Trong ứng dụng y - sinh các bộ cảm biến chuyển tín hiệu sinh học các hiện tợng sinh học thμnh tín hiệu điện đợc thể hiện dới dạng nμy vμ các hiện tợng sinh học sẽ dễ dμng dựa vμo máy
Trang 1Mục lục
Ch ơng 1: Thiết bị y sinh vμ đo lờng sinh lý học
1.2 Các thiết bị điều khiển tự động 10 1.3 Thiết bị trị liệu ghép dới da tự động 12 1.4 Các bộ cảm biến vμ việc đo lờng các hiện tợng sinh học 13 1.5 Các đặc tính chuyển đổi vμ nguyên lý chuyển đổi 14 1.6 Định chuẩn vμ tiêu chuẩn hoá 17
Trang 23.2 điện cảm tơng hỗ 62
3.8 Lu tốc dùng sóng bậc thang 75 3.9 Các lu tốc kế điện từ thông dụng 76
Chơng 4: Cảm biến điện dung
4.3 Các mạch đo lờng điện dung 87
4.5 Các đặc tính của cảm biến điện dung 100
Chơng 5: Cảm biến quang điện
Trang 36.3 Tạo ảnh hai chiều 191
Chơng 7: Các thiết bị dùng hiệu ứng nhiệt điện
8.5 Các cảm biến PO2 đo dới da 229
8.9 Các thμnh phần iôn trong máu 2408.10 Giám sát liên tục thμnh phần hoá học trong máu 2418.11 Các Sensơ hoá học dùng Transistor hiệu ứng trờng 243
9.1 Giao diện điện cực – chất điện phân 288
9.3 Sự ổn định điện thế điện cực 2909.4 Các điện cực bằng clorua bạc 294
Trang 49.5 Trở kháng của điện cực 2979.6 Các điện cực trên các đối tợng cần đo 3109.7 Trở kháng của các điện cực clorua bạc 3129.8 Điện cực platin đợc paltin hoá 3189.9 Các điện cực dùng để đo các hiện tợng điện sinh học 3209.10 Các chất điện phân dùng cho điện cực 3389.11 Phản ứng của mô với các chất điện phân 340
9.29 Sự phân bố mật độ dòng điện của điện cực 4019.30 Quan hệ trở kháng điện cực- đối tợng đo dùng cho kích thích 4029.31 Hiện tợng điện phân vμ hồ quang 4069.32 Tính chỉnh lu 408
Trang 5Lời nói đầu
Điện tử - Y- Sinh lμ một chuyên ngμnh mới nhằm đμo tạo kỹ s khai thác,
sử dụng vμ sửa chữa trang thiết bị y tế Để bảo đảm cho học viên có tμi liệu tham khảo trong quá trình học tập, nghiên cứu, Bộ môn Điện tử Y Sinh - Khoa KTĐK
tổ chức biên soạn tμi liệu “ Nguyên lý vμ ứng dụng các phần tử đo lờng cảm biến
y sinh" Đây lμ tμi liệu mang tính hệ thống vμ tơng đối đầy đủ về các chủng loại cảm biến y sinh, rất hữu ích trong việc giảng dạy vμ học tập môn học "Các phần
tử đo lờng điều khiển y sinh" nói riêng vμ chuyên ngμnh điện tử y sinh nói chung Cuốn sách đợc hoμn thμnh dới sự chủ trì của TS Huỳnh Lơng Nghĩa
vμ sự tham gia của TS Nguyễn Ngọc Bích (chơng 6, chơng 7, chơng 9) vμ
KS Nguyễn Mạnh Cờng (chơng 1, chơng 2, chơng 3, chơng 4, chơng 5 vμ
chơng 8)
Tμi liệu nμy thuộc một chuyên ngμnh mới nên bản dịch chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, đặc biệt lμ về các thuật ngữ, vì vậy nhóm tác giả rất mong nhận đợc sự đóng ý kiến phê bình của đọc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hμ nội 19/03/2006
Trang 6Ch ơng 1
1.1 Giới thiệu
Các thiết bị trong y- sinh học đợc chia thμnh ba loại cơ bản: thiết bị chẩn
đoán; thiết bị trị liệu vμ thiết bị trợ giúp Thiết bị chẩn đoán thu nhận vμ biểu diễn thông tin giúp cho việc chẩn đoán Về bản chất thiết bị thu thập dữ liệu hay thiết
bị chẩn đoán lμ thiết bị nâng cao khả năng phán đoán của con ngời ở đây trong các thiết bị nμy, các bộ cảm biến đóng vai trò mấu chốt Các thiết bị trị liệu đợccác bác sỹ sử dụng hoặc đợc chỉ định để kìm hãm hay điều chỉnh quá trình sinh
lý xảy ra không mong muốn do chấn thơng, bệnh tật hoặc các tác nhân khác Mặc dù điều trị bằng dợc phẩm lμ phơng pháp thông dụng nhất để chữa bệnh, song các thiết bị nh máy chiếu tia X điện áp cao (huỷ hoại tế bμo ung th); các thiết bị tạo nhịp tim (để khởi động nhịp đập tim đều đặn) hoặc các thiết bị khử rung tim (để ngăn chặn bệnh loạn nhịp tim có thể gây tử vong; hay bệnh co tim thất) lμ các ví dụ khá phổ biến của các thiết bị trị liệu Các thiết bị trợ giúp đợc
sử dụng để hỗ trợ các trờng hợp suy giảm chức năng hoặc thay thế cho chức năng vẫn cha hoμn toμn phục hồi hoặc bị mất sau khi điều trị bệnh
Có thể thấy rằng các thiết bị trị liệu điện tử dới da đang đợc phát triển với số lợng ngμy cμng tăng Ví dụ quen thuộc nhất lμ máy tạo nhịp tim, hoặc một số các thiết bị khác nh máy kích thích cột sống, thiết bị trợ thính (máy nghe) vμ các thiết bị kích thích phát triển xơng Máy kích thích cột sống lμ thiết
bị thu vô tuyến rất nhỏ đợc nối tới các điện cực trên dây cột sống Sự kích thích dây thần kinh cột sống tạo ra nhờ thiết bị phát bên ngoμi lμm giảm hoặc mất cảm giác đau trên vùng của điện cực Máy trợ thính lμ một dạng khác của thiết bị thu vô tuyến có các điện cực đợc nối tới 1 dây thần kinh thính giác cho ngời khiếm thính Âm thanh môi trờng đợc xác định nhờ một microphone có nhiệm vụ chuyển tín hiệu nhận đợc tới bộ xử lý tiếng nói; bộ nμy kích hoạt thiết bị truyền các tín hiệu tới phía dới da Mặc dù việc thiết lập liên lạc cho ngời điếc theo cách nμy còn chậm, song các kết quả ban đầu rất khả quan vμ hiện nay nhiều thiết
bị nghe đã đợc sử dụng cho con ngời
Bộ kích thích sự phát triển xơng (dùng phơng pháp kích thích dới da)
lμ nguồn một chiều không đổi Các điện cực đợc gắn tại vị trí xơng gãy có tác dụng liên kết các xơng lại
Trang 7Kỹ thuật tơng tự cũng có thể áp dụng để kích thích sự phát triển của
xơng đối với ngời còn trẻ
Có thể nói phạm vi sử dụng lớn nhất của các thiết bị dới da lμ trong các thiết bị pha chế thuốc Ví dụ nh một thiết bị dới da dùng để truyền Heparin (thuốc chống đông tụ) đã đợc Black sheav đa ra vμo năm 1975 Các hệ thống truyền thuốc dới da nh thuốc Insulin, thuốc chống loạn nhịp tim vμ các thuốc giảm huyết áp đang đợc phát triển Ngμy nay các thiết bị dới da cho phép đathuốc vμo nhờ kim đặt dới da
1.2 Các thiết bị điều khiển tự động
Một số lợng lớn các thiết bị chẩn đoán vμ trị liệu đang đợc đa vμo trong các hệ thống phản hồi kín để điều khiển tự động chức năng của ngời Vấn
đề nμy không phải lμ mới mẻ, luận chứng đầu tiên của nó đã đợc Bickford đa ra (1950-1951), ông đã sử dụng điện não đồ (EEG) để điều khiển độ sâu gây mê Khi độ sâu gây mê quá mức, tần số chủ đạo (dominant) của điện não đồ sẽ giảm xuống Với việc sử dụng các mạch thích hợp để xử lý các tín hiệu EEG, Bickford
đã tạo ra tín hiệu điều khiển truyền thuốc gây mê tĩnh mạch Mặc dù vậy điều khiển EEG gặp rất nhiều khó khăn Ví dụ, không phải tất cả các phơng pháp gây
mê nμo cũng gây ảnh hởng tới dải phổ tần số EEG trong cùng một cách Thêm vμo đó lμ có nhiều những nhân tố khác nh việc đa máu lên não bị giảm cũng gây ảnh hởng tới EEG Vì những lý do đó mμ EEG đã không đợc tiếp tục sử dụng nh lμ một bộ điều khiển độ sâu gây mê
Điện thế điện cơ (Electromyographic - EMG) đợc sử dụng để điều khiển các thiết bị trợ giúp trong chế độ phản hồi Montgomery (1957) đã sử dụng EMG
từ các cơ hô hấp d trong ngời bệnh tiền bại liệt (port polio) để điều khiển chu
kỳ của máy hô hấp gắn trên ngực Khi bắt đầu hô hấp, tín hiệu EMG lật trạng thái cho máy hô hấp để giúp ngời bệnh hít vμo, khi điện thế EMG mất đi thì máy hô hấp lại đợc lật trạng thái để giúp cho việc thở ra Máy hô hấp có chế độ đặt chu
kỳ tự động khi tín hiệu EMG bị lỗi Nguyên lý nμy cũng đợc áp dụng trong máy tạo nhịp tim
EMG cũng đợc Geddel vμ cộng sự (1959) sử dụng để giúp cho ngời bại liệt chi có thể cử động đợc Trong thiết bị nμy, điện thế EMG từ các nhóm nhỏ các cơ d đã mở van solenoid cho phép bơm phồng cơ nhân tạo McKibben, đây lμ một đoạn ruột nằm trong ống vải Khi thổi phồng xiphông khiến cho ống vải tăng
đờng kính vμ giảm chiều dμi, việc giảm chiều dμi sẽ giúp chuyển động phần tay nối trên ngời bệnh Sự co lại của một nhóm cơ sẽ khởi động “sự co” của các cơ
Trang 8nhân tạo, còn sự co lại của nhóm khác tạo ra “sự dãn” Theo cách nμy cơ nhân tạo
ở trạng thái co hay dãn đợc quyết định bởi ngời bệnh mμ không cần đến các tín hiệu EMG hay khí để thổi phồng
Có rất nhiều ứng dụng để kích thích thần kinh bắp cơ của ngời liệt do tổn
thơng cột sống Mô hình dịch chuyển chi trên (upper - extremity) của Peckham
vμ Mortiner năm 1977, đạp xe 3 bánh (Pretrofsky vμ cộng sự năm 1983)vμ những kết quả đầu tiên trợ giúp đi lại (Vodovnik 1977, Pretrofsky vμ cộng sự năm 1983)
lμ những ví dụ điển hình Trong nghiên cứu sử dụng xe 3 bánh của Petrofsky thông tin từ các van (throttle) đợc đa tới một máy tính nhỏ để điều kích thích Các cơ bốn đầu đợc kích thích từ 2700 đến 900 theo vòng đạp Cơ mông đợckích thích từ 00 đến 1800, 00 ứng với vị trí đạp cao nhất của 1 chân
Những cố gắng đầu tiên giúp cho các bệnh nhân liệt nửa ngời đi lại đợc xây dựng vμo năm 1966 tại Nam t (Vodovnik vμ cộng sự, 1966) Vodovnik (1977) đã tổng kết những nghiên cứu trớc đó vμ của bản thân Bắt đầu với số liệu
định lợng về xơng vμ dịch chuyển phối hợp của những ngời bình thờng, ông
đã tạo ra một hệ thống kích thích lập trình trên 6 kênh để nâng cao khả năng đi lại của 10 bệnh nhân liệt bán thân dùng các điện cực đặt trên da vμ đã nhận đợc kết quả rất tốt về khả năng đi lại của những ngời nμy nhng ông cũng thấy rằng sự lựa chọn bệnh nhân đóng vai trò quan trọng (Vodovnik 1977)
Để lμm khoẻ mạnh cho các cơ của bệnh nhân liệt hai chân sử dụng phơngpháp kích thích điện, Petrofsky vμ Phillips (1983) đã phát triển một hệ thống cho phép ngời bệnh đi lại trên mặt phẳng Các nhóm cơ nhận tín hiệu kích thích thông qua các điện cực gắn trên da gần các cơ bốn đầu, vùng xơng chậu, vùng phía trớc xơng chμy vμ kheo chân Tín hiệu từ các thiết bị chỉ thị vị trí trên hông, đầu gối, mắt cá chân sẽ đợc đa tới sensor Các sensor giám sát phụ đợc
sử dụng để giới hạn vận động phối hợp (joint motion) Các sensor áp lực đợc sử dụng để ghi nhận lực dới bμn chân Hệ thống đợc kích hoạt nhờ sự chuyển
động của vai, ví dụ khi vai phải nhô ra phía trớc sẽ lμm cho chân phải di chuyển
về phía trớc
Hệ thống do Petrofsky vμ cộng sự phát triển đã tạo ra đợc khả năng đi lại,
nhng các nhμ nghiên cứu cũng chỉ ra có nhiều điều cần lμm để hoμn thiện hệ thống Các sensor phụ (ví dụ nh vị trí cơ thể đợc cảm nhận nhờ một con quay hồi chuyển) sẽ cải thiện dáng đi nhiều nghiên cứu bổ trợ thêm để tạo ra cách thức di chuyển ngang hay lên xuống bậc - những hoạt động nμy lμ một phần quan trọng trong cuộc sống của một ngời bình thờng Điều đặc biệt cần lμ phải có
phơng án dự phòng để phục hồi lại vị trí thẳng đứng sau khi bị ngã
Trang 9Kadish (1964) đã thực hiện việc điều chỉnh tự động lợng đờng trong máu Hệ thống nμy gồm một bộ phân tích tự động đo lợng đờng trong máu vμ hai xilanh đợc điều khiển bởi môtơ, một chiếc cung cấp chất Insulin (chất lμm giảm lợng đờng trong máu) vμ một cung cấp chất Glucagon (chất lμm tăng
lợng đờng trong máu) Hệ thống điều chỉnh sẽ bắt đầu đa Insulin hoặc Glucagon khi lợng đờng tăng trên 150mg% hoặc tụt dới 50mg% Hệ thống
đợc dùng cho ngời bình thờng hoặc ngời mắc bệnh tiểu đờng
Tự động điều chỉnh lợng Glucose trong máu tại giờng bệnh bằng cách
điều khiển Insulin đang ngμy cμng thông dụng Tổng quan về kỹ thuật nμy đợcAlbisser (1979) trình bμy, ông lμ một trong những ngời đầu tiên xây dựng thiết
bị sử dụng cho bệnh nhân nằm giờng
ở đây có một vấn đề quan trọng, trong khi đang cần duy trì một mức Insulin cơ bản thì lại có yêu cầu tăng đột biến lợng đờng trong máu tại thời
điểm bắt đầu bữa ăn tức lμ yêu cầu lợng Insulin lớn Các hệ thống tự động hiện tại khó đáp ứng đợc yêu cầu đó (do độ trễ trong hệ thống) Kraegen vμ cộng sự (1981) đã thiết kết một bộ điều khiển sử dụng thuật toán kép có thể chống lại sự tăng quá mức lợng đờng trong máu Bằng cách nμy cả hai nhu cầu thờngxuyên vμ tức thời đều đợc thoả mãn
Schade (1973) đã nghiên cứu về việc tự động điều chỉnh huyết áp cho bệnh nhân nằm giờng ông sử dụng thuật toán điều khiển thích nghi nhờ máy tính số
đặt cách xa bệnh viện Từ đó đến nay rất nhiều nghiên cứu đã đợc thực hiện Sheppard(1981) đã sử dụng thuật toán vi - tích phân tỉ lệ (PID) để điều chỉnh huyết áp cho bệnh nhân sau khi phẫu thuật tim bằng cách tiêm chất nitroprusside vμo tĩnh mạch Đến nay hệ thống nμy đã đợc sử dụng cho trên 10.000 bệnh nhân
1.3 Thiết bị trị liệu tự động ghép d ới da
Các hệ thống tự động vừa mô tả ở trên đợc sử dụng thích hợp trong các thiết bị sử dụng phơng pháp ghép dới da Tồn tại một trở ngại duy nhất trong
bớc cuối cùng lμ thiếu các cảm biến dới da có tuổi thọ thích hợp để nhận biết những hiện tợng sinh học cần thiết Ngời ta đang tập trung nghiên cứu tìm giải pháp cho vấn đề nμy
Mặc dù thiếu hụt các cảm biến cấy dới da, các thiết bị trị liệu tự động ghép dới da vẫn đang đợc phát triển Thiết bị quen thuộc nhất có lẽ lμ máy tạo nhịp tim, nó sẽ không tác động khi các tâm thất đang co bóp vμ sẽ kích thích một cách nhịp nhμng nếu chúng không co bóp Bộ cảm biến phát hiện nhịp đập tự phát
Trang 10(hoặc thông thờng) lμ một cặp điện cực giống nhau đợc sử dụng để bắt từng nhịp tim Hμng năm trên thế giới tiêu thụ khoảng100.000 chiếc máy tạo nhịp tim
Một thiết bị trị liệu tự động ghép dới da khác lμ máy khử rung tim Thiết
bị nμy giám sát hoạt động của tâm thất một cách liên tục Khi có dấu hiệu rối loạn, nó sẽ tạo ra một cú sốc mạnh để phục hồi nhịp đập tim cho tâm thất Hiện nay có khoảng hơn 500 bệnh nhân sử dụng thiết bị nμy
Ngời ta cũng đang tiến hμnh nghiên cứu nhằm tạo bộ điều khiển tự động huyết áp cấy dới da do chứng tăng huyết áp trở nên phổ biến ở các nớc phơngTây Một đánh giá khá chính xác lμ có khoảng hơn 10% dân số Mỹ mắc bệnh cao huyết áp vμ chỉ khoảng 1/4 trong số họ đợc điều trị phù hợp Rõ rμng lμ việc tạo
ra một cảm biến áp suất cấy dới da cần đợc quan tâm rất nhiều
Một lĩnh vực mμ ở đó thiết bị tự động cấy dới da đang đợc chú trọng lμ
điều trị các bệnh nhân tiểu đờng Các nhμ nghiên cứu đang xúc tiến để tạo ra sensor glucose cấy dới da
Rất khó có thể dự đoán sự đột phá sẽ xuất hiện ở đâu trong việc tạo ra các thiết bị trị liệu động cấy dới da Các nhμ nghiên cứu có thể sẽ tìm ra những
phơng thức đặc biệt để nhận biết những hiện tợng cần điều khiển hoặc những hiện tợng liên quan chặt chẽ với chúng
1.4 Các bộ cảm biến vμ việc đo l ờng các hiện tợng sinh học
Nhiệm vụ của các bộ cảm biến lμ chuyển đổi năng lợng từ dạng nμy sang dạng khác có lợi hơn Đôi khi các sensor hay detector (bộ phát hiện) đợc sử dụng trong thiết bị để mô tả các hiện tợng sinh học Trong ứng dụng y - sinh các
bộ cảm biến chuyển tín hiệu sinh học (các hiện tợng sinh học) thμnh tín hiệu
điện đợc thể hiện dới dạng nμy vμ các hiện tợng sinh học sẽ dễ dμng dựa vμo máy tính vμ các thiết bị hiển thị hiện đại để thể hiện các thông tin nhận đợc dới dạng có lợi nhất Với việc biểu diễn các hiện tợng sinh học dới dạng tín hiệu
điện cho phép lu giữ các số liệu nμy trong băng từ, đĩa hay bộ nhớ số để có thể xem lại bất cứ lúc nμo Việc giữ chậm vμ tái tạo ở các tốc độ hiển thị khác nhau cho phép kiểm tra dữ liệu đối với các thông tin có thể mất trong quá trình đo các hiện tợng sinh học, đồng thời nó trở thμnh công cụ để thu nhận đợc lợngthông tin lớn nhất khi đo lờng
Rất nhiều các phơng pháp đợc sử dụng để chuyển tín hiệu sinh học sang tín hiệu điện Hiện tợng có thể đợc lμm ra để thay đổi trực tiếp hay gián tiếp các đặc tính nh điện trở, điện dung, điện cảm hay cảm ứng từ giữa hai hay nhiều cuộn dây Các bộ cảm biến quang điện vμ áp điện cũng đợc sử dụng rộng rãi
Trang 11Các đại lợng hoá học có thể đợc xác định nhờ các điện cực mμng hoặc thông qua việc đo dòng chạy qua các dung dịch điện phân Bên cạnh đó ngời ta còn sử dụng sự thay đổi mμu sắc nh một tham số chuyển đổi Các bộ cảm biến năng
lợng phóng xạ có vị trí khá nổi bật trong việc phát hiện các hiện tợng sinh học
Đôi khi việc thay đổi đặc tính điện của chất liệu sinh học (biological material) cũng đợc sử dụng cho việc chuyển đổi Về nguyên tắc có thể ứng dụng nguyên
lý chuyển đổi cho tất cả các hiện tợng dòng electron hoặc ion đi qua chất rắn, lỏng, khí hoặc chân không, song thực tế thì chỉ một vμi hiện tợng cho phép dễ dμng sử dụng
1.5 Các đặc tính chất chuyển đổi vμ nguyên lý chuyển đổi
Trớc khi thảo luận về các phơng pháp đợc sử dụng để chuyển các hiện tợng sinh học thμnh tín hiệu điện, điều cần thiết lμ phân biệt giữa tính chất chuyển đổi vμ phơng pháp hay nguyên lý chuyển đổi Tính chất dễ biến đổi
đợc định nghĩa nh lμ đặc điểm riêng của thực thể hay sự kiện mμ có thể đợc
áp dụng một nguyên lý chuyển đổi nμo đó Nguyên lý chuyển đổi lμ một trong nhiều phơng pháp đợc sử dụng để biến tính chất chuyển đổi thμnh tín hiệu
điện Về bản chất thì tính chất chuyển đổi có tính đặc thù, giống nh dấu vân tay,
nó khác biệt hẳn so với những tính chất xung quanh nó, điều đó có nghĩa nó sẽ lμ dấu hiệu để nhận biết đợc hiện tợng Nguyên lý chuyển đổi sử dụng các thiết bị nhận biết đặc tính sinh học vμ biến nó thμnh tín hiệu điện
Ví dụ, nếu khí cácbon điôxit cần đợc phát hiện trong hỗn hợp khí hô hấp (oxi, nitơ, hơi nớc), thì tính chất để phân biệt nó lμ khả năng hấp thụ tia hồng ngoại cácbon điôxit hấp thụ các tia phát xạ ở bớc sóng 2.7, 4.3, vμ 14.7Pm.Mặc dù hơi nớc cũng hấp thụ một lợng nhỏ tia phát xạ ở dải gần 2.7Pm, song
sử dụng nguồn hồng ngoại hoạt động ở hai hoặc cả ba bớc sóng kể trên vμ một
bộ phát hiện sẽ giúp ta xác định sự hiện diện của cácbon điôxit Nh vậy khi khí hô hấp đi qua giữa nguồn hồng ngoại vμ bộ phát hiện thì đầu ra cuối cùng sẽ tỷ lệ với lợng cácbon điôxit trong khí thở Trong ví dụ trên tính chất chuyển đổi lμ sự hấp thụ hồng ngoại, nguyên lý chuyển đổi lμ sử dụng một nguồn hồng ngoại vμ
bộ phát hiện Nh vậy rõ rμng lμ độ chính xác (hay độ phân giải) lớn nhất nhận
đợc có liên quan mật thiết đến tính khác biệt của đặc tính chuyển đổi vμ sự lựa chọn nguyên lý chuyển đổi
Cảm biến lμ bộ phận quan trọng trong thiết bị xử lý điện tử Chúng đợcthiết kế với độ nhạy cho từng loại năng lợng riêng Do đó khó có thể đánh giá
Trang 12phẩm chất của những thiết bị nμy theo một cách chung Tuy nhiên một vμi đặc tính của các cảm biến chất lợng tốt có thể xem nh cơ sở đánh giá chúng
Bất luận đo sự kiện gì, sử dụng cảm biến nμo thì đều phải tuân theo nguyên tắc thứ nhất về thiết bị của Kelvin đó lμ thiết bị đo lờng không đợc lμm thay đổi sự kiện đang đợc đo lờng Trong các nghiên cứu y-sinh thì điều nμy không phải lúc nμo cũng thực hiện đợc mμ luôn phải chấp nhận một mức độ thay đổi nhất định nμo đó Ngời ta thờng sử dụng phơng pháp đo gián tiếp để tách biệt cảm biến vμ hiện tợng cần đo Vì lí do nμy mμ cảm biến cần có độ lựa chọn cao đối với hiện tợng cần đo sao cho nó không ảnh hởng đến các hiện
tợng khác
Các bộ biến đổi cần tuân theo ba tiêu chí để đảm bảo việc tái tạo một cách trung thực nhất Đó lμ : tuyến tính biên độ, đáp ứng tần số phù hợp vμ không méo pha
Tuyến tính biên độ lμ khả năng tạo ra tín hiệu đầu ra tỉ lệ thuận với tín hiệu
đầu vμo Yêu cầu nμy đợc biểu diễn trên hình 1-1 bởi đờng liên tục A- 0 Nếu
nh hiện tợng đợc đo tăng theo hớng ngợc lại, bộ cảm biến phải cũng phải thể hiện đợc một cách tuyến tính xu hớng đó nh chỉ ra trên đoạn 0-A’
Hình 1-1 ý nghĩa của tuyến tính biên độ
Mặc dù đặc tính vμo - ra của bộ cảm biến đợc biểu diễn nh một đờngthẳng, khi kiểm tra cẩn thận với các đầu vμo đã biết sẽ thấy xuất hiện những sai lệch nhỏ so với đờng thẳng nμy Trong các bộ cảm biến chất lợng cao, xuất hiện một dãy các giá trị nằm ở một phía so với đờng thẳng Hình 1-1 phóng đại
8
2
6 4 10
-10
-3 -2 -1 -4
-2 -4 -6 -8 -5
Trang 13một trờng hợp điển hình thông thờng độ tuyến tính đợc mô tả bằng tỉ lệ phần trăm sai lệch Ví dụ, mức độ tuyến tính r1% nghĩa lμ trong toμn bộ dải hoạt động của thiết bị, sai lệch so với đờng tuyến tính sẽ không lớn hơn 1%
Một thông số khác liên quan đến việc đáp ứng của bộ cảm biến lμ hiện
tợng trễ, đây lμ thông số để đánh giá khả năng bám của đầu ra đối với đầu vμo không phụ thuộc vμo sự thay đổi của đầu vμo Trong một hệ thống tuyến tính không có trễ, quan hệ đầu vμo - ra lμ một đờng thẳng đơn Nếu độ trễ xuất hiện
sẽ thu đợc một đờng cong mở nh hình 1-2 Thông thờng ngời ta nhấn mạnh tổng thời gian trễ theo phần trăm giá trị toμn thang chia Trong các thiết bị đợcthiết kế tốt lỗi nμy nhỏ hơn 1%
Liên quan đến tuyến tính biên độ cũng cần biết đợc chính xác giới hạn biên độ của một đối tợng đo, không nên vợt qua các giới hạn vật lý của bộ cảm biến, vì các đầu vμo lớn có thể gây hại cho bộ cảm biến vμ do đó lμm giảm độ tuyến tính vμ tăng sai số trễ
Đáp ứng tần số vμ không méo pha nói đến khả năng cảm biến tạo ra tín hiệu bám theo sự thay đổi ở bất cứ tốc độ nhanh hay chậm của yếu tố đo Đáp ứng tần số tổng phải bằng hoặc lớn hơn so với tần số đợc xác định bởi phân tích
điều hoμ dạng sóng của đối tợng đo Để tránh méo pha yêu cầu bộ cảm biến phải duy trì sự khác biệt thời gian trong các thμnh phần tần số nhận đợc nhờ việc
Hình 1- 2 hiện t ợng trễ.
đ ầu vμo
đ ầu ra
Trang 14phân tích điều hoμ Các ví dụ về méo pha khi không thoả mãn các chỉ tiêu vừa nêu trên đợc dẫn ra trong chơng 16
Mặc dù mong muốn nhận đợc các tín hiệu tuyến tính trong tất cả các bộ cảm biến song không phải lúc nμo cũng có thể thực hiện đợc Đôi khi bộ cảm biến tạo ra tín hiệu không tỉ lệ thuận so với yếu tố đo Ví dụ nh sự thay đổi điện trở trong nhiệt kế không tuyến tính so với nhiệt độ ở đây điều kiện tuyến tính hoá lμ rất cần thiết, trừ khi yếu tố đo có thể đợc chấp nhận với việc định chuẩn không tuyến tính Cũng có khi tín hiệu không tuyến tính lμ do bản chất sự kiện
đợc đo, ví dụ nh mμu đỏ của máu phản ánh mức độ bão hoμ oxi, đợc tính thông qua tỉ số logarit giữa sự truyền ánh sáng đỏ vμ ánh sáng hồng ngoại trong những điều kiện nμy cần có những thiết bị xử lý đặc biệt để tạo ra tín hiệu quan
hệ tuyến tính với độ bão hoμ Oxi
1.6 Định chuẩn vμ tiêu chuẩn hoá
bộ cảm biến (hoặc hệ thống hiển thị) cho đầu ra không tuyến tính, thì cần định chuẩn theo nhiều điểm để tạo ra một đờng cong định chuẩn sao cho biên độ hiển thị có thể biểu diễn đợc các đại lợng sinh lý học
Cảm biến không phù hợp với việc định chuẩn trực tiếp trên cơ sở đại lợngsinh lý học có giá trị hạn chế, song nó có thể cung cấp thông tin có ý nghĩa về
mặt thời gian Ví dụ dạng sóng vμ mối quan hệ thời gian với đại lợng khác tạo nên cơ sở để phân tích dữ liệu đợc thu thập nhờ các cảm biến không có khả năng
định chuẩn
Các cảm biến có thể khá đắt, do đó khi lựa chọn các kiểu cảm biến đặc biệt cần chú ý xem xét khả năng kết hợp của nó với hệ thống hiển thị vμ xử lý Cũng cần chú ý thiết kế hệ thống có khả năng tơng thích với nhiều cảm biến với nhiều chức năng khác nhau
Cuối cùng, các đại lợng sinh lý học sau khi biến đổi sẽ đợc biểu diễn
Trang 15liệu quyết định mức độ chính xác đợc yêu cầu Độ chính xác vμ giá thμnh luôn
đi liền nhau vμ thờng lμ cơ sở để thoả hiệp
1.6.2 Chuẩn hoá
Trong nhiều thiết bị, việc tiền định chuẩn đợc kết hợp trong trờng hợp
sự kiện đợc đo lờng tuân theo một định luật vật lý đã biết trớc Mặc dù vậy cần thiết lập điểm lμm việc chuẩn cho thiết bị mỗi lần bật máy Đây đợc hiểu lμ
sự chuẩn hoá thiết bị vμ thực hiện theo nhiều cách khác nhau từng loại thiết bị Hầu hết các thiết bị đều yêu cầu thiết lập “0” ở những lần bật máy khác việc đamột tín hiệu đầu vμo (do nhμ sản xuất qui định) tạo nên quá trình chuẩn hoá Rất nhiều các thiết bị quang điện đợc chuẩn hoá nhờ ứng dụng bộ lọc hoặc bộ phản xạ đã biết trớc các đặc tính Một số các cảm biến áp suất cũng đợc chuẩn hoá nhờ ứng dụng một tín hiệu tơng đơng với một áp suất biết trớc Cần chú ý rằng đây lμ chuẩn hoá chứ không phải lμ định chuẩn
Tóm tắt
Chuyển đổi tín hiệu sinh học trung thực hay không phụ thuộc vμo việc lựa chọn tính chất chuyển đổi vμ lựa chọn nguyên lý chuyển đổi để áp dụng Có rất nhiều các tính chất chuyển đổi vμ cũng có rất nhiều các nguyên lý chuyển đổi
đợc áp dụng cho các đại lợng sinh lý học đặc biệt Quá trình lựa chọn tính chất chuyển đổi vμ nguyên lý chuyển đổi ngoμi việc tuân thủ các tiêu chuẩn cần kết hợp nhiều yếu tố khác nhau nh hiệu quả chuyển đổi, tính trung thực của tín hiệu, khả năng kinh tế
Đã có rất nhiều thiết bị điện tử đơc sử dụng để xử lý vμ hiển thị tín hiệu
điện song còn thiếu các cảm biến phục vụ cho đo lờng các hiện tợng y sinh,
đặc biệt lμ các bộ cảm biến đáp ứng nhanh áp dụng cho các hiện tợng hoá học Chính vì vậy các nhμ nghiên cứu y sinh đã phải tận dụng các cảm biến công nghiệp, hoặc phải tự sáng chế những cảm biến cho riêng họ Vẫn cha có một
chơng trình toμn diện nμo đợc đa vμo nhằm sản xuất các cảm biến phục vụ cho nghiên cứu y sinh
Trang 16Ch ơng 2 cảm biến điện trở
2.1 Giới thiệu
Sự biến thiên của điện trở đợc sử dụng rộng rãi để chuyển đổi nhiệt độ vμ các dịch chuyển cơ học sang tín hiệu điện Điện trở vật dẫn dù ở thể rắn, lỏng hay khí đều phụ thuộc vμo chất liệu, cấu trúc hình học vμ nhiệt độ Các tế bμo thể khí
đợc dùng để phát hiện năng lợng phát xạ Còn hầu hết các bộ cảm biến hoạt
động theo nguyên lý điện trở đều dùng thể rắn hoặc thể lỏng, song thể rắn đợc
sử dụng nhiều hơn
2.2 Điện trở nhiệt (Thermoresistor)
Do điện trở của hầu hết các kim loại phụ thuộc rất lớn vμo nhiệt độ, nên có thể dễ dμng xây dựng các bộ cảm biến nhiệt độ Các điện trở đợc thiết kế cho mục đích nμy đợc gọi lμ các nhiệt kế điện trở Mặc dù có thể sử dụng bất kỳ vật dẫn kim loại nμo, song việc lựa chọn chất liệu cần dựa vμo độ tuyến tính hoặc độ nhạy của đặc tính điện trở – nhiệt độ Sự biến thiên điện trở của hầu hết các kim loại gần nh tuyến tính ở nhiệt độ phòng vμ đợc biểu diễn bằng mối quan hệ sau:
D0: Hệ số nhiệt điện trở ở nhiệt độ T0.
Bảng 2-1 đa ra điện trở suất vμ hệ số nhiệt D của một số kim loại thờnggặp Những số liệu nμy cho thấy ở hầu hết các kim loại khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng (hệ số D dơng); giá trị D thờng nằm trong khoảng 0,3y0,5%, tức lμ
điện trở thay đổi từ 0,3 đến 0,5% khi nhiệt độ thay đổi 1oC Platin có hệ số nhiệt
lμ 0,37%/0C vμ thờng đợc sử dụng vì dải tuyến tính rộng
Các nhiệt kế điện trở thờng có điện trở thấp, từ vμi : đến vμi trăm : Do
độ nhạy nhiệt của chúng thấp, nên thờng phải sử dụng cầu Wheatstone (hình 1a) với bộ chỉ thị để chỉ ra nhiệt độ của phần tử nhiệt (RD) Cầu Wheatstone có thể hoạt động với dòng một chiều hoặc xoay chiều
Trang 17Bảng 2-1
Điện trở suất vμ hệ số nhiệt D (tại 20 o C)
Vật liệu Điện trở suất Hệ số nhiệt [:/:( 0 c)]
Để giảm thiểu những sai số do sự thay đổi điện trở của dây nối từ nhiệt kế
điện trở đến cầu, cần phải sử dụng dây dẫn bù Phơng pháp nμy đợc mô tả trên hình 2-1b Ban đầu RD vμ RC đợc lμm bằng nhau ở nhiệt độ tham chiếu Khi RD
đợc dùng để đo nhiệt độ vμ nhiệt độ của dây dẫn nối từ RD tới cầu thay đổi, một lợng điện trở bằng nhau sẽ đợc bổ sung vμo RC vμ RD; bằng cách nh vậy sẽ giảm thiểu đợc sai số gây ra do gradient nhiệt độ tồn tại dọc theo dây dẫn Với cách nμy nhiệt độ có thể đợc đo với độ chính xác tới vμi % độ C Hiện có nhiều linh kiện điện trở cỡ nhỏ với nhiệt dung thấp vμ thời gian đáp ứng ngắn Chỉ một lần đợc hiệu chuẩn các bộ phát hiện nμy sẽ lμm việc rất ổn định
R
R R R R R R
Có một số điểm cần chú ý khi sử dụng nhiệt kế điện trở Nếu nó đợc đặt trong dung dịch điện phân, cần ngăn ngừa việc hấp thụ dung dịch hoặc ngắn mạch Đồng thời, nếu phần tử nhiệt bị ảnh hởng bởi từ trờng (đối với một số kim loại), việc sử dụng chúng có thể dẫn đến sai số đo nhiệt độ Các hiệu ứng nμy
Trang 18sẽ đợc mô tả kỹ dới đây Chú ý quan trọng nhất lμ cần tránh đốt nóng nhiệt kế
điện trở bởi chính dòng dùng để đo điện trở của nó
Hình 2-1 mạch cầu Wheatstone (a) vμ mạch bù nhiệt (b).
2.3 Thermistor
2.3.1 cấu tạo vμ hoạt động.
Do hệ số nhiệt cao, thermistor đợc dùng rộng rãi để đo nhiệt Đây lμ dụng
cụ loại gốm cứng đợc hình thμnh từ hỗn hợp nung vμ nén của các các ôxit kim loại nh: mangan, niken, coban, đồng, titan, magiê vμ một số kim loại khác
Đợc đúc theo dạng hạt, que, đĩa hoặc vòng …, chúng có hệ số nhiệt lớn gấp nhiều lần so với kim loại nguyên chất Hơn thế, hệ số nhiệt thậm chí còn có giá trị âm, nghĩa lμ khi tăng nhiệt độ thì điện trở của thermistor giảm Hệ số nhiệt của hầu hết các thermistor khoảng 4y6% Hình 2-2 so sánh sự thay đổi điện trở của
đồng với một thermistor điển hình Mối quan hệ của nhiệt độ vμ điện trở của thermistor tuân theo hμm mũ nh trong công thức sau:
) / 1 / 1 ( 0
0
T T ȕ t
R :Điện trở tại nhiệt độ To0 K;
Đa số các thermistor dùng trong y-sinh rất nhỏ, do đó giảm thiểu đợclợng nhiệt vμ thời gian đáp ứng Dải điện trở nằm từ vμi trăm : đến cỡ M: Đối
Trang 19với các nhiệt kế điện trở, cần hết sức chú ý giới hạn dòng điện đi qua phần tử nhiệt để giảm sai số do sự nung nóng Trong nhiều thiết bị chuẩn, nếu sự tiêu hao
Sự hấp dẫn của hệ số nhiệt cao đợc trả giá bởi tính phi tuyến trong biến thiên
điện trở lμ một vấn đề đáng quan tâm khi gặp phải những trờng hợp có điện trở biến thiên lớn Nếu cần thang tỉ lệ tuyến tính thì phải sử dụng các kỹ thuật tuyến tính hoá Một trong những phơng pháp đơn giản nhất lμ mắc song song với thermistor một điện trở có giá trị phù hợp
Để khắc phục hiện tợng phi tuyến ngời ta còn sử dụng các sensơ nhiệt gồm các cặp thermistor Các mạch sử dụng loại sensơ nh vậy (hình 2-3) cho phép thu đợc đặc tính điện trở nhiệt độ hoặc điện áp nhiệt độ tuyến tính trong dải thay
đổi nhiệt độ khoảng 1000C Trong những sensơ tuyến tính nhiệt nμy độ lệch tuyến tính cực đại nhỏ hơn 0,20C Việc tuyến tính hoá cũng có thể nhận đợc nhờ sử dụng thermistor lμm một phần của mạch phản hồi trong bộ khuêch đại thuật toán
Một dạng thermistor khác lμ posistor, đợc lμm từ gốm titan vμ bari có hệ
số điện trở nhiệt dơng rất lớn nằm trong dải nhiệt độ từ -50 đến +1000C Trong
POSISTOR (3) (TYPE T)
Trang 20một thiết kế, tại nhiệt độ phòng, điện trở có thể tăng lên gấp 10 lần khi nhiệt độ tăng 600C Đặc trng nhiệt điện trở của posistor kiểu T đợc biểu diễn trên hình 2-2
Hình 2-3 Các mạch dùng để nhận đặc tính nhiệt tuyến tính bằng các thermistor tuyến tính nhiệt (a) mạch điện áp tuyến tính theo nhiệt độ, (b) mạch
điện trở tuyến tính theo nhiệt độ
Hình 2-4 mô tả một số cấu hình thermistor khác nhau Hình 2-4a mô tả dạng ống dùng trong các trờng hợp liên quan đến trực trμng hoặc thực quản, 2-4b dùng trong đo nhiệt độ không khí, 2-4c dùng trong các bộ phận dới da, 2-4d dùng trong loại ống mềm, 2-4e để đo nhiệt độ bề mặt, 2-4f đợc phủ một lớp thuỷ tinh chịu nhiệt để dùng trong môi trờng ăn mòn
2.3.2 Các ứng dụng y-sinh
Nhiệt kế điện trở đợc sản xuất từ các kim loại nguyên chất vμ thermistor đợcứng dụng nhiều trong y sinh Thông dụng nhất lμ các bộ cảm biến điện trở đo nhiệt độ da vμ nhiều vùng khác trên cơ thể Ví dụ, do nhiệt độ khí thở ra lớn hơn nhiệt độ khí hít vμo, việc đặt sensơ nhiệt trên tuyến hô hấp sẽ tạo ra tín hiệu cho phép giám sát tần số hô hấp Simon (1962) đã sử dụng phơng pháp nμy để ghi lại
sự hô hấp của phi công Đôi khi, ngời ta sử dụng các thermistor đợc sấy nóng lμm thiết bị đo vận tốc luồng khí Đợc đặt trong luồng khí thở để thu nhận tín hiệu hô hấp, các thermistor nμy cho ra tín hiệu với hai pha ứng với mỗi nhịp thở vì
đợc lμm lạnh bởi sự thở ra vμ hít vμo
Ledig vμ Lyman (1927) đã sử dụng nhiệt kế điện trở platin để biến đổi các khí cácbon điôxit CO2 vμ ôxy O2 thμnh tín hiệu điện bằng cách đo độ dẫn nhiệt của các khí nμy Với nguyên tắc tơng tự, Lamson vμ Robbins (1928) đã đo lợngtetraclorit cacbon CCl4 trong khí thở, khi một lợng rất nhỏ chất nμy đợc bơm vμo khoang ruột Có nhiều ứng dụng của điện trở nhiệt cho thấy có thể đạt đợc
Trang 21thời gian đáp ứng ngắn chấp nhận đợc Hill (1920-1921) đã chỉ ra lμ: khi đặt một sợi nung dμi 11Pm ngang qua lòng ống nối tới thiết bị thu nhận hình nón đặt trên mạch đập, nhịp đập nhanh của luồng khí lμm thay đổi nhiệt độ của dây nối
vμ do đó lμm thay đổi điện trở của nó Thời gian đáp ứng đủ ngắn để thấy đợckhoảng cách giữa hai đỉnh xung ghi lại trong đồ thị mạch đập Bộ phát hiện xung nμy còn đợc Bramwell vμ những ngời khác (1923) sử dụng trong nghiên cứu vận tốc của nhịp đập Anrep vμ những ngời khác (1927) đã sử dụng dây dẫn nóng để chỉ ra sự thay đổi lu lợng máu động mạch vμnh trong chu kì tim
Katsura vμ những ngời khác (1959) đã mô tả một kiểu cảm biến vận tốc lu huyết khác Dụng cụ nμy gồm hai thermistor, thermistor thứ nhất đợc gắn ở một đầu của ống dẫn, thermistor còn lại đặt ở đầu xa của ống Một thermistor lμm nhiệm vụ xác định nhiệt độ của máu, trong khi thermistor kia đợc duy trì tại một nhiệt độ cao hơn một chút so với máu Sự thay đổi của dòng lμm nguội bớt thermistor có nhiệt độ cao hơn vμ dòng điện tăng thêm đợc đa vμo để hoμn lại nhiệt độ của nó Nh vậy, bản ghi sự tăng dòng điện duy trì khác biệt nhiệt độ có liên quan tới lu lợng máu Mellander vμ Rushmer (1960) đã mô tả lu huyết kế
đẳng nhiệt với cải tiến lμ giữ cho đầu dò luôn ở giữa mạch máu bằng lò xo
Hình 2-4 Các đầu dò Thermistor
9/64”D 3/16” max
1/2"D 1/4"D
1 7/ 8”
(b)
Trang 22Dụng cụ với thermistor gắn cách vμi cm so với đầu ống dẫn dạng quả cầu thờng
đợc dùng để xác định lu huyết trong động mạch phổi Hình 2-5 mô tả kỹ thuật nμy: đextroza lạnh (5%) trong nớc (D5W) hoặc dung dịch muối đợc tiêm vμo trong tâm nhĩ phải vμ sau đó xác định mức giảm nhiệt trong động mạch phổi (hình 2-6) Quả cầu đợc bơm phồng lên ở đầu ống thông giúp cho ống dễ dμng trợt vμo động mạch phổi Khi đã ở trong, quả cầu đợc xịt hơi
Hình 2-5 Ph ơng pháp bơm chất chỉ thị vμo tâm nhĩ phải vμ xác định sự thay đổi
nhiệt độ theo chu kì thời gian trong động mạch phổi.
Lu huyết của tim phải đợc tính toán từ thể tích Vi vμ nhiệt độ Ti của thiết bị chỉ thị, nhiệt độ của máu (Tb) vμ diện tích A của đờng cong giảm nhiệt
Lu huyết tim phải (CO) lμ:
) / ( ).
( 60
phut ml A
K T T V
ở đây; Vi: Thể tích chất chỉ thị đợc bơm vμo (ml),
Ti: nhiệt độ của chất chỉ thị (0C),
Tb: nhiệt độ của máu (0C),
A: diện tích đờng cong giảm nhiệt (0C-S)
K: hệ số phụ thuộc vμo tỷ số giữa tích của tỉ nhiệt vμ mật độ chất chỉ thị, của máu vμ độ hấp thụ nhiệt của thμnh ống dẫn
Thông thờng (60K = 53,5) => K= 0,98167 do đó công thức đờng cong giảm nhiệt trở thμnh:
A
T T V
CO 53 , 5 i( b i)Trong đờng cong mô tả ở hình 2-6, diện tích A lμ 1.59 0C-s, Tb=370C,1,590Cs Ti=00C, vμ Vi=5ml; do đó lu huyết của tim có giá trị lμ 6225 ml/phút
Trang 23Nguyên lý dựa trên sự giảm nhiệt lần đầu tiên đợc Fegler thực hiện (1954) Nó lμ sự cải tiến của phơng pháp sử dụng ống dẫn đã trình bμy ở trên, vμ
đợc Swan vμ Ganz đa vμo thực nghiệm lâm sμng năm 1970 Mặc dù hoạt động dựa trên lý thuyết song phơng pháp nμy gặp phải nhiều khó khăn khi đa vμo thực nghiệm Việc lμm nóng chất chỉ thị bằng dòng nhiệt tơng đơng với việc lμm tổn thất nó vμ do đó dẫn đến sự đánh giá vợt quá mức
Hình 2-6 Đ ờng cong giảm nhiệt của chất chỉ thị.
Taylor vμ những ngời khác (1982) đã đánh giá đợc độ chính xác của
phơng pháp giảm nhiệt bằng cách dùng mô hình luân chuyển cho phép xác định
lu lợng máu một cách chính xác Sử dụng thiết bị giảm nhiệt thơng phẩm họ
đã so sánh lu lợng máu với chất chỉ thị ở nhiệt độ phòng vμ nhiệt độ nớc đá Thí nghiệm cho thấy lμ: sai số với chất chỉ thị ở nhiệt độ nớc đá lμ: r 16,6% vμ ở nhiệt độ phòng lμ 12,4%
Ster vμ những ngời khác (1982) chỉ ra rằng cần thực hiện 5 phép đo độ giảm nhiệt vμ tính lu lợng theo giá trị trung bình của 3 kết quả hợp lý nhất
Một vấn đề khác xuất hiện trong thực tế lμ đờng cong giảm nhiệt bị bóp méo khi thermistor tiếp xúc với thμnh mạch Một số phơng án đang đợc nghiên cứu để giữ cho thermistor nằm đúng trục
Độ chính xác của phơng pháp giảm nhiệt trong ứng dụng lâm sμng đợcWeissed vμ những ngời khác khảo sát Họ đã chỉ ra lμ phơng pháp giảm nhiệt cũng cho các giá trị giống nh khi dùng phơng pháp lμm nhạt (giảm) mμu
Thermistor lμ lý tởng để đo độ tới máu mô (ml/ phút/g mô) Kỹ thuật nμy đòi hỏi lμm nóng lớp mô để tăng nhiệt độ của nó lên một chút Khi việc lμm nóng kết thúc, nhiệt độ giảm theo hμm mũ Tốc độ giảm nhiệt độ tỉ lệ với lulợng máu tại đó Độ tới máu mô (ml/ phút/g mô) xấp xỉ bằng mật độ mô P
10
' T( o C) 0,3
Trang 24vμ máu, nếu bỏ qua tổn thất nhiệt do truyền dẫn Hình 2-7 mô tả nguyên tắc nμy Perl (1962), Bowman(1975), Valvano (1985) vμ những ngời khác đã đa ra lý thuyết vμ những xác nhận cho phơng pháp thanh nhiệt nμy
Hình 2-7 Ph ơng pháp thanh nhiệt xác định độ tới máu mô.
Nhiệt đợc đa tới mạch máu, sau đo ngắt nguồn nhiệt Độ tới máu mô w
sẽ tỉ lệ nghịch với hằng số thời gian nhiệt W:
C T
P w
W
ở đây: w = độ tới máu mô [ml/(phút)],
P = mật độ mô (g/ml),
W = hằng số thời gian thanh nhiệt (phút),
Ct, Cb= nhiệt dung riêng của mô vμ máu
Các phơng pháp lμm nóng mô bao gồm phơng pháp đa đầu chứa phần
tử nhiệt vμo mô, sử dụng các điện cực truyền dẫn để đa dòng cao tần vμo trong mô, dùng phép nhiệt điện dung, nhiệt điện cảm hoặc năng lợng vi sóng Độ tăng nhiệt cho mô đợc duy trì ở mức thấp để tránh gây ra dãn mạch do nhiệt có thể lμm tăng lu lợng máu
Hensel vμ Ruef (1954) đã chế tạo đầu thanh nhiệt sử dụng cho cơ bắp Chen vμ Holmes (1980) đã mô tả đầu nhiệt từ phần tử điện trở có đờng kính 0,3
mm Đầu tiên, phần tử lμm nóng mô cục bộ; sau đó dòng lμm nóng đợc ngắt đi
vμ điện trở (tức lμ nhiệt độ) của đầu đo đợc ghi lại, trong khi dòng máu chảy mang bớt nhiệt đi Hằng số thời gian của đồ thị giảm nhiệt theo hμm mũ cho phép
đánh giá độ tới máu cho mô
'T o
0,37'T o
Thời gian (phút) T
HEAT
T o
Trang 25Valvano vμ những ngời khác đã phát triển xa hơn các đầu dò nhiệt có khả năng xác định đợc các đặc tính của mô vμ độ tới máu mô Sau khi thermistor
dới dạng hột nhỏ đợc đa vμo trong mô, nó đợc dùng để đo nhiệt độ Sau đó một nguồn điện điều khiển phụ đợc cấp để tăng nhiệt độ lên một lợng nhỏ vμ không đổi trong thời gian khoảng 30s Dựa vμo các mối quan hệ về thời gian – công suất vμ tốc độ giảm nhiệt độ, ngời ta có thể xác định đợc đặc tính vμ độ
tới máu của mô
Hình 2-8 Tốc độ đập vμ nhiệt độ máu trong tâm thất phải của chó tr ớc, trong vμ sau khi vận động (chú ý rằng tốc độ đập tăng vọt bắt đầu từ khi nhiệt độ trong
máu ở tâm thất tăng, vμo khoảng 40 giây sau khi vận động)
Jolgren vμ những ngời khác (1983, 1984) đã sử dụng thermistor gắn vμo
đầu ống thông tạo nhịp tim để cảm nhận nhiệt độ máu trong tĩnh mạch thờngtăng khi vận động Việc tăng nhiệt độ lμm cho bộ tạo nhịp tâm thất tăng nhịp đập của nó, dẫn đến tăng sức chịu đựng của ngời bệnh khi vận động Hình 2-8 mô tả nhiệt độ của máu ở tâm thất trái vμ tốc độ nhịp của tim trớc, trong vμ sau khi tập thể dục trên bμn đạp Vμi s sau khi bắt đầu tập, nhiệt độ máu trong tâm thất phải (tĩnh mạch) tăng lên vμ trong khoảng 40s, nhịp đập chuyển từ tốc độ nghỉ 80 B/s sang tốc độ hoạt động 113 B/s Sau khi ngừng tập, nhiệt độ máu tĩnh mạch bắt
đầu giảm xuống, vμ bộ tạo nhịp lại quay trở về tốc độ nghỉ 82 B/s
2.4 Các bộ đo sức căng kim loại
2.4.1 Cấu tạo vμ hoạt động
ứng dụng thông thờng của nguyên lý thay đổi điện trở lμ phát hiện các dịch chuyển cơ học nhỏ, mμ qua đó lực gây ra dịch chuyển có thể đợc xác định trực tiếp Tomlison (1876-1877) tìm ra rằng khi các dây dẫn đợc kéo căng, chiều dμi tăng lên vμ đờng kính giảm đi, những thay đổi kích thớc nμy lμm tăng điện
Trang 26trở đáng kể Còn khi vật dẫn bị nén ép sẽ nhận đợc kết quả ngợc lại Các phần
tử điện trở đợc lμm từ các hợp kim đặc biệt mμ điện trở của chúng thay đổi lμ do
sự kéo dãn hay biến đổi diện tích, đợc gọi lμ các cảm biến sức căng Mặc dù hầu
nh bất kỳ một vật dẫn kim loại nμo đều có thể đợc sử dụng lμm cảm biến sức căng, song cần quan tâm đến những đặc tính cần thiết lμ:
- Hệ số dãn - điện trở cao
- Độ thay đổi điện trở vμ thay đổi kích thớc thấp trên 1 đơn vị nhiệt độ
- Độ nhạy cao đối với sức căng theo hớng đo vμ thấp đối với sức căng vuông góc với hớng đo
Có 2 kiểu cảm biến sức căng thờng đợc sử dụng: liên kết vμ không liên kết Trong kiểu cảm biến liên kết, phần tử điện trở đợc gắn chặt vμo đế có kích thớc cỡ con tem th, sau đó đế đợc gắn vμo cấu trúc sẽ biến dạng Thông qua gắn kết, phần tử điện trở trở thμnh một phần tích hợp của cấu trúc Trong kiểu cảm biến không liên kết, dây dẫn đợc kéo căng giữa các trụ Trong cả hai kiểu nμy, vật biến dạng cần đo đợc ghép cặp với phần tử cảm biến sức căng vμ lμm thay đổi chiều dμi vμ thiết diện của dây dẫn
Các cảm biến sức căng kim loại thờng lμm từ các dây dẫn có đờng kính 0,001 inch (0,00254cm)
Đại lợng thờng đợc sử dụng để đặc trng cho sự thay đổi điện trở của vật liệu đo sức căng khi bị kéo dãn lμ hệ số G đợc tính bằng tỉ số giữa sự thay
đổi điện trở vμ sự thay đổi chiều dμi:
L L R
R G
' '
R, L tơng ứng lμ điện trở vμ chiều dμi
Hệ số G của một số các kim loại đợc đa ra ở bảng 2-2 Những số liệu nμy cho thấy hệ số G của hầu hết các kim loại đều xấp xỉ 2, trong khi hệ số G của silicon lớn gấp 60 lần Đối với silicon hệ số G phụ thuộc vμo phơng pháp chế tạo
vμ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 120 Hệ số nhiệt hơi cao thờng lμm nó mất uthế khi sử dụng trong môi trờng có nhiệt độ thay đổi lớn Ngoμi việc thay đổi
điện trở, hệ số G còn hơi giảm khi nhiệt độ tăng đối với silicon
Trong sinh lý học, các bộ đo sức căng liên kết vμ không liên kết lμ các thiết bị đồng kích thớc cho phép đo những chuyển dịch nhỏ Sự kéo dãn trong giới hạn cho phép phụ thuộc vμo vật liệu vμ phải đáp ứng tơng quan sau:
E
f L L
'
Trang 27ở đây f lμ sức kéo căng của vật liệu, E lμ trị số suất Young Bảng 2-3 đa
ra các giá trị điển hình vμ sức căng của một số vật liệu Nếu cần đo các chuyển dịch lớn, thì biên độ của các chuyển dịch nμy phải đợc lμm giảm bằng các biến
R
'
Bảng 2-2
Đặc tính của một số vật liệu dùng lμm cảm biến sức căng
Tên vật liệu Hệ số Gauge(G) Hệ số nhiệt (:/:; 0 C)
Platin 6,0 0.003
Hệ số modun Young đối với độ đμn hồi E vμ sức kéo căng an toμn f đợc
đa ra trong bảng 2-3 có thể dùng để tính mức kéo dãn lớn nhất vμ sự thay đổi
điện trở tơng ứng Tuy nhiên, trên thực tế sự thay đổi điện trở do độ kéo dμi an toμn cực đại thờng nhỏ hơn 1%
Do có thể gặp phải sai số nhiệt độ, nên thờng không sử dụng phần tử đo sức căng đơn Để giảm sai số nhiệt độ, ngời ta sử dụng các cặp đo sức căng trong các mạch cầu, ứng lực theo các hớng ngợc nhau đợc đa tới các nhánh cầu cạnh nhau nh trên hình 2-10a
Trang 28Đặc tính cơ học của một số vật liệu dùng lμm cảm biến sức căng
Tên vật liệu Độ bền sức căng tối đa
[psi x 10 3 ]
Môđun Young E [Psi x 10 6 ]
Rg (hình 2-10a), đồng thời coi sự thay đổi điện trở 'R không đáng kể so với R, ở
đây R R A R B R C R D, thì dòng chạy qua Rg khi sức căng tác động sẽ lμ:
R R
E R
R I
Thông thờng ngời ta sử dụng 1 bộ khếch đại đầu vμo trở kháng cao để tăng điện áp gây ra do sức căng xuất hiện trên cầu Trong hình 2-10 b, điện áp Vg
đa tới bộ khuếch đại lμ:
R
R E
a)
Hình 2-10
Trang 29Hình 2-10 Một số loại cảm biến sức căng (a) Cảm biến sức căng bốn phần
tử hoạt động đ a dòng I g tới bộ khuêch đại với trở kháng đầu vμo lμ R g (b) Cảm biến sức căng bốn phần tử hoạt động đa điện áp V g tới bộ khuêch đại với trở kháng đầu vμo cao (c) Cảm biến sức căng hai phần tử hoạt động đ a điện áp V g
tới bộ khuêch đại với trở kháng đầu vμo cao
Nếu chỉ có 2 trong số các bộ đo sức căng hoạt động nh trong hình 2-10c, thì điện áp đa tới bộ khuêch đại lμ: á
V g
2Cả hai loại cầu: cầu với 4 phần tử hoạt động vμ cầu chỉ có 2 phần tử hoạt
động đều đợc sử dụng Cỗu 2 phần tử hoạt động đợc dùng trong các cảm biến
áp suất đầu ống Vì cả 2 bộ đo hoạt động đều ở trong đầu ống, nên sự thay đổi
điện trở của RC vμ RD do nhiệt độ sẽ không lμm mất cân bằng cầu
2.4.2 ứng dụng trong Y tế
Một trong những ứng dụng đầu tiên của bộ đo sức căng đợc Hay vμ Grundfest (1945) áp dụng; các ông đã gắn bộ đo lên một cánh tay đòn cứng để tạo ra máy điện cơ đồ đồng kích thớc Lambert vμ Wood (1947) đã sử dụng các phần tử đo sức căng tạo ra cảm biến nhạy với chuyển động của mμng cứng dới tác động của huyết áp Nhiều cảm biến huyết áp thơng phẩm hoạt động dựa trên nguyên lý nμy
Các nhμ sinh lý học đã có nhiều nỗ lực tìm hiểu lực co thắt cơ tim Để đo tham số nμy của chức năng tim trên một cơ hình nhú, Garb (1951) đã cải tiến vμ
sử dụng máy điện cơ đồ áp dụng nguyên lý đo sức căng qua điện trở Boniface vμ những ngời khác (1953) đã sáng chế ra bộ đo sức căng hình cung (hình 2-11) Khi gắn vμo thμnh trái hoặc phải của tâm nhĩ, thiết bị cho phép ghi liên tục lực gây ra bởi các sợi cơ tim nằm giữa hai chân của bộ đo sức căng Các phiên bản sau đợc gắn vμo một số động vật thí nghiệm để nghiên cứu sự đáp ứng của tim khi cơ thể hoạt động hoặc dùng thuốc Cotton vμ Maling (1957) đã sử dụng cảm biến
Trang 30thể tạo sức căng trớc cho các sợi cơ tim để khảo sát đáp ứng đối với tải tâm
trơng, tức lμ hiệu ứng tăng lực kéo dãn khi tăng lực co tim Đáp ứng nμy liên quan tới định luật Starling về tim
Hình 2-11 Các bộ cảm biến sức căng đo lực co thắt của các sợi cơ tim
Cảm biến sức căng hình cung.
Các bộ đo sức căng có kích thớc rất nhỏ đợc gắn trực tiếp lên xơng để
đo sức căng trong xơng khi đi lại ở đây cần chuẩn bị kỹ bề mặt vị trí xơng
đợc gắn bộ đo vμ yêu cầu chất kết dính cũng nh chất phủ đặc biệt để đảm bảo
bộ đo có thể lμm việc trong cơ thể một thời gian dμi
a)
Hình 2-12 (a) cách gắn cảm biến sức căng vμ các điện cực.
Trang 31Hình 2-12 (b) bản ghi về EMG vμ áp điện của x ơng (trên) vμ sức căng (dới).
Cochran đã đo sức căng của xơng khi đi lại của chó Ông nối bộ đo sức căng vμo xơng quay vμ ở hai bên bộ đo nμy ông gắn hai điện cực bạc clorít nhtrên hình 2-12a Bộ đo sức căng đợc đa tới cầu Wheatstone vμ thiết bị ghi; các
điện cực đợc nối tới bộ khuêch đại vμ kênh khác của thiết bị ghi Một đoạn xơng khuỷu khoảng 2cm đợc cắt đi để tăng tải cho xơng quay Trên hình 2-12b đa ra dữ liệu do Cochran nhận đợc Bản ghi độ chênh lệch về điện thế giữa các điện cực chỉ ra đáp ứng áp điện của xơng đối với tải (hình trên), đồng thời có tín hiệu điện cơ đồ chồng lên Đồ thị dới lμ một bản ghi về ứng lực (sức căng)
Nh đã trình bμy ở trên, để ghi lại ứng lực cần có sự chuẩn bị cẩn thận bề mặt của xơng nơi gắn thiết bị đo Bên cạnh đó cần phải chống thấm cho dây dẫn
vμ thiết bị đo Dây dẫn cần đợc bọc kỹ vμ đa ra ngoμi da theo đờng ống đã
đợc chuẩn bị bằng phẫu thuật Thông thờng các đầu dây dẫn đợc để lại dới
da vμ đợc phục hồi lại bằng cách phẫu thuật khi cần tiến hμnh đo
2.5 Các cảm biến dạng ống dẫn
Các phần tử đo sức căng đợc sử dụng rộng rãi trong các bộ cảm biến để
đo huyết áp Hình 2-13 mô tả cấu tạo của hai loại điển hình ở các thiết bị nμy 4 phần tử đo sức căng đợc đặt theo mạch cầu, trong đó ứng lực cùng hớng đợc
đa vμo các nhánh cầu đối diện Nhiệt độ thay đổi ảnh hởng tới điện trở, song cầu đợc giữ cân bằng do cả bốn phần tử bị ảnh hởng nh nhau
b)
Trang 33Hình 2-13b Bộ cảm biến áp suất sức căng theo mô hình của Bell
Hình 2-13b mô tả bộ cảm biến áp suất sức căng theo mô hình của Bell vμ Howell Các dây đo sức căng đợc quấn quanh bốn trụ đặt trên cơ cấu lò xo theo hình chữ thập áp suất tác động vμo mμng đợc hớng vμo giữa chữ thập, lμm cong nó, dẫn đến sức căng dây đo ở phía trên chữ thập tăng lên vμ ở phía dới thì giảm xuống Các phần tử nμy đợc đặt trong một mạch cầu Đầu ra có độ nhạy khoảng 5PV/1V khi tác động kích thích lμ 1 mmHg
Hình 2-14 mô tả một loại cảm biến áp suất thể rắn mới, dùng một lần Nó bao gồm mμng silicon trên đó gắn các phần tử đo sức căng Mμng silicon đợcphủ bằng vật liệu cách điện để bảo vệ nó khi tiếp xúc với chất lỏng vμ bảo đảm độ cách điện Mặt sau của mμng silicon đợc đấu thông với áp suất không khí qua ống đặt trong cáp chứa các dây dẫn từ cầu tới đầu nối độ nhạy đầu ra thờng lμ
8PV/1V khi tác động kích thích lμ 1mmHg
Cảm biến nμy bao gồm tổ hợp bốn bộ đo sức căng áp trở hoạt động trên mμng silicon hình tròn Lực căng đợc áp vμo cặp điện trở hớng tâm vμ lực nén áp vμo hai điện trở tiếp tuyến
Tham số có giá trị của cảm biến áp suất lμ thể tích dịch chuyển Vd của nó,
đợc định nghĩa lμ số mm khối chất lỏng cần đa vμo để tạo ra áp suất lμ 100mmHg Do chuyển động của chất lỏng vμo bộ cảm biến gây ra lực cản ma sát, nên thể tích dịch chuyển cùng với khối lợng chất lỏng trong cảm biến vμ phần tử chuyển động quyết định thời gian đáp ứng của nó
Trang 34Hình 2-14 Cảm biến huyết áp dùng 1 lần
Cần chú ý rằng các bộ cảm biến đợc nối tới vị trí đo áp suất nhờ một ống chứa chất lỏng (bảng 2-4 đa ra một số kích thớc thông dụng) lμm tăng thêm khối lợng vμ sự dịch chuyển có ma sát Các khối lợng nμy vμ lực ma sát cùng với thể tích dịch chuyển quyết định thời gian đáp ứng vμ đáp ứng tần số dạng sóng sin Để nhận đợc sóng huyết áp có độ chính xác cao, cần sử dụng cảm biến với thể tích dịch chuyển nhỏ
Do tính nén của nớc lμm đầy bộ cảm biến, nên không thể đặt áp suất
dơng 100 mmHg, rồi đo thể tích chất lỏng đi vμo bộ cảm biến để xác định thể tích dịch chuyển Để minh hoạ điều nμy, hãy thấy lμ độ nén đẳng nhiệt của 1 ml nớc ở 200C lμ 0,006 mm3 khi tác động một áp suất lμ 100 mHg Mặt vòm của bộ cảm biến chứa khoảng 0,3 y1ml chất lỏng Do đó thể tích chất lỏng đa vμo bộ cảm biến khi tác động một áp suất dơng 100 mmHg thể hiện độ nén của chất lỏng vμ thể tích dịch chuyển của bộ cảm biến
Sai số do tính nén của chất lỏng có thể hạn chế nhờ tác động một áp suất
âm 100 mmHg không khí vμo phía sau mμng đμn hồi nh chỉ ra trên hình 2-15, sau đó đo thể tích chất lỏng đi vμo bộ cảm biến
Việc sử dụng kỹ thuật nμy để đo thể tích dịch chuyển thực tế đợc tiến hμnh theo 2 bớc đơn giản Đầu tiên, bộ cảm biến áp suất vμ thiết bị ghi số liệu
Trang 35không khí lμ đủ) Đầu ra trên thiết bị chỉ thị đợc đánh dấu sao cho sau nμy có thể
đọc ra áp suất 100 mmHg Sau đó bộ cảm biến đợc ghép tới một kim khoan nhỏ (cỡ 30) vμ một ống nhựa đờng kính 0,28mm)
Đờng kính trong(mm)
Đờng kính ngoμi (mm)
Đờng kính trong (mm)
Trang 36Hình 2-15 Ph ơng pháp đo độ dịch chuyển thể tích của cảm biến huyết áp
Phơng pháp trình bμy ở trên đã đợc áp dụng trong nhiều cảm biến thông dụng (Geddes vμ những ngời khác 1984) Bảng 2-5 đa ra một số kết quả đạt đợc
2.6 Cảm biến đầu ống (Catheter tip transducers)
Millar vμ Baker (1973) đã mô tả cảm biến đo sức căng dạng ống nh trên hình 2-16 Mμng silicon nhạy áp suất đợc gắn trên đầu ống (đờng kính 1,65 mm) vμ đợc nối tới hai phần tử đo sức căng có điện trở lμ 1500: Dới tác dụng của áp suất một phần tử bị kéo dãn, phần tử khác bị nén Các phần tử đo sức căng tạo thμnh một nửa mạch cầu, nửa còn lại đợc đặt trong bộ nối điện với điện trở chuẩn cung cấp tín hiệu tơng đơng với 100 mmHg Hiện tợng trôi do nhiệt độ
Trang 37phần tử đo sức căng Mặt sau của hệ thống đo sức căng liên thông với áp suất không khí tại đầu nối
Hình 2-16 Cảm biến áp suất kiểu ống MIKRO-TIP, (a) cấu tạo vị trí đặt cảm biến trong tâm thất trái, (c) Bản ghi tín hiệu áp suất tâm thất vμ tỷ số dp/dt,
(d) áp suất ghi tại các vị trí khác nhau dọc theo động mạch chủ
Các đặc tính của cảm biến áp suất dạng ống MIKRO-TIP khá tốt Ví dụ,
đầu ra thờng lμ 25 mV khi áp suất thay đổi r300 mmHg, với điện áp kích thích 3,5V một chiều hoặc xoay chiều Điện áp kích thích lớn nhất lμ 10V (một chiều hoặc xoay chiều) Hệ số tuyến tính vμ trễ nằm trong khoảng r0,5% trong dải áp suất từ -300 đến +400 mmHg Độ ổn định nhiệt bằng r0,5 mmHg trong khoảng thay đổi nhiệt độ từ 250 đến 400C Độ ổn định toμn bộ lμ 1 mmHg/h
Các đặc tính đáp ứng động của bộ cảm biến MIKKO-TIP cho phép ghi lại
áp suất ngắn hạn với độ chính xác cao tại bất kỳ điểm nμo trong hệ thống mạch máu Nó đặc biệt hữu ích trong việc đo các gradient áp suất nhỏ ngang qua các van vμ dọc theo thμnh mạch Thể tích chiếm chỗ lμ 10-3mm3/100 mmHg Tần số cộng hởng thực tế của hệ thống cảm biến áp suất thờng lμ 35 kHz trong không khí vμ 30 kHz trong nớc, bảo đảm thời gian đáp ứng đủ ngắn để phát hiện ra các
âm thanh nội mạch An toμn điện cũng lμ một đặc tính quan trọng: dòng dò nhỏ hơn 0,5 PA đối với điện áp 180V một chiều do đó trở kháng cách ly lớn hơn 360
Trang 38Cảm biến MIKKO-TIP có nhiều kiểu cấu hình khác nhau Một số loại có cổng để rút máu hoặc bơm chất lỏng tại vị trí đo áp suất Số khác sử dụng đến sáu sensơ áp suất, vμ có vμi loại sử dụng sensơ lu lợng siêu âm hoặc điện từ Hình 2-16d biểu diễn dữ liệu ghi đồng thời trong ống dẫn chứa nhiều cảm biến đặt trong động mạch chủ Hãy chú ý sự khác nhau trong cả dạng sóng lẫn độ trễ ngμy cμng tăng trong động mạch khi máu đi vμo động mạch chủ
2.7 Các dạng sóng huyết áp
hình 2-17 mô tả dạng sóng huyết áp trong động mạch chủ nhận đợc nhờ
bộ cảm biến áp suất chất lợng cao Có 3 áp suất quan trọng: tâm thu (cực đại), tâm trơng (cực tiểu) vμ giá trị trung bình sự khác nhau giữa áp suất tâm thu vμ tâm trơng lμ áp suất mạch (nhịp đập) áp suất trung bình đợc định nghĩa bằng diện tích giới hạn bởi sóng nhịp đập chia cho chu kỳ áp suất trung bình nhỏ hơn giá trị trung bình của áp suất tâm thu vμ tâm trơng phụ thuộc vμo dạng sóng (nhịp đập) Thông thờng áp suất trung bình bằng áp suất tâm trơng cộng với tích hệ số k nhân với áp suất mạch Giá trị k phụ thuộc vμo dạng sóng, mμ đến
lợt mình dạng sóng lại phụ thuộc vμo vị trí đo áp suất Ví dụ, k đối với động mạch chủ lμ 0,4, đối với động mạch đùi lμ 0,3 Khi xung (nhịp đập) đi từ tâm thất trái ra ngoại biên, dạng xung trở nên nhọn hơn (peak) nh trên hình 2-16d vμ 2-19
Trên thực nghiệm có thể xác định đợc áp suất trung bình bằng cách dùng kẹp vít lμm giảm đờng kính của ống dẫn liên thông áp suất với cảm biến
Hình 2-17 Biểu đồ vμ định nghĩa của áp suất tâm tr ơng, tâm thu vμ áp suất trung bình (áp suất nhịp đập lμ độ chênh lệch giữa áp suất tâm thu vμ tâm trơng).
Trang 39Hình 2-18 mô tả kĩ thuật nμy Chú ý rằng khi ống bị nhỏ lại thì độ nhớt sẽ biểu hiện rõ, áp suất mạch đập nhỏ đi vμ các chi tiết tinh tế của dạng sóng biến mất Khi độ dao động của nhịp đập hầu nh bị triệt tiêu thì áp suất trung bình lμ khoảng 120 mmHg Trong động vật đợc khảo sát, áp suất tâm thu lμ 180 vμ tâm
trơng lμ 105; do đó giá trị k trong trờng hợp nμy sẽ lμ: (120-105)/(182-105) = 0,195 Hình 2-19 biểu diễn một số dạng sóng điển hình vμ các giá trị k tơng ứng Giá trị k còn phụ thuộc vμo áp suất
Hình 2-18 áp suất động mạch trung bình đ ợc ghi lại khi giảm dần đờng kính
ống dẫn đến cảm biến
Hình 2-19 Dạng áp suất nhịp đập của động mạch chủ, động mạch đùi, động
mạch l ng vμ giá trị k tơng ứng
Trang 402.8 Các bộ cảm biến biến trở
Có thể sử dụng các biến trở tuyến tính kiểu dây quấn hoặc lõi cacbon lμm cảm biến hiệu quả cao để xác định chuyển động của một vật thể khi quá trình chuyển động tạo ra một lực vừa phải mặc dù hiện nay chỉ mới có một số ứng dụng sinh lý học cho kiểu cảm biến nμy, song chắc chắn nó sẽ đợc áp dụng rộng rãi hơn với hiệu quả cao Adam đã ứng dụng trong nghiên cứu hô hấp từ những năm 1962: ông đã đo sự thay đổi vòng ngực bằng việc nối biến trở quay tới ngực của con khỉ Geddes (1966) vμ một số ngời khác đã mô tả thiết bị cho phép ghi lại sự co của cơ xơng trong bộ cảm biến nμy (hình 2-20), biến trở xoắn đóng vai trò lμ trục quay cho compa đo với các cánh tay ôm lấy phần bắp cơ Khi cơ co giãn sẽ thay đổi độ rộng giữa hai cánh tay của compa vμ biến trở sẽ đo chuyển
Biến trở tuyến tính xoắn gắn vμo đai quấn của một phế dung kế (hình 21) cho phép ghi lại thể tích khí lu thông trong khi thở
2-Hình 2-20 Điện cơ đồ kiểu compa.
Sự dịch chuyển của xilanh trong phế dung kế phản ánh thể tích khí mỗi lần thở có thể đợc ghi lại dới dạng đồ thị trên hình 2-21 Khi phế dung kế đợc gắn