1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG hóa 9 2018 2019

3 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 56,5 KB
File đính kèm Đề Hóa 18-19.rar (12 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 10 điểm Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,02 gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl loãng.. Sau phản ứng thu được 0,1 gam hiđro và dung dịch

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT TAM NÔNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2018-2019 MÔN HOÁ HỌC

Thời gian làm bài : 150 Phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 3 trang)

Họ tên : Số báo

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 điểm)

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,02 gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung

dịch HCl loãng Sau phản ứng thu được 0,1 gam hiđro và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

Câu 2: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa

6,525 gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

Câu 3: Cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm Al2O3, MgO,

Fe3O4, CuO Thu được chất rắn X Cho X vào dung dịch NaOH (dư) khuấy kỹ, thấy còn lại một phần không tan Y Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Y gồm:

A Mg, Al, FeO, Cu B MgO, Al2O3, Cu C MgO, Fe, Cu D Mg, Fe, Cu Câu 4: Trong nông nghiệp, người ta có thể dùng đồng (II) sunfat như một loại phân bón vi

lượng để bón ruộng làm tăng năng suất cây trồng Nếu dùng 5g chất này thì có thể đưa vào đất bao nhiêu gam nguyên tố đồng

Câu 5: Cho những cặp chất sau đây:

1/ K2O và CO2 2/ CO và K2O 3/ K2O và H2O 4/ KOH và CO2 5/ CaO và SO3

6/ P2O5 và H2O 7/ Fe2O3 và H2O 8/ CuO và SO2

Những cặp chất nào tác dụng được với nhau:

Câu 6: Khi cho K vào dung dịch FeSO4 dư, chất được tạo thành sau phản ứng là

A Fe(OH)2, H2, FeSO4, Fe B KOH, FeSO4, k2SO4

C Fe(OH)2, H2, K2SO4, FeSO4 D K2SO4, Fe, FeSO4

Câu 7: Dãy chất nào sau đây đều tan trong nước ở điều kiện thường

A BaCl2, Cu(OH)2, CaO, ZnSO4 B KOH, NaCl, Ba(OH)2, AgCl

C MgSO4, KCl, CuCl2, BaSO4 D Na2CO3, KOH, SO3, FeCl3

Câu 8: Có 4 dung dịch NaOH, AgNO3, KNO3, NaCl Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để nhận biết các dung dịch trên

Câu 9: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 tao thành kết tủa màu trắng Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 là

Câu 10: Cho dãy các chất rắn: NaHCO3, NH4Cl, NaCl, ZnO, CuO, Al(OH)3, Fe(OH)3 Số chất vừa tác dụng với dd NaOH, vừa tác dụng với dd HCl

Câu 11: Cho các oxit axit sau: CO2 ; SO3 ; N2O5 ; P2O5 Dãy axit tương ứng với các oxit axit trên là

A H2CO3 ; H2SO4 ; HNO3 ; H3PO4 B H2SO3 ; H2SiO3 ; HNO3 ; H3PO4

C H2CO3 ; H2SO4 ; HNO2 ; H3PO4 D H2CO3 ; H2SO3 ; HNO3 ; H3PO4

Trang 1

Trang 2

Câu 12: Cho dung dịch HCl tác dụng với hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 thu được dung dịch A Cho

A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất rắn B Nung nóng B đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C Thành phần của C là

A Fe, Al B Fe2O3 và Al2O3 C Al2O3 D Fe2O3

Câu 13: Hòa tan 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M Để trung hòa lượng axit dư cần 200ml dung dịch NaOH 0,1M Xác định kim loại M

Câu 14: Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4 , 2% N2 và 2% CO2 Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 4,9g kết tủa.Giá trị của V là

Câu 15: Cho 8 gam CuO tác dụng với 98 gam dung dịch H2SO4 20% Nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng là

A 15,1% và 9,25% B 7,25% và 10,1% C 3,01% và 19,5% D 5,25% và 12,4% Câu 16: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36

lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

Câu 17: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là

A H2SO4, SO2, CO2, FeCl3, Al B H2SO4, CaCO3, CuSO4, CO2

C CuSO4, Al2O3, FeCl3, SO3 D SO2, FeCl3, NaHCO3, CuO

Câu 18: Cặp chất nào sau đây không phản ứng được với nhau

A Dung dịch BaCl2 và dung dịch Na2SO4

B Fe(OH)2 và dung dịch HCl

C CO2 và dung dịch NaAlO2

D Dung dịch NaOH và dung dịch Ba(NO3)

Câu 19: Dẫn 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào x g dung dịch KOH 5,6% Để thu được muối KHCO3 duy nhất thì x có giá trị là

Câu 20: Để tách tiêng bạc ra khỏi hỗn hợp gồm vụn bạc, vụn nhôm và vụn kẽm chỉ cần dùng

thêm hóa chất nào sau đây

Trang 2

Trang 3

II PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm):

Câu 1 (1,5 điểm)

Nêu hiện tượng có thể xảy ra -Viết PTHH biểu diễn phản ứng khi:

a) Cho Na dư vào dung dịch Al2(SO4)3

b) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

c) Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng

d) Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 đến khi kết thúc sau đó đun nóng dung dịch

thu được

Câu 2 (3 điểm):

a) Chỉ dùng phenolphtalein hãy nhận biết 5 dung dịch mất nhãn sau: Na2SO4, H2SO4, MgCl2, BaCl2, NaOH

b) Cho kim loại Natri vào dung dịch hai muối Al2(SO4)3 và CuSO4 thì thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C Nung kết tủa C được chất rắn D Cho hiđrô dư đi qua D nung nóng được chất rắn E Hoà tan E vào dung dịch HCl dư thấy E tan một phần Giải thích và viết

phương trình hoá học các phản ứng

Câu 3 (2,5 điểm):

a) Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8gam dung dịch H2SO4 vừa đủ Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10% Xác định công thức phân tử oxit kim loại?

b) Hòa tan 16,9 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Na và Al vào nước dư thì thu được

12,32 lít khí H2 (đktc) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong A

Câu 4 (3 điểm):

Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Na, Al và Fe

Nếu cho hỗn hợp vào nước cho đến khi phản ứng xong thì thu được V lít khí

Nếu cho lượng hỗn hợp đó vào dung dịch NaOH (dư) đến khi phản ứng xong thu được 7

4V lít khí Với lượng hỗn hợp đó cho vào dung dịch HCl (dư) đến khi phản ứng xong thì thu được 9

4V lít khí (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp

Thí sinh được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố Hóa học

-Cán bộ coi thi không giải thích gì

thêm -Trang 3

Ngày đăng: 17/03/2019, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w