cba
Trang 1Bài 6:
Phương pháp đánh giá
giá trị lợi ích và chi phí không
có giá trên thị trường
Phạm Khánh Nam
2
Phương pháp đánh giá
Giá trị (Lợi
ích & Chi phí) Sự ưa thích
Hàm hữu dụng
Thặng dư tiêu dùng
Trang 2Các cách thức đưa giá trị tài nguyên môi
trường vào quá trình quyết định
Bỏ qua Chỉ xem xét giá trị có giá trên thị trường
rủi ro khi ra quyết định
Ghi nhận Không đánh giá hoặc không đưa vào
quyết định
Mô tả Trình bày và mô tả danh sách tài nguyên
môi trường không có giá
RP, SP, BT Khẳng định sự quan trọng của
vấn đề
Thường dùng để đánh giá thiệt hại môi trường BTSắp xếp tầm quan trọng trong
các kế hoạch vùng
Dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cầu đường BTSắp xếp tầm quan trọng trong
các kế hoạch ngành Hiếm khi được áp dụng BT
Xác định các công cụ thuế, trợ
giá môi trường
Để xác định thiệt hại môi trường (MD)
BT, RP, SP Hạch toán môi trường quốc gia Đang áp dụng ở một số nước BT
Hạch toán môi trường công ty Rất ít ứng dụng BT
Tranh chấp pháp lý về thiệt hại
môi trường Sử dụng phổ biến ở Mỹ
RP, SP, BT Xác định suất chiết khấu XH Sử dụng cho ngành y tế,… SP
Trang 3B Giới hạn của đánh giá giá trị phi thị
trường (ví dụ tài nguyên môi trường)
Khía cạnh đạo đức:
Giá trị phụ thuộc vào khả năng chi trả?
Đánh giá nghĩa là cho rằng giá trị môi trường chỉ là
tương đối (luôn có sự đánh đổi) không có chức
năng môi trường nào là tuyệt đối quan trọng
Đánh giá giá trị của ai? Có đánh giá được giá trị của
thế hệ tương lai?
Sự ưa thích của cá nhân có thể không phải là quan
điểm đạo đức của xã hội
Đánh giá giá trị được dùng trong CBA, mà CBA lại
không quan tâm đến vấn đề công bằng xã hội
6
Giới hạn của đánh giá giá trị phi thị
trường
Khía cạnh kỹ thuật :
Các chức năng sinh thái phức tạp được chuyển
một cách giản đơn thành một giá trị tiền tệ
Giá thị trường không phải là tín hiệu đúng cho
giá trị
Giá trị ước tính được chỉ có ý nghĩa trong một
thời điểm nhất định.
Trang 4Phi thị trường Thị trường
(market based techniques)
Phát biểu sự ưa thích
(Stated Preference)
Bộc lộ sự ưa thích
(Revealed Preference) Chi phí thay thế
Chi tiêu bảo vệ
Chi phí cơ hội
Liều lượng
đáp ứng
Đánh giá ngẫu nhiên
(Contingent Valuation) Chi phí
du hành
(Travel Cost Method)
Đánh giá Hưởng thụ
(Hedonic Price Method)
Trang 5Đánh giá Hưởng thụ
(Hedonic Price Method)
Chuyển đổi giá trị
(Benefit transfer)
Phương pháp thị trường
(Market-based techniques)
Tổng hợp và báo cáo
Trang 6pháp Chi phí thay thế và Chi tiêu bảo vệ
Trang 7A Các bước đo lường tác động
Thay đổi số lượng/
chất lượng môi trường
Thay đổi hoạt động
kinh tế
Phương pháp Chi phí
cơ hội
Tác động sản lượng
Hàm số liều lượng-đáp ứng (Dose-response function)
Giá trị E = Chi phí
Bước 2: Xác định số người bị bệnh/tử vong
Bước 3: Tính chi phí trung bình (Chi phí trực tiếp, chi
phí gián tiếp, chi phí vô hình)
Bước 4: Tính tổng chi phí
Trang 8Áp dụng tốt trong các trường hợp bệnh ngắn ngày,
không có hậu quả tương lai
Có thể dùng hàm liều lượng đáp ứng được xây dựng
sẵn để chuyển đổi giá trị (benefit transfer)
Nhược điểm:
Khó xây dựng hàm liều lượng-đáp ứng
Không tính đến hành vi tự bảo vệ của cá nhân (có phát
MT năng suất xuất lượng
Giá trị E = Giá trị Q
Trang 9B Phương pháp Thay đổi năng suất
(Changes in productivity)
Các bước thực hiện:
1 Xác lập hàm số liều lượng-đáp ứng: mối quan hệ giữa E và Q
Q = (X,E) với X,E là các nhập lượng
2 Xác định sự thay đổi của Q theo E: Q/E ∆Q
3 Thu thập giá thị trường của Q, chẳng hạn là PQ
4 Giá trị thay đổi VE= ∆Q PQ
5 Nếu đo được ∆E, ta tính g iá của E: PE= ( Q/E) PQ (tại sao?
độ dốc đường giới hạn ngân sách = độ dốc đường đẳng dụng)
(Giá trị môi trường thay đổi: VE= ∆E P E )
18
B Phương pháp Thay đổi năng suất
(Changes in productivity)
Mở rộng…
Khi thay đổi môi trường tác động đến cả xuất lượng và
nhập lượng phương pháp thay đổi thu nhập
Trang 10Dựa vào giá quan sát được trên thị trường
Dựa vào mức sản lượng quan sát được
Nhược điểm:
Xác định hàm số liều lượng-đáp ứng
Ước tính dòng sản lượng theo thời gian?
20
C Phương pháp chi phí cơ hội
(Opportunity cost hay cost-based tecniques)
Phương pháp chi phí thay thế (Substitute cost
method):
Nhập lượng môi trường và nhập lượng khác có thể
thay thế cho nhau:
∆E ∆X
Nếu sản lượng không đổi: Giá trị ∆E ~ giá trị ∆X
Ví dụ: Người nuôi bò có thể cho bò ăn cỏ (E)
hoặc thức ăn tổng hợp (X) Giả sử E và X có
thể thay thế cho nhau hoàn toàn.
Giá trị của đồng cỏ (E)? (= giá trị X)
Trang 11C Phương pháp chi phí cơ hội
(Opportunity cost hay cost-based tecniques)
Mở rộng…khi tỷ lệ thay thế khác 1.
Các bước thực hiện:
1 Chọn hàng hóa thị trường X có thể thay thế
cho hàng hóa môi trường E
2 Xác định giá của X (Px) trong khu vực dự án
3 Xác định sự khác biệt giữa X và E
4 Xác định tỷ lệ thay thế giữa X và E (RS)
5 Giá trị ∆E = ∆E (Px RS)
22
C Phương pháp chi phí cơ hội
(Opportunity cost hay cost-based tecniques)
Ứng dụng:
Đánh giá giá trị tài nguyên như là nhập lượng của sản
xuất, tiêu dùng (đồng cỏ, gỗ làm củi…)
Tỷ lệ thay thế có thể thay đổi
Chỉ tính được giá trị sử dụng của tài nguyên
Trang 12C Phương pháp chi phí cơ hội
(Opportunity cost hay cost-based tecniques)
trường cỏ khô, nhưng giá trị cỏ
khô phải được tính như là một lợi
ích của dự án Giá ẩn của cỏ khô
trong trường hợp này được ước
lượng thông qua giá trị của thức
ăn tổng hợp Thức ăn này được
nhập từ nước ngoài, chi phí được
cho trong bảng 1 Năng lượng
hấp thụ được cho trong bảng 2.
Yêu cầu:
1 Tính giá trị cỏ khô của dự án
dùng phương pháp chi phí thay
thế
2 Thảo luận ưu nhược điểm, các
giả định của phương pháp
Tỷ giá hối đoái VND/US$ 15.600
Loại thức ăn Giá trị
Thức ăn tổng hợp 3.88 Mcal/kg
Trang 13Phương pháp Chi phí Du hành
26
A Mô hình căn bản
TCM được dùng để đánh giá lợi ích giải trí của 1
loại tài sản môi trường (hồ nước, khu bảo tồn biển,
vườn quốc gia, cải thiện chất lượng nước…)
TCM dựa trên giả định rằng chi phí phải tốn để tham
quan 1 nơi nào đó phản ánh giá sẵn lòng trả cho
hoạt động giải trí ở nơi đó
Hàm số cầu giải trí (The trip generation function):
Nhu cầu giải trí = (chi phí du hành, thu nhập,
đặc điểm kinh tế xã hội,…)
Trang 14Khi nhu cầu giải trí là:
Số lần đến của một cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định phương pháp chi phí du hành cá nhân (ITCM).
Số người đến từ một vùng trong một khoảng thơi gian nhất định phương pháp chi phí du hành theo vùng (ZTCM).
Hồi quy hàm số chi phí du hành
Xây dựng đường cầu
Ước tính giá trị giải trí/giá trị thặng dư
Trang 15),(
Giá trị giải trí được người tiêu dùng trải nghiệm (không
phải là giá trị giả thuyết)
Có lịch sử phát triển lâu dài
Khó khăn gặp phải:
Trường hợp đi du lịch nhiều địa điểm (multi-site) hoặc
có nhiều mục đích (multi-purpose)
Thời gian đi đến và về từ địa điểm có giá trị hay không?
Tính toán chi phí đến địa điểm thay thế
Trường hợp địa điểm có ít khách du lịch
Trang 162c Các câu hỏi về biến phụ thuộc và các biến giải thích
chọn mẫu
3a Phương pháp lấy mẫu
3b Chiến lược điều tra:
phỏng vấn như thế nào, khi nào, và ở đâu
3c Huấn luyện phỏng vấn viên
3d Điều tra thử
4c Mã hóa số liệu
4d Phân tích
số liệu
WTP
5a Chọn mô hình ZTCM hay ITCM
5b Thực hiện
mô hình
5c WTP trung bình theo vùng hay cá nhân hàng năm
5d Lợi ích ròng hàng năm
5e Giá trị chiết khấu lợi ích hàng năm
Số lần tham quan
Dân số của vùng (1000)
Số lần đi /1000 dân
Trang 17Bài tập Chi phí du hành: tính số lần tham quan? Biết
phí vào cửa $2
Mô phỏng Vùng CPDH
($/xe)
Dân số vùng (1000)
Phí vào cửa ($/xe)
Tổng chi phí ($/xe)
Số lần /1000 dân
Số lần tham quan
Trang 18Đề cương đề nghị
1 Khái niệm trực quan
2 Hàm giá nhà (hedonic house price function)
3 Hàm giá ẩn (implicit price function)
4 Ước lượng giá trị thay đổi môi trường
B Các bước thực hiện & ví dụ
Phương pháp HPM xác định giá trị hàng hóa
môi trường thông qua ảnh hưởng của môi
trường lên giá một loại hàng hóa thị trường
(nhà, đất, tiền lương…).
Nếu thị trường nhà đất là cạnh tranh hoàn hảo,
giá trị môi trường sẽ được phản ánh trong giá
nhà đất.
HPM sẽ tìm ra hàm cầu chất lượng môi trường
thông qua hàm giá nhà đất.
Trang 193 Hàm giá ẩn (implicit price function)
Giá của chất lượng môi trường: PE= Pi/E
s 1
s 2
s 3
E 1 E 2 E 3
Trang 20A Mô hình căn bản
3 Hàm giá ẩn (implicit price function)
Vấn đề…
- Chúng ta muốn biết: với một cá nhân, nếu một
đơn vị ô nhiễm tăng lên, MWTP của cá nhân là
bao nhiêu? Cá nhân chỉ tiêu dùng một điểm trên
đường giá nhà…
- Hàm giá ẩn là hàm cầu E của các cá nhân khác
nhau…không phải của 1 cá nhân
P E
Đường cầu cá nhân (D)
Giá trị ∆E đối với 1 cá nhân = ∆CS = a + b + c Tuy nhiên không xác định được D
ước lượng gần đúng ∆CS = a + b
Trang 21B Các bước thực hiện & ví dụ
1 Thu thập số liệu giá nhà, các đặc điểm của
nhà và biến số môi trường cần đánh giá
2 Xây dựng hàm số giá nhà (house price
Mỗi gia đình nhận được lợi ích bao nhiêu nếu
tăng tỷ lệ cây xanh trong khu vực lên 10%?
Các bước thực hiện:
kèm)
Ph= e(+1IND)COV2NR3DIS4MUR5
Trang 23Ví dụ…
4 Xây dựng hàm giá ẩn (implicit price function):
PE= exp(6.3)INC0.76COM0.11COV-0.85
5 Tính thặng dư tiêu dùng (giá trị cây xanh):
CS = exp(6.3)1/(1 – 0.85) COM 0.11 INC 0.76 [COVP (1 – 0.85) – COV (1 – 0.85) ]
Tăng tỷ lệ cây xanh thêm 10%:
Trang 24C Nhận xét phương pháp
Ứng dụng:
Chủ yếu ở các nước phát triển
Đánh giá chi phí ô nhiễm không khí, tiếng ồn, thay đổi
quang cảnh, nước sinh hoạt …
Ưu điểm:
Đánh giá giá trị dựa vào thị trường đại diện
Cá nhân trải nghiệm hàng hóa môi trường cần đánh giá
Nhược điểm:
Giả định thị trường nhà đất là cạnh tranh hoàn hảo
Biến số môi trường có thể không giao động nhiều
Chỉ ước lượng xấp xỉ thặng dư tiêu dùng
48
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
(CVM)
Trang 25Phương pháp Đánh giá ngẫu nhiên
Phương pháp bộc lộ sự ưa thích (TCM & HPM) dựa trên
hành vi thực trên thị trường để suy ra giá trị
Phương pháp phát biểu sự ưa thích (CVM) đơn giản là
hỏi trực tiếp sự ưa thích để tính ra giá trị
CVM thường được dùng để đánh giá giá trị:
Chất lượng nước, không khí
Giải trí (câu cá, săn bắn, đời sống hoang dã…)
Bảo tồn tài sản tự nhiên không có giá (rừng, các khu bảo tồn…)
Giá trị hiện hữu và giá trị nhiệm ý của đa dạng sinh học
Rủi ro sức khỏe, cuộc sống con người
Cải thiện chất lượng giao thông
Nước, vệ sinh môi trường, chất thải
50
Áp dụng phương pháp CV
Tạo lập thị trường giả định: thiết lập tình huống để
hỏi cá nhân sẵn lòng trả (WTP) hoặc sẵn lòng chấp
nhận (WTA) cho sự gia tăng hay giảm đi của một hàng
hóa dịch vụ môi trường
Xác định cách thức đặt câu hỏi:
Open-ended – câu hỏi mở: hỏi WTP tối đa
Close-ended – câu hỏi đóng: hỏi có sẵn lòng trả cho một mức
giá nhất định hay không Mức giá này có thể biến đổi đối với
những người trả lời khác nhau.
Bidding games – câu hỏi đấu giá: hỏi có sẵn lòng trả cho một
mức giá nhất định hay không Nếu có, hỏi sẵn lòng trả cho một
mức giá cao hơn cho đến khi tìm được mức WTP cao nhất
Payment cards – câu hỏi thẻ: chọn lựa mức WTP cao nhất
được viết sẵn trên một thẻ.
Trang 26Loại câu hỏi
1
Open-ended
Ông/bà sẵn lòng trả cao nhất hàng năm là bao nhiêu
để cải thiện chất lượng không khí ở TP HCM lên mức A? _
2 Bidding
game
Ông/bà có sẵn lòng trả 80.000 đồng hàng năm để cải thiện chất lượng không khí ở TP HCM lên mức A?
Nếu có, tăng số tiền lên cho đến khi trả lời không.
Nếu không, giảm số tiền cho đến khi trả lời có.
Trang 27Áp dụng phương pháp CV
Cung cấp thông tin về:
Số lượng/chất lượng hàng hóa/dịch vụ thay đổi
Vấn đề: nhạy cảm đối với
các cơ quan liên quan
Tình huống
Cách thức trả tiền Loại câu hỏi WTP Câu hỏi lý do
Đặc điểm kinh tế xã hội
Trang 28Kiểm tra các khái niệm
Kiểm tra sự hiểu biết
Kiểm tra việc quản lý phỏng vấn
Kết quả là gì?
56
Quá trình điều tra thực địa
Nhóm mục tiêu
Tìm hiểu sâu vấn đề, khái niệm nêu ra trong bảng phỏng vấn để
xem mọi người hiểu về nó như thế nào
6-12 người, kéo dài khoảng 1-1,5 giờ
Có thể không cần lấy mẫu ngẫu nhiên
Phỏng vấn thử
Có thể khoảng từ 25 – 100 mẫu tùy thuộc vào kích thước mẫu
và cần lất mẫu ngẫu nhiên
Bảng phỏng vấn cuối cùng
Xác định kích thước mẫu dựa trên độ tin cậy cho trước
Thông thường 250-500 cho câu hỏi mở
500-1,000 cho câu hỏi đóng
Trang 29 Giá sẵn lòng trả trung bình – open ended
Giá trị kỳ vọng của giá sẵn lòng trả - close ended
58
Áp dụng phương pháp CV
4 Kiểm tra sự chính xác
Hầu hết các nghiên cứu CV đều thực hiện khâu kiểm
tra bằng cách khảo sát các yếu tố tác động đến WTP
WTPij= (Qij,Ej,Yi,Si,Xi)Trong đó:
WTPij= giá sẵn lòng trả của cá nhân cho khu rừng
Trang 30Áp dụng phương pháp CV
Tính tổng WTP từ WTP trung bình bằng cách
nhân WTP trung bình với tổng dân số khảo sát
6 Tính hợp lý của nghiên cứu
Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của toàn
bộ quá trình
60
Nhận xét
Thuận lợi:
Phương pháp cho phép hỏi và tính ra giá trị sử
dụng và phi sử dụng của tài nguyên môi trường
Cho phép tính được cả 4 cách đo phúc lợi của Hick
(WTP và WTA cho phúc lợi tăng và giảm)
Khó khăn:
Người trả lời có thể không tin vào tính chính xác
của thị trường giả định
Không có sự chi trả thực nên WTP có thể không
bằng với khoản giá trị nếu thực trả