IV.Sự phân chia tế bào- Mọi tế bào của cơ thể đều có thể phân chia để tạo nên những tế bào con.. - Chu kì tế bào là thời gian một lần phân bào.. Chu kì sống của tế bào - Chu kì phân bào
Trang 1IV.Sự phân chia tế bào
- Mọi tế bào của cơ thể đều có thể phân chia để tạo nên những tế bào con
- Chu kì tế bào là thời gian một lần phân bào.
- Chu kì tế bào gồm gian kì phân bào chính thức.
1 Chu kì sống của tế bào
- Chu kì phân bào gồm:
+ Gian kỳ (I): thời gian trao đổi chất, sinh trưởng, chuẩn bị cho phân bào.
+ Kỳ phân bào (M): thời kì tế bào mẹ nhân đôi cho
ra hai tế bào con.
- Trong cơ thể đa bào các tế bào đã được biệt hóa
khác nhau nên thời gian kéo dài của chu kì sống của chúng có nhiều thay đổi.
Trang 22.Gian kỳ
- Gian kỳ là kì xen giữa hai lần phân bào.
- Gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn G1 : ở động vật có vú kéo dài 2-3h.
\khi phân chia nhanh G1 ngắn
\khi phân chia chậm G1 dài
+ Giai đoạn S : ở động vật có vú kéo dài khoảng 7h.
> ADN được nhân đôi.
> sợi chromatin được thành lập để tạo thành một chromatid.
> có sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid chị em.
+ Giai đoạn G2 : kéo dài khoảng 3-4h.
> ADN tiếp tục sửa chữa các sai sót khi nhân đôi ADN
Trang 33 Phân bào
- Phân bào là phương thức sinh sản của tế bào, là phương thức qua đó tế bào mẹ truyền thông tin
di truyền chứa trong ADN cho hai tế bào con
- Phân biệt:
Phân bào nguyên nhiễm Phân bào giảm nhiễm
1.Đặc điểm
2.Các kỳ của phân bào
3.Ý nghĩa
Trang 44.Sự hình thành giao tử ở người
a) Sự hình thành tinh trùng
- Sự phân chia tạo tinh là liên tục từ tuổi dậy thì cho đến khi cá thể chết
- Tất cả tế bào sinh ra đều thành tinh trùng thuần thực và sự
thuần thục không đợi đến lúc thụ tinh
b) Sự phát sinh trứng
- Sự phân chia để tạo noãn bào vừa không nhiều bằng thụ tinh, vừa dừng lại từ trong phôi
- Quá trình giảm phân bị gián đoạn và kết thúc hoàn toàn thì phải có điều kiện là được thụ tinh
- Noãn bào bị thoái hóa nhiều, chỉ có ¼ là hình thành trứng
Trang 5Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử
Trang 6V Sự chết tế bào có chương trình
1 Khái niệm
- Sự chết TB gồm chết bệnh và chết tự nhiên
- Sự chết hoại là sự chết TB dẫn đến sự chết mô
- Sự chết có chương trình là sự chết đã được
chương trình hóa trong bộ gen
- Sự chết tế bào có chương trình xảy ra bình
thường như một phần trong chương trình chết của tế bào ối đảm bảo cho các TB ( không bệnh
lý ) tồn tại
Trang 72 Sự biểu hiện
- Là một quá trình liên tục, gồm hàng loạt các
bước
+ Khi có tín hiệu chết, trong khoảng vài giây,
các enzym hoạt động ở bên trong TB kích thích lẫn nhau và cắt những thành phần của TB
- Có hình thái bên ngoài rất đặc trưng:
+ Màng tb sần sùi và lồi ra
+ Nhân tb bị vỡ, những mảnh ADN được thoát ra
+TB vỡ ra và chết
Trang 83 Ý nghĩa
- Chết tb có chương trình là một quá trình sinh lý đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển hài hòa trong thời kì phát triển
phôi và bảo vệ cơ thể, thay thế mô ở cơ thể trưởng thành
- Sự chết có chương trình đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch