1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

công dân 9

92 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chí Công Vô T
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Văn Thu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 492,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Trong cuộc sống, em còn đợc tham gia vào những công việc gì để thể hiện dân chủ?. Nhóm 4: Chúng ta cần phải làm gì để thể hiện tình hữu nghị với bạn bè của mìnhvà với ngời nớc ngoà

Trang 1

- Biết đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện đẻ trở thành ngời có chí công vô t.

3 Thái độ:

- ủng hộ, bảo vệ những hành vi thể hiện chí công vô t trong cuộc sống

- Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiéu công bằng tronggiải quyết công việc

- Làm đợc nhiều việc tốt thể hiện phẩm chất chí công vô t

B Ph ơng pháp :

- Đàm thoại, kể chuyện, phân tích, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Nêu vấn đề, nêu gơng

II Kiểm tra (5’):

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

Nêu một số yêu cầu khi học môn GDCD 9

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’):

- GV kể tóm tắt chuyện “Một ông già lẩm cẩm” để vào bài

GV: Nhận xét của em về việc việc làm

của Vũ Tán Đờng và Trần Trung Tá? - Khi THT ốm, VTĐ ngày đêm hầu hạbên giờng bệnh rất chu đáo

TTT mãi việc chống giặc nơi biên cơng

Trang 2

Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần

Trung Tá thay thế ông lo việc nớc nhà?

Việc làm của Tô Hiến Thành biểu hiện

những đức tính gì?

Mong muốn của Bác Hồ là gì?

Mục đích mà Bác Hồ theo đuổi là gì?

Tình cảm của nhân dân ta đối với Bác?

Suy nghĩ của bản thân em?

Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác Hồ

có chung một phẩm chất của đức tính

đức tốt đẹp, trong sáng và cần thiết của

tất cả mọi ngời Những phẩm chất đó

không biểu hiện bằng lời nói mà thể

hiện bằng việc làm cụ thể, là sự kết hợp

giữa nhận thức về khái niệm, ý nghĩa

với thực tiễn cuộc sống

Hoạt động 3(10) Tìm hiểu khái niệm và

- Việc làm của THT xuất phát từ lợi íchchung Ông là ngời thực sự công bằng,không thiên vị, giải quyết công việctheo lẽ phải

- Là Tổ quốc đợc giải phóng, nhân dân

đợc hạnh phúc, ấm no

- Làm cho ích quốc, lợi dân

-Nhân dân ta vô cùng kính trọng, tinyêu và khâm phục Bác Bác luôn là sựgắn bó gần gũi thân thiết

Bản thân em luôn tự hào là con, cháucủa Bác Hồ Sẽ không có ngôn từ nào,

để ca ngợi, để biết ơn, để kể hết nhữngtình cảm của em và các bạn

- Là biểu hiện tiêu biểu của phẩmchất chí công vô t

- Bản thân học tập, tu dỡng theo gơngBác Hồ, để góp phần xây dựng đất nớcgiàu đẹp hơn nh mong ớc của Bác Hồ

1 Khái niệm

- Chí công vô t là phẩm chất đạo đứccủa con ngời, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyết công việctheo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung

và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cánhân

2 ý nghĩa :

Đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội,góp phần làm cho đất nớc giàu mạnh,

Trang 3

- Làm giàu bằng sức lao động chính

đáng của mình

- Hiến đất để xây dựng trờng học

- Bỏ tiền xây cầu cho nhân dân đi lại

- Dạy học miễn phí cho trẻ em nghèo

………

4 Luyện tập

1 ý kiến thể hiện tính tự chủ: a, b, d, e

- Giải thích câu ca dao:

“Dù ai nói ngả nói nghiêngLòng ta vẩn vững nh kiềng ba chân”

Ngày soạn:

Trang 4

- HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ.

- Biết đánh giá bản thân và ngời khác về tính tự chủ

3 Thái độ:

HS biết tôn trọng những ngời biết sống tự chủ

- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi ngời và trong nhữngcông việc cụ thể của bản thân

II Kiểm tra (5’):

HS1: Thế nào là chí công vô t? ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống?HS2: Để rèn luyện phẩm chất chí công vô t, học sinh cần phải làm gì? Em đãrèn luyện phẩm chất này nh thế nào?

GV: Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’):

- GV kể tóm tắt chuyện “Anh Kí tập viết” để vào bài

2 Tiến trình bài (32’)

Hoạt động 1(8’): Đàm thoại giúp HS

b-ớc đầu nhận biết những biểu hiện của

Trang 5

- HS: Đọc truyện “Chuyện của N”

Nhóm 4,5: Vì sao phải có thái độ ôn

hoà, từ tốn trong giao tiếp?

HS: Trình bày ý kiến thảo luận

- Suy nghĩ trớc và sau khi hành động

Trang 6

- Giải thích câu ca dao:

“Dù ai nói ngả nói nghiêngLòng ta vẩn vững nh kiềng ba chân”

IV Củng cố (4’):

- GV chốt lại nội dung chính

- GV: Đa tình huống: Khi có ngời rủ em, đi hút thuốc, uống rợu, hút hít heroin

2 Kỹ năng:

- HS biết giao tiếp, ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiện tốtdân chủ, kỉ luật nh bíêt biểu đạt quyền và nghĩa vụ đung lúc, đúng chỗ, biết góp ývới bạn bè và mọi ngời xung quanh

- Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống trong XH thể hiệntốt (cha tốt) tính dân chủ và kỉ luật

- Biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ

Trang 7

C Chuẩn bị:

1 GV: Tình huống thể hiện rõ dân chủ, kỉ luật

2 HS: Nghiên cứu bài học

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’):

- GV nêu ví dụ để đi đến tầm quan trọng của việc phát huy dân chủ

2 Triển khai bài (31’)

Hoạt động 1(12’): Tìm hiểu các biểu

hiện của dân chủ và kỉ luật

HS thảo luận theo nhóm

Nhóm 1,2: Chuyện của lớp 9A

Nhóm 3,4: Chuyện ở một công ty

GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện

việc làm phát huy dân chủ và thiếu dân

chủ ở 2 chuyện?

Phân tích việc kết hợp phát huy dân chủ

và kỉ luật của lớp 9A

- HS: Trình bày kết quả thảo luận

GV: Nhận xét

- GV: Trong cuộc sống, em còn đợc

tham gia vào những công việc gì để thể

hiện dân chủ?

Hoạt động 2(13’): Tìm hiểu khái niệm

và ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật

GV: Thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ

luật?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

GV: Tác dụng của việc phát huy dân

chủ và kỉ luật của lớp 9A

Việc làm của ông giám đốc ở câu

chuyện 2 đã có tác hại ntn? Vì sao?

Vì sao phải phát huy dân chủ và kỉ

- HS tham gia họp đầy đủ

* Thiếu dân chủ: Không chấp nhận kiếnnghị của cấp dới

2 Khái niệm

- Dân chủ: Mọi ngời đợc làm chủ côngviệc, đợc biết, tham gia bàn bạc, giámsát công việc của tập thể

- Kỉ luật: Tuân theo những quy địnhchung của cộng đồng, tổ chức XH

3 ý nghĩa

- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức

- Tạo cơ hội cho mọi ngời phát triển

- Nâng cao hiệu quả, chất lợng lao

động

- Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp.Luỵên tập

- Việc làm thể hiện tính dân chủ: a, c,d

Trang 8

GV: Nhận xét.

GV: Hiện nay trong học tập, lao động

sản xuất, đã có tình trạng thiếu dân chủ,

kỉ luật Cho VD

- Thiếu dân chủ: b; thiếu kỉ luật: đ

IV Củng cố (5’): HS chơi tiếp sức

- GV: Theo em, để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật, chúng ta cần làm gì?

Bài 4: bảo vệ hoà bình

A Mục tiêu bài học:

1 GV: Tranh ảnh, thơ, báo, bài hát về chiến tranh, hoà bình

2 HS: Nghiên cứu bài học

D Tiến trình lên lớp:

I ổ n định tổ chức (1’):

II Kiểm tra (5’):

HS1: Thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ luật?

Em đã làm gì để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật? Đánh dấu X vào ô trống tơngứng với những việc em đã làm đợc:

a Bầu đại biểu dự Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ

b Đi học đúng giờ

c Sinh hoạt đoàn theo định kì

d Thảo luận để xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp

Trang 9

1 Giới thiệu bài (2’):

- GV đa hai bức tranh về di chứng của chiến tranh để giới thiệu bài

2 Triển khai bài (31’)

- GV đa nội dung cần khai thác lên bảng phụ: Chiến tranh là gì? Hoà bình làgì? Bảo vệ hoà bình là gì? Vì sao cần bảo vệ hoà bình? Chúng ta cần làm gì đểbảo vệ hoà bình?

Hoạt động 1(14’): Phân tích thông tin

HS: Đọc thông tin 1,2 + quan sát tranh

T13

GV:? Em biết gì qua các thông tin trên?

? Em cần biết gì về chiến tranh

GV: Đa thông tin về chiến tranh ở Vĩnh

Linh, Quảng Trị

GV: Chiến tranh là gì? Hậu quả của nó?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

GV: Nhắc lại chiến tranh là gì?

HS: Đọc thông tin 3 + xem tranh trang

GV: Giới thiệu một số thông tin về tình

hình chiến tranh hiện nay trên thế giới

GV: Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà

bình là trách nhiệm của ai?

1 Chiến tranh là gì? Hậu quả của nó?

- Chiến tranh: Xung đột về vũ trang,chính trị gây bất bình đẳng giữa cácquốc gia, dân tộc, giữa ngời với ngờigây ra các thảm hoạ đi ngợc lại khátvọng của nhân loại

2 Hoà bình: - Bảo vệ hoà bình

- Hoà bình: Không có chiến tranh hayxung đột vũ trang? Là mối quan hệ hiểubiết, tôn trọng, bình đẳng, hợp tác giữacác quốc gia, dân tộc, ngời – ngời làkhát vọng của toàn nhân loại

- Bảo vệ hoà bình: Giữa cuộc sống xãhội bình yên; dùng đàm phán, thơng l-ợng để giải quyết mâu thuẩn, xung độtgiữa các quốc gia, tôn giáo, dân tộc

- Trách nhiệm của mọi quốc gia, dântộc và toàn nhân loại Thể hiện ở mọinơi, mọi lúc

3 Biểu hiện của lòng hoà bình

- Hành vi thể hiện lòng yêu hoà bình: a,

b, d, e, h, i

Trang 10

HS: Thực hiện theo nhóm – trình bày,

trao đổi giữa các nhóm

GV: Nhận xét, tuyên dơng HS, nhóm

 Xây dựng mối quan hệ tôn trọng,bình đẳng, thân thiện giữa ngời_ngời;thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị,hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc

- Vẽ tranh truyện về chiến tranh và hoà bình

- Chuẩn bị: Nghiên cứu trớc bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thếgiới

-Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5:

Bài 5: tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

A Mục tiêu bài học:

Trang 11

2 HS: Nghiên cứu bài học.

C Tiến trình lên lớp:

I ổ n định tổ chức (1’): HS báo cáo sĩ số, học bài ở nhà của lớp

II Kiểm tra (5’):

HS1: Chiến tranh là gì? Hoà bình là gì?

HS2: Bảo vệ hoà bình là gì? Vì sao phải bảo vệ hoà bình?

GV: Kiểm tra HS làm BT

HS: Trng bày tranh vẽ GV tuyên dơng HS có tranh vẽ đẹp

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’):

- HS hát bài “Trái đất này là của chúng em”

2 Triển khai bài (32’)

ngoại của Đảng và Nhà nớc ta, về mối

quan hệ của nhân dân ta với nhân dân

các nớc khác trên thế giới?

Nhóm 3: Quan hệ hữu nghị giữa các

dân tộc có ý nghĩa nh thế nào đỗi với sự

phát triển của mỗi nớc và của toàn nhân

loại?

Nhóm 4: Chúng ta cần phải làm gì để

thể hiện tình hữu nghị với bạn bè của

mìnhvà với ngời nớc ngoài trong cuộc

Hoạt động 2(18’): HS trình bày, giới

thiệu t liệu về tình hữu nghị giữa các

- Quan hệ thân thiết giữa các nớc nàyvới các nớc khác

2 Đảng và Nhà nớc ta luôn thực hiệnchính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghịvới các dân tộc, quốc gia trong khu vực

Trang 12

tình hữu nghị với thiếu nhi trờng khác.

Hình thức: Giao lu, kết nghĩa, viết th

Tặng sách vở, đồ dùng học tập

Trình tự: Tên hoạt động, nội dung, biện

pháp, thời gian, đia điểm, ngời phụ

trách, tham gia

- HS: Thảo luận, XD kế hoạch

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, nhắc nhở HS điều chỉnh

kế hoạch

IV Củng cố (4’):

- GV đa tình huống: Khi thấy bạn em

có thái độ thiếu lịch sự với ngời nớc

- HS hiểu thế nào hợp tác; các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

- Biết chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớckhác

- Tránh nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

2 HS: Nghiên cứu bài học

- Tìm hiểu các tổ chức thế giới mà Việt Nam tham gia

C Tiến trình bài dạy:

Trang 13

I ổ n định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là tình hữu nghị? Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý nghĩantn đối với sự phát triển của mỗi nớc và của toàn nhân loại?

HS2: Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghị với bạn bè của mình và vớingời nớc ngoài trong cuộc sống hàng ngày?\

Chữa BT2

GV: Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Loài ngời ngày nay đang đứng trớc những vấn đề nóng bỏng, có liên quan đếncuộc sống của mỗi dân tộc cũng nh toàn nhân loại, đó là: Bảo vệ hoà bình, chốngchiến tranh hạt nhân, chống khủng bố Tài nguyên, môi trờng; Dân số và kếhoạch hoá gia đình; bệnh tật hiểm nghèo (đại dịch AIDS); Cách mạng KHCN.Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả nhân loại chứ không riêngmỗi quốc gia, dân tộc nào Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này, cần có sự hợp tácgiữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới Đó là ý nghĩa của bài học hôm nay

2 Triển khai bài

Hoạt động 1: Phân tích thông tin

HS: Đọc các thông tin ở SGK, quan sát ảnh

GV: Nêu câu hỏi

? Qua các thông tin về Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩgì?

? Bức ảnh về trung tớng Phi công Phạm

Tuân nói lên điều gì?

? Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tợng

Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?

- Việt Nam tham gia vào các tổ chứcquốc tế:

⇒ Hợp tác toàn diện, thúc đẩy pháttriển

- Phạm Tuân: Ngời Việt Nam đầu tiênbay vào vũ trụ với sự giúp đỡ của LiênXô (cũ)

- Hợp tác giữa Việt Nam - Ôxtrâylia vềlĩnh vực giao thông vận tải

- Bác sĩ Việt Nam - Mỹ “Phâur thuật nụcời” cho trẻ em Việt Nam ⇒ Hợp tác

về y tế, nhân đạo

1 Thế nào là hợp tác?

- Hợp tác: Cùng chung sức làm việc,giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong côngviệc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung

- Nguyên tắc: Bình đẳng, hai bên cùng

Trang 14

? ý nghĩa của sự hợp tác?

? Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta

trong công tác đối ngoại?

Hoạt động 2: Trao đổi về thành quả của

lạc hậu nên rất cần cả 3 điều kiện trên

Hoạt động 3: Biểu hiện của tinh thần

hợp tác trong cuộc sống hàng ngày

có lợi, không hại đến lợi ích ngời khác

2 ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển:

- Cùng giải quyết vấn đề bức xúc cótính toàn cầu

- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nớc nghèophát triển

- Đạt mục tiêu hoà bình

3 Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta:

- Coi trọng, tăng cờng hợp tác các nớctrong khu vực, thế giới

- Nguyên tắc: Độc lập chủ quyền toànvẹn lãnh thổ

- Không can thiệp nội bộ, không dùng

vũ lực

- Bình đẳng cùng có lợi

- Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng,hoà bình

- Phản đối âm mu, hành động gây sức

ép, áp đặt, cỡng quyền, can thiệp nộibộ

Trang 15

GV: Tinh thần hợp tác đợc biểu hiện

trong cuộc sống hàng ngày đợc biểu

hiện ntn? Cần làm gì để rèn luyện tinh

thần này?

Hoạt động 4: HS liên hệ

GV: Nêu yêu cầu BT 2,3 (23)

HS: Suy nghĩ, liên hệ và tự liên hệ

GV:Tuyên dơng HS có tinh thần hợp

tác tốt, nhắc nhở HS cha tốt

4 Bản thân HS cần:

- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè

và mọi ngời xung quanh

- Luôn quan tâm đến tình hình thế giới,VN

- Có thái độ hữu nghị, đoàn kết với ngờinớc ngoài trong giao tiếp

- Tham gia hoạt động hợp tác trong họctập, lao động

Bài tập

IV Củng cố

- GV: Phát phiếu học tập

HS: Làm BT trên phiếu

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

a Học tập là việc của từng ngời, phải tự cố gắng

b Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn

Trang 16

- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huytruyền thống dân tộc.

- Bổn phận của công dân-HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt

- Có thái độ tôn trọng, bảo, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ địnhhoặc xa rời truyền thống dân tộc

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là hợp tác? ích lợi của sự hợp tác?

HS2: Em đã thể hiện tinh thần hợp tác trong cuộc sống hàng ngày ntn?

Làm BT 1,4

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV kể mẫu chuyện về truyền thống tôn s trọng đạo để vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một

số truyền thống của dân tộc ta

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm

Nhóm 1: Truyền thống yêu nớc của

dân tộc ta thể hiện nh thế nào qua lời

của Bác Hồ?

1 Một số truyền thống của dân tộc ta

* Truyền thống yêu nớc:- Tinh thần yêunớc sôi nổi, kết thành làn sóng mạnhmẽ; lớt qua mọi sự nguy hiểm, khókhăn; nhấn chìm bè lũ cớp nớc và bánnớc

- Thể hiện qua các cuộc kháng chiến vĩ

đại của dân tộc, các gơng chiến đấu, lao

động sản xuất

→Việc làm khác nhau, giống nhau ở

Trang 17

Nhóm 2: Cụ Chu Văn An là ngời ntn?

Em hãy nhận xét cách c xử của học trò

cũ đối với thầy giáo Chu Văn An Cách

c xử đó thể hiện truyền thống gì?

Nhóm 3: Em hãy kể những truyền

thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà

em biết và nêu một số biểu hiện của

truyền thống đó

Nhóm 4: Thế nào là truyền thống tốt

đẹp của dân tộc?

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là kế

thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc

HS thảo luận nhóm BT1 (25,26)

Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Cả lớp trao đổi bổ sung

GV NX, KL: Đó là những thái độ và

việc làm thể hiện sự tìm hiểu, tuyên

truyền và thực hiện theo các chuẩn mực

GV: Thế nào là phong tục, hủ tục?

GV: Thế nào là kế thừa, phát huy

truyền thống dân tộc?

lòng yêu nớc

* Cụ Chu Văn An: Nhà giáo nổi tiếng

đời Trần, đào tạo nhiều nhân tài, nhiềunhân vật nổi tiếng

Phạm S Mạnh: Quan to, mừng sinh nhậtthầy, c xử đúng mực, lễ phép, khiêmtốn, tôn trọng thầy

Bài tập

1 Đáp án đúng: a, c, e, g, h, i, l

* Lối sống tiêu cực: Tập quán lạc hậunếp nghĩ, lối sống tuỳ tiện, coi thờngpháp luật, t tởng địa phơng hẹp hòi, tục

lệ ma chay, cới hỏi, lễ hội, me tín dị

- Giữ gìn bản sắc dân tộc, học hỏi tinhhoa văn hoá nhân loại (Cần chọn lọc,

Trang 18

Hoạt động 3: HS trình bày những làn

điệu dân ca của quê hơng mình và của

mọi miền đất nớc

HS: Thi hát theo nhóm

GV: NX, ghi điểm

tránh theo cái lạ, mốt, kệch cỡm, phủnhận quá khứ

- Có thái độ tôn trọng, bảo, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ địnhhoặc xa rời truyền thống dân tộc

B Chuẩn bị:

1 GV: Phong tục tập quán địa phơng

2 HS: Phong tục tập quán địa phơng

C Tiến trình lên lớp:

I ổ n định tổ chức

Trang 19

II Kiểm tra bài cũ

HS là BT: Những thái độ và hành vi nào sau đây thể hiện sự kế thừa và pháthuy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

1 Thích phong tục truyền thống Việt Nam

2 Yêu thích nghệ thuật dân tộc

3 Tìm hiểu văn học dân gian

4 Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa

5 Theo mẹ đi xem bói

6 Thích nghe nhạc cổ điển

7 Quần bó, áo chèn, tóc nhuộm vàng là mốt

GV: Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Chúng ta đã đợc biết thế nào là thừa kế và phát huy truyền thống tốt đẹp củadân tộc Vậy, vì sao cần phải kế thừa và phát huy truyền thống ấy, chúng ta triểnkhai ở bài học hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của truyền thống dân tộc

HS: Thảo luận theo nhóm BT3

HS: Trình bày kết quả thảo luận

4 ý nghĩa

- Góp phần tích cực vào quá trình pháttriển của cá nhân, dân tộc

- Giữ gìn bản sắc dân tộc

* Phong tục ở địa phơng:

Bài chòi, chạy cù, dân ca, kể chuyệntrạng

5 Cần phải làm gì để kế thừa và pháthuy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

- Học tập, tìm hiểu các truyền thống

- Bảo vệ, kế thừa, phát huy truyền thốngtốt đẹp của dân tộc → giữ gìn bản sắcvăn hoá dân tộc

- Tự hào truyền thống dân tộc

- Phê phán, ngăn chặn t tởng, việc làmphá hoại truyền thống dân tộc

* Không nên làm: - Chê bai, phủ nhậntruyền thống dân tộc

- Bảo thủ, trì trệ, ca ngợi CNTB, đua

Trang 20

- Tìm hiểu làn điệu dân ca địa phơng.

Chuẩn bị bài 8: Tìm hiểu tấm gơng năng động sáng tạo

-Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 9:

Kiểm tra viết 1 tiết

A Mục tiêu bài học:

1 GV: Đề bài kiểm tra

2 HS: Học bài từ bài 1 đến bài 7

D Tiến trình bài dạy:

Câu 1: (1 điểm): Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:

A Câu tục ngữ, ca dao nói về lối sống chí công vô t:

a Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu

b Luật pháp bất vị thân

c Nhất bên trọng, nhất bên khinh

Trang 21

d Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai

B Câu tục ngữ, ca dao nói về kỉ luật

a Nhập gia tuỳ tục

b Lời chào cao hơn mâm cỗ

c Trống chùa ai vỗ thì thùng

Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng

d Muốn tròn phải có khuôn

Muốn vuông phải có thớc

Câu 2 (1 điểm): Đánh dấu X vào ô trống tơng ứng với những hành vi thể hiện tính

tự chủ:

a Tính bột phát trong giải quyết công việc

b Kiềm chế ham muốn của bản thân

c Hoang mang, sợ hãi, chán nản trớc khó khăn

d Nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

đ Luôn hành động theo ý mình

e Điều chỉnh thái độ, hành vi của mình trong các tình huống khác nhau

g Không quan tâm đến đối tợng và hoàn cảnh giao tiếp

h Giữ thái độ ôn hoà, từ tốn trong giao tiếp

Câu 3 (1 điểm): Điền chữ Đ vào trớc ý đúng, chữ S vào trớc ý sai:

Việc làm thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là:

a Chăm chỉ học tốt môn ngoại ngữ

b Tham gia hoạt động giao lu với các bạn HS nớc ngoài

c Xa lánh các bệnh nhân SARS, HIV/AIDS

d Bán giá “Cắt cổ” khi khách nớc ngoài mua hàng

đ Thi vẽ tranh vì hoà bình

e Thiếu lịch sự, thô lỗ với ngời nớc ngoài

g Không giúp đỡ các bạn nớc ngoài nghèo đói

h Bảo vệ môi trờng

Câu 4 (1 điểm): Dùng gạch nối câu danh ngôn, tục ngữ ở cột A với một truyềnthống dân tộc ở cột B sao cho phù hợp:

A- Tục ngữ, danh ngôn B Truyền thống dân tộc

Lá lành đùm lá rách Đạo đức

Đều tay xoay việc Lao động

Vì nớc quên thân, vì dân phục vụ Đoàn kết

Cả bè hơn cây nứa

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Dân chủ là gì? Kỉ luật là gì?

Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật sẽ có lợi ích gì cho bản thân và xã hội?

Em đã làm gì để rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật?

Trang 22

Câu 2 (2 điểm): Trong việc giải quyết các tranh chấp về đất đai; Ông Hùng thấy

ông An làm nhiều việc sai trái nhng ông An lại là ân nhân của gia đình ông Hùng

Ông Hùng băn khoăn không biết nên làm thế nào Nếu em là ông Hùng em sẽ xử

sự ntn?

Câu 3 (1 điểm): Có ý kến cho rằng trong thời đại mở cửa và hội nhập hiện naytruyền thống dân tộc không còn quan trọng nữa Em có đồng ý với ý kiến trênkhông? Vì sao?

đề số 2

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:

A Câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự chủ:

a Ai cũng tạo nên số phận của mình

b Muốn tròn phải có khuôn

Muốn vuông phải có thớc

c Làm ngời ăn tối lo mai

Việc mình hồ dễ để ai lo lờng

d Bề trên ở chẳng kỉ cơng

Cho nên kẻ dới lập đờng gây ma

B Câu tục ngữ nói về kỉ luật:

a Ao có bờ, sông có bến

b Tiên học lễ, hậu học văn

c Đồng cam cộng khổ

d Nớc có vua, chùa có bụt

Câu 2 (1 điểm): Đánh dấu X vào ô trống tơng ứng với việc làm thể hiện lối sốngchí công vô t:

a Giải quyết công việc thiên vị

b Che dấu khuyết điểm cho ngời thân

c Cố gắng vơn lên thành đạt bằng tài năng của mình

d Bố trí việc làm cho con cháu, họ hàng

đ Hiến đất để xây trờng học

e Làm giàu bằng sức lao động chính đáng của mình

g Làm việc vì lợi ích của mình

h Dạy học miễn phí cho trẻ em nghèo

Câu 3 (1 điểm): Điền chữ Đ vào trớc ý đúng, chữ S vào trớc ý sai:

Việc làm thể hiện sự hợp tác là:

a Thi hùng biện về môi trờng

b Thi vẽ tranh về đề tài môi trờng

c Dùng hàng ngoại, không dùng hàng nội

d Tham gia tốt các hoạt động từ thiện

đ Tham gia hoạt động nhóm

e Cùng thảo luận để làm bài kiểm tra

g Không tham gia cắm trại do Đội tổ chức

Trang 23

h Giúp đỡ bạn bè khi bạn bè nhờ cậy.

Câu 4 (1 điểm): Dùng gạch nối, nối câu ca dao, tục ngữ ở cột A với một truyềnthống dân tộc ở cột B sao cho phù hợp:

a- Tục ngữ, ca dao Truyền thống, dân tộc

Uống nớc nhớ nguồn Yêu nớc

Lời chào cao hơn mâm cỗ

Giang sơn để mất trong lòng sao nguôi Lao động

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Thế nào là chiến tranh? Thế nào là hoà bình? Vì sao chúng taphải bảo vệ hoà bình?

Để bảo vệ hoà bình chúng ta phải làm gì?

Câu 2 (2 điểm): Bạn Hoa cho rằng muốn phát triển chúng ta phải học hỏi các dântộc khác Bạn ăn mặc rất model, thích nghe nhạc ngoại, xem phim nớc ngoài.Nhiều bạn trong lớp không hài lòng và tỏ thái độ lạnh nhạt với Hoa

Em có đồng tình với các bạn trong lớp không?

Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì?

Câu 3 (1 điểm): Ông Thanh tổ trởng tổ dân phố- quyết định mỗi gia đình nộp

5000đ để làm quỹ thăm hỏi những gia đình gặp khó khăn Việc làm đó có thể hiệntính dân chủ không? Vì sao?

IV Củng cố:

GV: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

V H ớng dẫn học ở nhà (1’):

- Ôn lại các nội dung đã học

- Tìm hiểu các vấn đề ở địa phơng hiện nay cần giải quyết

Trang 24

- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động, sáng tạo của những ngời sống xung quanh.

3 Thái độ:

- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất

cứ điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống

- Đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, nêu gơng

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Những câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn sau nói về điều gì? (Điền vào ô thich hợp):

Tục ngữ, ca dao, danh ngôn Yêu nớc Đạo đức Lao động Đoàn kết

- Tôn s trọng đạo

- Thơng ngời nh thể thơng thân

- Đều tay xoay việc

- Vì nớc quên thân, vì dân phục vụ

- Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong công việc xây dựng đất nớc hiện nay, có những ngời dânViệt Nam bình thờng đã làm đợc những việc phi thờng nh những huyền thoại, kì tích nh thời

đại khoa học kĩ thuật: Anh nông dân Nguyễn Đức Tâm (Lâm Đồng) đã chế tạo thành công máy gặt lúa cầm tay, mặc dù anh không học một trờng kĩ thuật nào; Bác Nguyễn Cẩm Lũ không qua một lớp đào tạo nào mà bác có thể di chuyển mộtngôi nhà, cây đa Bác đợc mệnh danh la “Thần đèn” Việc làm của anh Nguyễn

Đức Tâm và bác Nguyễn Cẩm Lũ đã thể hiện đức tính gì?

Để hiểu rõ về đức tính trên chúng ta học bài hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - phân

tích truyện đọc

HS: 2 em đọc 2 câu truyện ở SGK

GV: Hớng dẫn HS thảo luận

Trang 25

Nhóm 1: Em có nhận xét gì về việc làm

của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong

những câu chuyện trên? Hãy tìm những

chi tiết trong truyện thể hiện tính năng

động, sáng tạo của họ?

Nhóm 2: Những việc làm năng động,

sáng tạo đã đem lại thành quả gì cho

Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?

thể hiện mọi khía cạnh trong cuộc sống,

nó giúp con ngời tìm ra cái mới, rút

ngắn thời gian để đạt đến mục đích đã

đề ra một cách xuất sắc

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy

đ-ợc nhiều biểu hiện khác nhau của tính

năng động, sáng tạo hoặc thiếu năng

động, sáng tạo

GV: Em hãy lấy ví dụ chứng minh rằng

tính năng động, sáng tạo biểu hiện ở

nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc

Nhóm 2: Thành quả

- Ê-đi-xơn cứu sống mẹ mình→nhàphát minh vĩ đại trên thế giới

- Lê Thái Hoàng: Huy chơng đồng kìthi toán quốc tế thứ 39, Huy chơngvàng kì thi Toán quốc tế thứ 40

- Trong lao động: Chủ động, dám nghĩ,dám làm, tìm ra cái mới, cách làm mới,năng suất, hiệu quả cao,

- Trong sinh hoạt hàng ngày: Lạc quan,tin tởng, vợt khó, có lòng tin, kiên trì,nhẫn nại

* Biểu hiện thiếu năng động, sáng tạo:

- Học tập: Thụ động, lời học, lời suynghĩ, không có chí vơn lên, học vẹt

- Lao động: Bị động, do dự, bảo thủ, trìtrệ, không dám nghĩ dám làm, né tránh,

Trang 26

GV: Em lấy VD về gơng tiêu biểu của

Câu tục ngữ nào sau đây nói về năng

động, sáng tạo?

- Cái khó ló cái khôn

- Học một biết mời

- Miệng nói tay làm

- Há miệng chờ sung

Bài 8: năng động, sáng tạo (Tiếp).

A Mục tiêu bài học:

- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất

cứ điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống

Trang 27

C Tiến trình bài dạy:

I ổ n định tổ chức (1’)

II Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: Năng động, sáng tạo đợc thể hiện nh thế nào trong trong học tập, lao

động, sinh hoạt?

HS2: Hãy kể một mẩu chuyện về gơng năng động, sáng tạo Em học tập đợc gì

ở họ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 3: Tìm hiêu khái nệm, ý

- Sáng tạo: Say mê nghiên cứu, tìm tòi

→ tạo ra những giá trị mới, tìm ra cáimới, giá trị mới

2 Biểu hiện của năng động, sáng tạo:

- Say mê, tìm tòi, phát hiện → xử lýlinh hoạt các tình huống nhằm đạt kếtquả cao

3 ý nghĩa của năng động, sáng tạo :

- Là phẩm chất đạo đức của ngời lao

động

- Giúp con ngời vợt qua khó khăn, rútngắn thời gian → đạt đợc mục đích

- Làm nên thành công, kì tích vẻ vang,mang niềm vinh dự đến cho bản thân,gia đình, đất nớc

4 Rèn luyện nh thế nào ?

- Rèn tính siêng năng, cần cù, chămchỉ

- Vợt qua khó khăn, thử thách

- Tìm ra cái tốt nhất, khoa học

Bài tậpBài 1: Hành vi thể hiện tính năng động,sáng tạo: b, đ, e, h

Bài 2: Quan điểm đúng: e

Bài 3: Hành vi thể hiện tính năng động,sáng tạo: b, c, d

GV: Hớng dẫn HS làm BT 6 (31)

Trang 28

Em đang gặp phải khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của ai? Cần giúp đỡ gì? Dự kiến thời gian khắc phục khó khăn? Kết quả?

HS: trình bày ý kiến

GV NX, KL: Trớc khi làm việc gì ta phải tự đặt mục đích, tìm xem có những khó khăn gì để tìm cách tháo gỡ

IV Củng cố:

HS chơi TC “Nhanh tay nhanh mắt”

Em tán thành ý kến nào sau đây:

a HS còn nhỏ, cha thể sáng tạo đợc

b Học GDCD, TD, KT không cần sáng tạo

c Cần phải sáng tạo, năng động trên mọi hoạt động

d Năng động, sáng tạo đem lại hiệu quả cao trong công việc

đ Năng động, sáng tạo làm cho con ngời thêm yêu cuộc sống

e Năng động, sáng tạo làm cho con ngời vất vả

g Năng động, sáng tạo làm sẽ đợc mọi ngời kính trọng

V H ớng dẫn học ở nhà (1’):

- Làm BT4, 5 (30)

- Chuẩn bị bài 9: Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

Nghiên cứu bài, trả lời câu hỏi a, b, c (32)

Lấy VD thể hiện việc làm có năng suất, chất lợng, hiệu quả

-Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 12:

Bài 9: làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả và vì sao cần phải làm việc nh vậy

2 Kỹ năng:

- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công việc

đã làm và học tập những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

3 Thái độ:

- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năngsuất, chất lợng, hiệu quả

B Chuẩn bị:

1 GV: Tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

2 HS: Nghiên cứu bài, trả lời câu hỏi a, b, c Gơng làm việc có năng suất, chấtlợng, hiệu quả

C Tiến trình bài dạy:

I ổ n định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Trang 29

Thế nào là năng động, sáng tạo? Vì sao HS phải rèn luyện tính năng động,sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó chúng ta cần phải làm gì?

III Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Để nâng cao chất lợng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội, mọingời cần làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả Vậy năng suất, chất lợng,hiệu quả là gì? Biểu hiện của nó nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay

2 Triển khai bài:

? Chi tiết nào chứng tỏ giáo s Lê Thế

Trung là ngời làm việc có năng suất,

chất lợng, hiệu quả?

HS: Làm việc theo nhóm: TC tiếp sức

? Biểu hiện của lao động năng suất,

chất lợng, hiệu quả trên các lĩnh vực và

ý thức, trách nhiệm trong công việc

- Tốt nghiệp Bác sĩ loại xuất sắc ở LiênXô, hoàn thành 2 cuốn sách về bỏng;nghiên cứu thành công tìm da ếch thay

da ngời trong điều trị bỏng; chế thuốctrị bỏng B76 và 50 loại khác

- Đảng và Nhà nớc tặng nhiều danhhiệu cao quý Là thiếu tớng, giáo s, tiến

sĩ y khoa, thầy thuốc nhân dân, anhhùng quân đội, nhà KH xuất sắc

Học tập: Tinh thần, ý chí vơn lên, sựsay mê nghiên cứu

* Biểu hiện:

- Trong gia đình: Làm kinh tế giỏi; nuôidạy con ngoan, học giỏi; học tập tốt,lao động tốt; kết hợp học với hành

- Trong nhà trờng: Dạy tốt, học tốt; Đổimới phơng pháp dạy, đạt kết quả caotrong các kì thi, nâng cao chất lợng HS;GD-ĐT lối sống có ý thức, trách nhiệm

- Lao động:Tự giác; máy móc, kĩ thuậtcông nghệ hiện đại; chất lợng hàng hoátốt, mẫu mã đẹp, giá phù hợp; thái độphục vụ khách hàng tốt

Biểu hiện không năng suất, chất lợng,hiệu quả

- Gia đình: ỷ lại, lời nhác, trông vận

Trang 30

- Giáo s, tiến sĩ Trần Quy- giám đốc

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm, ý

nghĩa và biện pháp để làm việc có năng

suất, chất lợng, hiệu quả

GV: Thế nào là làm việc có năng suất,

chất lợng, hiệu quả?

? ý nhĩa của làm việc có năng suất,

chất lợng, hiệu quả?

? Trách nhiệm của mọi ngời nói chung

và bản thân HS nói riêng để làm việc có

năng suất, chất lợng, hiệu quả

HS: Trả lời

Cả lớp nhận xét

GV: Nhận xét, KL: Sự nghiệp xây dựng

đất nớc theo con đờng XHCN của nớc

ta hiện nay cần có con ngời lao động

năng suất, chất lợng, hiệu quả Tuy

nhiên mặt trái của cơ chế thị trờng là

chạy theo đồng tiền, không quan tâm

đến quyền lợi ngời tiêu dùng và những

giá trị đạo đức

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài tập 1: GV gọi HS lên làm bài

Bài tập 2: GV gọi HS lên làm bài

đời sống GV

- Lao động: Làm bừa, làm ẩu; chạy theonăng suất; chất lợng hàng hoá kém,không tiêu thụ đợc; làm hàng giả, hàngnhái, nhập lậu; Dùng thuốc trừ sâu

1 Thế nào là làm việc có năng suất,chất l ợng, hiệu quả ?

- Tạo ra nhiều sản phẩm có gía trị cao,(nội dung, hình thức) trong một thờigian nhất định

Hành vi a, g, d không thể hiện việc làm

đó

IV Củng cố:

Trang 31

HS các nhóm trao đổi về vấn đề “nhanh, nhiều, tốt, rẻ”.

? 4 yếu tố này thống nhất với nhau hay mâu thuẩn?

? Có cần các điều kiện khác để đạt yêu cầu: Nhanh, nhiều, tốt, rẻ nh là kĩthuật, công nghệ, máy móc, nguyên liệu, tinh thần lao động?

Các nhóm trao đổi

GV nhận xét, KL: Đất nớc ta đang trong thời kì đổi mới Đảng và Nhà nớc takiên trì đa đất nớc ta theo con đờng XHCN Làm việc có năng suất, chất lợng,hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng để chúng ta thực hiện đợc mụctiêu đề ra Học sinh chúng ta cần có thái độ và việc làm nghiêm túc, làm việcnăng suất, chất lợng, hiệu quả trong các lĩnh vực của cuộc sống

V H ớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, làm BT 3,4 (33)

- Su tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về làm việc năng suất, chất lợng, hiệuquả

- Nghiên cứu bài 10 “Lí tởng sống của thanh niên”

- Tìm ra những tấm gơng chiến đấu, lao đông, học tập qua các thời kì thể hiện

lí tởng sống của thanh niên (Lời nói, việc làm)

-Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 13:

Bài 10: lí tởng sống của thanh niên.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc:

+ Lí tởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi ngời hớng tới

+ Mục đích sống của mỗi ngời phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng

đồng và năng lực cá nhân

+ Lẽ sống của thanh niên hiện nay là thực hiện lí tởng của dân tộc, của Đảng

“Xây dựng nớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh”, trớc mắt đó là thực hiện mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc

- Luôn tự kiểm sát bản thân trong việc học tập, rèn luyện, hoạt động để thựchiện mơ ớc, dự định, kế hoạch cá nhân

3 Thái độ:

Trang 32

- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng; biết phê phán, lên

án những hiện tợng sống thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí tởng của bảnthân và mọi ngời xung quanh

- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì lí tởng cao đẹp

- Thờng xuyên có ý thức đấu tranh với bản thân để thực hịên lí tởng sống đúng

D Tiến trình bài dạy:

I ổ n định tổ chức (1’): Lớp trởng báo cáo sĩ số, chuẩn bị bài ở nhà của lớp

II Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: Thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả?

Để làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả, mỗi ngời lao động cần làm gì?HS2: Vì sao làm việc gì cũng đòi hỏi phải có năng suất, chất lợng, hiệu quả? Nếu làm việc mà chỉ chú ý đến năng suất không cần quan tâm đến chất lợng, hiệuquả thì hậu quả sẽ ntn? Lấy VD chứng minh

Cả lớp NX

GV NX, ghi điểm

III Bài mới

Hoạt động 1 (2’): Giới thiệu bài

GV tổ chức cho 2 nhóm chơi TC “Tôi là ai?”

Mỗi nhóm đa ra một câu nói (việc làm) của một tấm gơng thanh niên có lí ởng sống tốt đẹp và hỏi nhóm kia: Tôi là ai?

t-Nhóm nào đa ra đợc nhiều câu nói, trả lời đợc nhiều hơn thì nhóm đó thắng.HS: Chơi

GV: Nhận xét 2 nhóm, vào bài: Đó là những tấm gơng đã cống hiến cả cuộc

đời mình trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc cũng nh trong sự nghiệp đôimới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo Những câu nói đó đã thể hiện lí tởng sống

mà họ đã chọn và phấn đấu suốt đời cho lí tởng đó

Vậy, lí tởng sống là gì và vì sao thanh niên phải có lí tởng sống, chúng ta cùngtìm hiểu ở bài học hôm nay

Trang 33

Hoạt động 2: Giúp HS hiểu khái niệm lí tởng, cơ sở để xác định lí tởng va tínhchất của lí tởng thanh niên trong mỗi thờikì lịch sử.

GV: Hớng dẫn HS thảo luận nhóm

Qua thông tin từ phần đặt vấn đề, cùng

với hiểu biết của mình, hãy lấy ví dụ và

phân tích lí tởng của thanh niên Việt

Nam qua các thời kì lịch sử:

Nhóm 4: Trong sự nghiệp đổi mới

HS: Thảo luận theo nhóm

Trình bày ý kiến

Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

GV NX, bổ sung

Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Mây, Võ

Thị Sáu, Trần Văn Ơn, Phan Đình Giót

Nguyễn Viết Xuân, Cù Chính Lan

GV: Lý tởng sống hiện nay của bạn là

gì? Tại sao bạn lại xác định lí tởng sống

“Con đờng của thanh niên chỉ có thể làcon đờng CM và không thể là con đờngnào khác

- La Văn Cầu với khát khao đợc cầmsúng giết giặc trả thù và giải phóng đấtnớc 16 tuổi La Văn Cầu đã khai 18tuổi để đợc vào bộ đội (1948) Cuộcsống vô cùng gian khổ, thiếu thốn nhnganh kiên quyết vợt qua, chấp hànhnghiêm mệnh lệnh, hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ Trong trận công đông ĐôngKhê 1950, La Văn Cầu quyết tâm hoànthành nhiệm vụ “Đột phá khẩu” của tổ,Anh đã chặt đứt cánh tay bị thơng chokhỏi vớng víu, ôm bộc phá xông lên

đánh tan lô cốt đầu cầu, diệt gọn một

đôn địch, kết thúc thắng lợi Đông Khê

- Nguyễn Văn Trỗi trong cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nớc, anh đã ngãxuống trớc họng súng kẻ thù, trớc khichết vẫn kịp hô: “Bác Hồ muôn năm”

- Liệt sĩ CAND Nguyễn Văn Thinh(Quảng Ninh), liệt sĩ Lê Thanh á (HảiPhòng) đã hy sinh vì sự bình yên củanhân dân

Bài tập 1: Việc làm thể hiện lí tởngsống cao đẹp, đúng đắn của thanh niênlà: a, c, d, đ, e, k

1 Lí t ởng sống là gì ?

Trang 34

GV: Nêu những biểu hiện sống có lí

t-ởng và thiếu lí tt-ởng của thanh niên

trong giai đoạn hiện nay

HS: Bày tỏ ý kiến cá nhân

HS: Cả lớp góp ý

GV: Liệt kê ý kiến đúng trên bảng phụ

GV: Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm

bàn:

Dãy 1: Nếu xác định đúng và phấn đấu

suốt đời cho lí tởng sống thì có lợi cho

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

- Năng động, sáng tạo trong công việc

- Phấn đấu làm giàu chính đáng cho mình, gia

đình, xã hội

- Đấu tranh chống các hiện t-ợng tiêu cực

- Tham gia quân

đội bảo vệ tổ quốc

Thiếu lí t ởng

- Sống ỷ lại, thực dụng

- Không có ớc mơ, hoài bão

- Sống vì tiền tài, danh vọng

- Ăn chơi, nghiệnngập, cờ bạc

- Thờ ơ với mọi ngời

- Lãng quên quá khứ

a ý kiến đúng: Lời Pa-ven

3 Lý t ởng của thanh niên hiện nay :

- Xây dựng đất nớc Việt Nam độc lập,dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh

Trang 35

lí tởng.

- Luôn phải biết sống vì ngời khác, vìquyền lợi chung của mọi ngời, tránh lốisống ích kỉ, cần có ý chí, nghị lực,khiêm tốn, cầu thị, có quyết tâm, có kếhoạch, và phơng pháp để thực hiện mục

- Su tầm gơng thanh niên Việt Nam thực hiện lí tởng sống

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện cho cá nhân

- Để thực hiện lí tởng sống của mình, mỗi cá nhân cần có đức tính gì?

-Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 14:

Bài 10: lí tởng sống của thanh niên (Tiếp).

A Mục tiêu bài học:

- Biết lập kế hoạch thực hiện lí tởng sống của bản thân

- Trình bày ý kiến rõ ràng, mạch lạc

3 Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng; biết phê phán, lên

án những hiện tợng sống thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí tởng của bảnthân và mọi ngời xung quanh

- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì lí tởng cao đẹp

- Thờng xuyên đấu tranh với bản thân để thực hịên lí tởng sống đúng đắn đãchọn

B Ph ơng pháp :

Trang 36

- Thảo luận nhóm, đề án.

C Chuẩn bị:

1 GV: Gơng thanh niên sống có lí tởng

2 HS: Kế hoạch rèn luyện của bản thân

D Tiến trình bài dạy:

I ổ n định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ :

HS1: Thế nào là lí tởng sống? Thế nào là lí tởng sống cao đẹp? Lí tởng sống ngày nay của thanh niên là gì?

HS2: Sống có lí tởng có nghĩa ntn? Để thực hiện lí tởng sống cao đẹp chúng ta cần làm gì?

III Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Trong bức th gửi HS nhân ngày khai trờng (9/1945) Hồ Chủ Tịch viết

“Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới

đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không, chính lànhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu?

GV: Câu nói trên có vấn đề gì thuộc lí tởng hay không?

Học tập có là một nội dung của lí tởng hay không?

- Ban cán sự lớp đánh giá phong trào học tập, rèn luyện của lớp qua các mặt:

Đạo đức, học tập, hoạt động tập thể trong thời gian qua

Cả lớp nhận xét, trao đổi

- HS trao đổi kế hoạch rèn luyện, học tập của bản thân trớc lớp

GV gợi ý: - Năm nay em mong ớc điều gì? Kế hoạch rèn luyện của em

GV: Lí tởng sống là gì? Lí tởng sống hiện nay của em là gì? Vì sao em lại xác

định lí tởng sống nh vậy? Em đồng ý với biện pháp thực hiện lí tởng sống nào sau

đây?

a Biết sống vì ngời khác

Trang 37

b Quan tâm đến quyền lợi chung.

c Tránh lối sống ích kỉ, vụ lợi

GV KL: Đất nớc ta đang đổi mới theo định hớng XHCN Đờng lối đổi mới của

Đảng đang mở ra những triển vọng và khả năng to lớn của sự nghiệp phát triển

đất nớc và tài năng sáng tạo của tuôir trẻ → chúng ta cần học tập, rèn luyện tốt

V H ớng dẫn học ở nhà (1’):

- Học bài

Trang 38

1 GV: Tình huống, các thông tin ở địa phơng liên quan đến bài đã học.

2 HS: Ôn bài; những vấn đề bức xúc hiện nay

D Tiến trình bài dạy:

I ổ n định tổ chức

II Kiểm tra

- GV nhận xét, chữa, trả bài kiểm tra, vào điểm

III Bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài: Xã hội ta hiện nay đang đứng trớc những bức xúc gì?

GV vào bài: Để gia đình hạnh phúc, XH yên vui cần giải quyết các bức xúc.Hoạt động 2:

GV: Thế nào là chí công vô t? Vì sao chúng ta cần phải có đức tính này?

Liên hệ chí công vô t của bản thân, lớp em và địa phơng

HS: Trả lời

Cả lớp trao đổi

GV: NX

HS: Xây dựng tình huống theo nhóm

GV hớng dẫn: Mỗi nhóm xây dựng - sắm vai - 1 tình huống, các nhóm khácthi giải quyết tình huống, nhóm nào đa ra tình huống hay nhất đợc 10 điểm

HS: Thực hiện theo nhóm

Các nhóm đánh giá

Trang 39

GV NX, ghi điểm cho nhóm thực hiện tốt.

GV: Cần làm gì để tránh tình trạng thanh niên sống thiếu lí tởng?

IV Củng cố: Liên hệ địa phơng

GV: Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm

Theo em, ở địa phơng em hiện nay đang đứng trớc những khó khăn gì? Những vấn đề nào mang tính toàn cầu? Địa phơng em đã làm gì để giải quyết các khó khăn đó?

- Rèn luyện kĩ năng nói lu loát

- Giải quyết các vấn đề có thể xảy ra ở địa phơng

Trang 40

C Chuẩn bị:

1 GV: Nội dung thực hành, ngoại khoá, giấy

2 HS: Ôn các nội dung đã học

Tìm hiểu các vấn đề bức xúc ở địa phơng

D Tiến trình bài dạy:

I ổ n định tổ chức

II Kiểm tra

- GV nhận xét bài kiểm tra học kì, phát bài kiểm tra

- HS đọc điểm, GV ghi vào sổ

III Bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

GV vào bài trực tiếp: Hôm nay

Hoạt động 2: HS chơi “Hái hoa”

Hình thức: Mỗi nhóm cử một giám khảo

Lớp cử 1HS làm tổ chức

Còn lại 4 nhóm làm 4 đội chơi

- Nội dung: Chơi 3 vòng

Vòng 1: Mỗi nhóm ghi 2 câu hỏi có nội dung là các vấn đề đã học

VD: Ngời năng động, sáng tạo là ngời:

Vòng 3: Các nhóm thi trình bày các vấn đề bức xúc hiện nay

- Đánh giá: Vòng 1: Các nhóm bốc thăm trả lời đúng một câu hỏi ghi 10đ, sai0đ

Vòng 2: Nhóm ra tình huống hay ghi 10 điểm

Nhóm giải quyết tình huống tốt ghi 10 điểm

Sau mỗi vòng thi giám khảo công bố kết quả cuộc thi

- BTC đánh giá cuộc thi, đánh giá phần làm việc của giám khảo

Ngày đăng: 25/08/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Giao lu, kết nghĩa, viết th. - công dân 9
Hình th ức: Giao lu, kết nghĩa, viết th (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w