Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là Câu 2: Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X.. Hấp thụ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN : HÓA HỌC (Phần TNKQ)
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có 02 trang
Mã đề 357 Cho biết nguyên tử khối:
H=1; C=12; O=16; Fe=56; Mg=24; Zn=65; K=39; Cl=35,5; Mn=55; Na=23; Ba=137; S=32; F=9; Al=27; Ca=40; Cu=64; Zn=65; Br=80, I=127
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là
Câu 2: Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là
Câu 4: Phản ứng nào sau đây tạo ra muối sắt(III)?
A FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng B Fe(OH)3 tácdụng với dung dịch H2SO4
C Fe tác dụng với dung dịch HCl D Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl
Câu 5: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A không có kết tủa, có khí bay lên B chỉ có kết tủa keo trắng.
C có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
Câu 6: Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được khí C2H4 lẫn CO2 và SO2 Muốn thu được khí C2H4 tinh khiết có thể cho hỗn hợp khí trên lội từ từ qua lượng dư dung dịch nào sau đây?
A dung dịch NaOH B dung dịch KCl C dung dịch Br2 D dung dịch Ca(OH)2
Câu 7: Cho 7,8 gam kali tác dụng với 1 lít dung dịch HCl 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và V
lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của V và m lần lượt là
A 2,24 và 7,45 B 2,24 và 13,05 C 1,12 và 3,725 D 1,12 và 11,35.
Câu 8: Hỗn hợp khí Z gồm CO và H2 có thể tích 10 lít và tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Thêm V lít SO2 vào hỗn hợp Z thu được hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 tăng gấp đôi (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất) Giá trị gần đúng của V là
Câu 9: Cho phản ứng: Cu + KHSO4 + NaNO3 � CuSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + NO + H2O
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng trên là
Câu 10: Hãy cho biết dãy các kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và dung dịch HCl đều cho cùng một muối ?
A Al, Fe và Ba B Mg, Na và Al C Fe, Zn và Mg D Al, Mg và Cu
Câu 11: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X1 + X2�X4 + H2
X3 + X4 � CaCO3 + NaOH
X3 + X5 + X2 � Fe(OH)3 + CO2 + NaCl
Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là
A Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3 B Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2
C Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2 D Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3
Câu 12: Cho các dung dịch: NaCl, AlCl3, Al2(SO4)3, FeCl2, MgCl2, NH4Cl, (NH4)2CO3 Để nhận biết được các dung dịch trên, chỉ cần dùng một dung dịch duy nhất là
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 13: Dụng cụ như hình
vẽ bên được dùng để điều
chế và nghiên cứu phản
ứng của khí C với dung
dịch D để thu được kết tủa
Các chất A, B, D lần lượt là
A dung dịch HCl, CaCO3,
dung dịch NaOH
B H2O, CaC2, dung dịch
AgNO3/NH3
C dung dịch HCl, FeS, dung dịch
Cu(NO3)2
D dung dịch HCl, Al4C3, dung
dịch KOH
Câu 14: Trong những cặp chất dưới đây, cặp chất xảy ra phản ứng là
A dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2 B dung dịch NaOH và Al2O3
C Na và dung dịch KCl D K2O và H2O
Câu 15: Hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6, C3H8 có tỉ khối so với H2 là 21 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp
X (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, lọc bỏ kết tủa, khối lượng dung dịch thu được so với khối lượng nước vôi trong ban đầu
A giảm 15 gam B giảm 5,7 gam C giảm 11,4 gam D tăng 9,3 gam.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và
2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dung dịch
X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 12,78 gam B 14,62 gam C 18,46 gam D 13,70 gam.
Câu 17: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm
K2MnO4, MnO2 và KCl Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16 Thành phần phần trăm theo khối lượng của KMnO4 trong X là
Câu 18: Cho dung dịch chứa 31,84 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY ( X, Y là hai nguyên tố có
trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3
dư thu được 57,40 gam kết tủa Các nguyên tố X, Y lần lượt là
Câu 19: X, Y, Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu
vàng X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2 X, Y, Z là
A X là Na2CO3; Y là NaHCO3; Z là NaOH B X là K2CO3; Y là KOH; Z là KHCO3
C X là NaHCO3; Y là NaOH; Z là Na2CO3 D X là NaOH; Y là NaHCO3; Z là Na2CO3
Câu 20: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO nung nóng thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm
A MgO, Fe3O4, Cu B Mg, Fe, Cu C Mg, FeO, Cu D MgO, Fe, Cu.
- HẾT