CHỦ ĐỀ: NHẬN BIẾT-TÁCH CHẤT Bài 1: Trình bày PPHH tách riêng từng oxit từ hỗn hợp các oxit gồm Na2O; BaO; Al2O3.. Bài 5: Tách các chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm các kim loại Al; Fe; Z
Trang 1CHỦ ĐỀ: NHẬN BIẾT-TÁCH CHẤT Bài 1: Trình bày PPHH tách riêng từng oxit từ hỗn hợp các oxit gồm Na2O; BaO;
Al2O3 (giữ nguyên lượng chất)
HD:
- Hòa tan hh trong dd HCl dư được dd A
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
- Cho dd NH3 dư t/d với A được kết tủa B và dd C
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
- Nung kết tủa B được Al2O3
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
- DD C có NaCl; BaCl2; NH4Cl và 1ít NH3 dư Cho C t/d với (NH4)2CO3 thu được kết tủa D và dd E
BaCl2 + (NH4)2CO3 → BaCO3 + 2NH4Cl
- Nung kết tủa D được BaO
BaCO3 → BaO + CO2
- DD E chúa NaCl; NH4Cl; (NH4)2CO3; NH3 Cô cạn E rồi lấy chất rắn nung lên ta được NaCl
NH4Cl → NH3 + HCl
(NH4)2CO3 → 2NH3 + H2O + CO2
- Sau đó điện phân nóng chảy NaCl được Na rồi cho tác dụng với oxi
2NaCl → 2Na + Cl2
4Na + O2 → 2Na2O
Bài 2: Có hỗn hợp 3 muối BaCl2; FeCl3; Al2O3 Hãy tách các muối ra khỏi nhau ở dạng nguyên chất
HD:
Dùng NH3 dư; cô cạn; NaOH dư tạo kết tủa cho t/d HCl dư
Sục CO2 vào phần dd lọc kết tủa cho t/d HCl dư và cô cạn được AlCl3
Bài 3: Muối ăn được sản xuất bằng cách cho nước biển bay hơi có lẫn tạp chất là
Na2SO4; NaBr; MgCl2; CaCl2; CaSO4 Trình bày phương pháp thu được NaCl tinh khiết từ muối đó
HD:
- Hòa tan vào nước được dd; cho t/d BaCl2 dư; lọc bỏ kết tủa; phần dd cho t/d
Na2CO3 dư; lọc bỏ kết tủa; sục Cl2 dư, đun nhẹ vào dd (NaBr; NaCl; Na2CO3) -> dd NaCl; Na2CO3; Br2; cho t/d HCl dư/to được NaCl
Bài 4: Tách các chất ra khỏi hh chất rắn gồm CuSO4; Al2(SO4)3; ZnSO4 và
Fe2(SO4)3
HD:
Chú ý: các ion kim loại Cu2+; Ni2+; Zn2+ tạo phức
Cu(OH)2 + 4NH3 -> [Cu(NH3)4](OH)2
- Dùng NaOH dư: + Cho kết tủa t/d NH3 dư; lọc kết tủa cho t/d H2SO4 được Fe3+;
DD t/d H2SO4/to được ZnSO4
[Cu(NH3)4](OH)2 + H2SO4 -> CuSO4 + 4NH3 + 2H2O
+ DD t/d CO2 dư (tương tự trên)
Trang 2Bài 5: Tách các chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm các kim loại Al; Fe; Zn và Mg Bài 6: Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các
hóa chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4 Chỉ được dùng thêm phenolphtalein ( với các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ) Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy
ra (nếu có)
Bài 7: Từ Metan và các chất vô cơ, các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ Hãy
viết các phương trình hóa học điều chế: rượu etylic, axit axetic, polietilen, etyl axetat, etylclorua(C2H5Cl), etan (C2H6)
HD:
Phương trình hóa học:
2CH4
1500o C
lamlanhnhanh
C2H2 + 3H2
C2H2 + H2
3
/
o
Pd PbCO t
→
C2H4
C2H4 + H2O
ax
o
it t
→
C2H5OH ( rượu etylic)
C2H5OH + O2 o
men giam t
CH3COOH + H2O ( axit axetic)
CH2 = CH2
,
o
xt p t
(- CH2 – CH2 -)n (Poli etilen)
C2H5OH + CH3COOH
2 4 dac
o
H SO t
CH3COOC2H5 + H2O ( etyl axetat)
C2H4 + HCl → C2H5Cl ( etyl clorua)
C2H4 + H2
o
Ni t
→
C2H6 (etan)
Bài 8: Chỉ từ Na2SO3, NH4HCO3, Al, MnO2, O2, các dung dịch Ba(OH)2 và HCl; có thể điều chế được những khí gì? Viết các phương trình phản ứng xảy ra
HD:
Các chất khí tạo ra: CO2, SO2, NH3, H2, N2, Cl2, NO, NO2, HCl
Na2SO3 + 2HCl →
2NaCl + SO2 + H2O
NH4HCO3 + HCl →
NH4Cl + CO2 + H2O
Al + 3HCl →
AlCl3 + 3/2H2
MnO2 + 4HCl →
MnCl2 + Cl2 + 2H2O H2 + Cl2
as
→
2HCl
NH4HCO3 + Ba(OH)2
→ BaCO3 + NH3 + H2O 4NH3 + 3O2
0
t
→
2N2 + 6H2O, N2 +O2
0
t
→
→
2NO2
Bài 9: Tìm 8 chất rắn khác nhau mà khi cho 8 chất đó tác dụng với dung dịch HCl
thì có 8 chất khí khác nhau thoát ra Viết phương trình phản ứng minh họa?
HD:
Trang 3+ Có thể chọn 8 chất trong các chất sau: Fe, FeS, CaCO3, KMnO4, Na2SO3, CaC2, KNO2, Al4C3, Na2O2, Na3N, Ca3P2…
+ Phản ứng xảy ra:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H 2↑
FeS + 2HCl → FeCl2 + H 2 S↑
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO 2↑ + H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl 2↑ + 8H2O
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO 2↑ + H2O
CaC2 + 2HCl → C 2 H 2↑ + CaCl2
3KNO2 + 2HCl → 2KCl + KNO3 + 2NO↑ + H2O
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH 4 ↑
2Na2O2 + 4HCl → 4NaCl + O 2↑ + 2H2O
Na3N + 3HCl → 3NaCl + NH 3↑
Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH 3↑
Bài 10:Tách riêng mỗi khí ra khỏi hỗn hợp khí gồm C2H2; C2H4 và CH4
HD:
Sơ đồ tách:
C2Ag2
+ AgNO3/NH3
C2H4
CH4
CH4
C2H4Br2 C2H4
+ Br2
C2H2
C2H4
CH4
+ Zn, t 0
C2H2
+ HCl
C2Ag2 + 2HCl → C2H2↑ + 2AgCl↓
CH2=CH2 + Br2 → C2H4Br2
C2H4Br2 + Zn
0
t
→
C2H4 + ZnBr2
Bài 11: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt trong
các trường hợp sau:
1 Dung dịch AlCl3 và dung dịch NaOH (không dùng thêm hóa chất).
2 Dung dịch NaOH 0,1M và dung dịch Ba(OH)2 0,1M (chỉ dùng thêm dung
dịch HCl và phenolphtalein)
HD:
1 Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử đánh số mẫu 1, mẫu 2:
+ Nếu thấy ban đầu có kết tủa keo sau đó tan tạo dung dịch trong suốt thì mẫu 1
là NaOH, mẫu 2 là AlCl3;
+ Nếu ban đầu không có kết tủa sau đó mới có kết tủa thì, mẫu 1 là AlCl3; mẫu 2
là NaOH Ptpư: AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl+ 2H2O
AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O → 4Al(OH)3 + 3NaCl
2 Trích mẫu thử; đong lấy hai thể tích NaOH và Ba(OH)2 ( sao cho thể tích
Trang 4bằng nhau, đều bằng V); cho vào 2 ống nghiệm, nhỏ vài giọt phenolphtalein cho vào 2 ống nghiệm, đánh số 1, 2;
Sau đó lấy dung dịch HCl nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm đến khi bắt đầu mất màu hồng thì dừng lại: Đo thể tích dung dịch HCl đã dùng; với ống nghiệm 1 cần V1(l) dd HCl; với 2 cần V2(l) dd HCl
+ Nếu V2> V1 => Ống 1 đựng Ba(OH)2; ống 2 đựng NaOH + Nếu V2<V1 => Ống 2 đựng Ba(OH)2; ống 1 đựng NaOH
Giải thích: HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,1V → 0,1V
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O
0,2V → 0,1V
Bài 11: Nêu phương pháp tách riêng hỗn hợp rắn gồm các oxit sau: BaO,CuO, MgO, Fe2O3 mà không làm thay đổi khối lượng các oxit Viết phương trình hoá học minh hoạ
HD:
Hoà tan hỗn hợp vào nước dư, khuấy đều thu được 2 phần: dung dịch và chất rắn
BaO + H2O →
Ba(OH)2
- Lọc phần dung dịch gồm Ba(OH)2 ,thêm vào dd Na2CO3 đến dư, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được BaO
Ba(OH)2 + Na2CO3
→ BaCO3 + 2NaCl BaCO3
0
t
→
BaO + CO2
- Chất rắn nung với khí CO dư, thu được hỗn hợp : Cu, Fe, MgO
CuO + CO
0
t
→
Cu + CO2
Fe2O3 + CO
0
t
→
Fe + CO2
Hỗn hợp Cu, Fe, MgO phản ứng với dd HCl dư, thu được 2 phần
FeCl2 + H2
MgCl2 + H2O + Phần rắn là kim loại Cu, đốt trong không khí được CuO
2Cu + O2
0
t
→
2CuO + Phần dung dịch gồm FeCl2 , MgCl2 , HCl tác dụng với Al dư
3FeCl2 + 2Al →
3Fe + 2AlCl3
⇒
Lọc kết tủa ,ngâm với dung dịch NaOH thu được Fe
2Al (dư) + 2NaOH +2 H2O →
2NaAlO2 + 3H2
Cho Fe vào dung dịch HCl(dư),thêm tiếp dung dịch NaOH(dư) vào dung dịch thu được,lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được Fe2O3
Fe + 2HCl→FeCl2 + H2
HCl + NaOH→ NaCl + H2O
FeCl2 + 2NaOH→Fe(OH)2 + 2NaCl
Trang 54Fe(OH)2 + O2
t
→
2Fe2O3 + 4H2O
⇒
Phần dung dịch tác dụng với dung dịch NaOH dư , thu được Mg(OH)2 đem nung đến khối lượngkhông đổi được MgO
AlCl3 + 4NaOH →
NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O MgCl2 + 2NaOH →
Mg(OH)2 + 2NaCl
0
t
→