Thường dùng để BV chống NM nhiều pha, 1 pha chạm đất, mạng phân phối, hệ thống công nghiệp và một số đường dây truyền tải công suất nhỏ.. CÁC HỆ THỐNG BV ĐƯỜNG DÂY DÀI, UCAO, PLỚNRơle MC
Trang 1CHƯƠNG 8:
BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY
Trang 2I TỔNG QUÁT:
Có thể BV đường dây theo nguyên tắc dòng điện, khoảng cách, so lệch
BV theo nguyên tắc dòng điện: đơn giản, kinh tế, dễ bảo trì và thay thế Thường dùng để BV chống NM nhiều pha, 1 pha chạm đất, mạng phân phối, hệ thống công nghiệp và một số đường dây truyền tải công suất nhỏ
BV khoảng cách dùng làm BV chính chống NM nhiều pha và BV dự trữ cho đường dây truyền tải Nó có ưu điểm hơn BV dòng điện do không ảnh hưởng nhiễu khi thay đổi INM, nguồn phát hay cấu trúc lưới
BV so lệch đường dây (pilot) có nguyên lý làm việc tốt nhất Được dùng khi
có yêu cầu cắt nhanh đối với mọi dạng NM ở bất kỳ vị trí sự cố nào
Trang 3II CÁC HỆ THỐNG BV ĐƯỜNG DÂY DÀI, UCAO, PLỚN
Rơle
MC1 MC3
MC2 MC4
Rơle
Thiết bị thông tin Kênh thông tin Thiết bị thông tin
Sơ đồ cấu trúc hệ thống bảo vệ pilot
Trang 4Đối với các HT siêu cao áp, có chứa các MBA công suất lớn Nếu dùng các bảo vệ đơn giản hoặc tác động có thời gian có thể gây mất ổn định HT.
HT pilot là HT sử dụng một đường thông tin để gửi tín hiệu từ rơle ở đầu đường dây này tới đầu kia Cả hai rơle làm việc trên cơ sở quan sát từ hai đầu phần tử cần BV
HT pilot khắc phục được một số nhược điểm của BVKC như:
• BV không tức thời trong các đường dây nhiều đầu
• Hỗ cảm thứ tự không trong các đường dây song song
• Sự không đồng nhất theo các tụ nối tiếp
Trang 51 Khái niệm chung về BV pilot.
Làm việc
Làm việc
Nếu đường dây dài,
điện trở của dây pilot
Trang 61.2 Hệ thống pilot sóng mang tần số cao trên đường dây tải điện (h8.5/151)
Loại này, tín hiệu từ một rơle đến rơle khác được truyền qua đường dây truyền tải năng lượng bằng tần số sóng mang
Việc liên kết thông qua bộ điều hướng đường dây và biến điện áp tụ điện liên kết (CVT) Nhờ phối hợp trở kháng bởi các bộ lọc mà tín hiệu pilot chỉ di chuyển trên đường dây truyền tải điện
1.3 Hệ thống pilot vi sóng (h8.6/152)
Tín hiệu BV được truyền đi nhờ dùng thông tin vi sóng giữa các đầu đường dây.Sóng âm qua thiết bị điều biên và giải điều biên rồi truyền tới đầu khác bằng vi sóng
Hệ thống vi sóng lợi dụng các trạm trung gian có sẵn ở vị trí cao để tăng khoảng cách và giảm tổng chi phí
1 Khái niệm chung về BV pilot.
Trang 71.4 Hệ thống pilot sợi quang (h8.6/152)
Thay vì truyền tín hiệu bằng sóng mang vi ba thì sử dụng cáp quang Nguyên
lý và sơ đồ giống như hệ thống pilot vi sóng
Ba hệ thống pilot có dòng sóng mang trên đường dây truyền tải, vi sóng, sợi
quang có cùng chung đặc điểm cung cấp đường dẫn thông tin giữa các rơle đặt tại hai đầu dây truyền tải
2 Phân loại BV pilot.
Gồm hai loại cơ bản:
Sơ đồ BV toàn phần và sơ đồ
bảo vệ không toàn phần
1 Khái niệm chung về BV pilot.
Các sơ đồ
BV pilot
Các sơ đồ toàn phần
Các sơ đồ không toàn phần
hướng
cách
Trang 83 Các sơ đồ pilot không toàn phần.
Sơ đồ truyền cắt: rơle tại mỗi đầu sẽ phát hiện sự cố trong vùng BV của mình
Khi có sự cố sẽ gửi tín hiệu tác động đến đầu đối diện (khi có sự cố mới gửi tín hiệu)
Sơ đồ truyền khoá: rơle tại mỗi đầu luôn gửi tín hiệu ngăn chăn rơle đầu đối
diện tác động Khi phát hiện sự cố thì tín hiệu này gián đoạn và rơle đầu đối diện sẽ tác động (luôn gửi và nhận tín hiệu cho đến khi có sự cố)
Rơle
MC1 MC3
MC2 MC4
Rơle
Thiết bị thông tin Kênh thông tin Thiết bị thông tin
Trang 93 Các sơ đồ pilot không toàn phần.
Trang 103.2 Sơ đồ pilot dùng rơle khoảng cách. X
RR
Z1
Z2
Z3
BV khoảng cách đặc tính MHO vốn là
BV có hướng Kết hợp với việc truyền
tín hiệu cho phép cắt nhanh cả đường
Hệ thống cho phép giám sát tín hiệu liên động truyền xa để xác định sự cố
xảy ra được phát hiện là trong vùng II hay vùng III
Trang 11Z
Zone 1 Zone1X
Zone1Y
Zone 2 Zone 3
Zone 1
Zone1X
Zone1Y Zone 2
Zone 3
Zone 1
A
B
Trang 12TZ2 TZ3
1 TZ1X
TZ1Y
RELAY A
TRIP A Z1,(Z1X),(Z1Y)
OR
TZ1X TZ1Y
Trang 13Z
Zone 1 Zone1X
Zone1Y
Zone 2 Zone 3
Zone 1
Zone1X
Zone1Y Zone 2
Zone 3
Zone 1
A
B
Trang 14Z1 EXT,Z1X
1
1
TZ2 TZ3
1 TZ1X
TZ1Y
RELAY A
TRIP A Z1,(Z1X),(Z1Y)
OR
TZ1X TZ1Y
Z1 ,(Z1X),(Z1Y)
TRIP B
OR
Trang 15Z1Y
TZ2 TZ3
OR
TZ1X TZ1Y
AND
CRX CTX 1 Z1
Trang 16KÊNH TÍN HIỆU
Z1,(Z1X),(Z1Y)
Z1Y
1
TZ2 TZ3
OR
TZ1X TZ1Y
CRX CTX OR &
OR
Trang 17Z
Zone 1 Zone1X
Zone 3
A
B
Trang 18KÊNH TÍN HIỆU
Z1Y
Z1,(Z1X),(Z1Y)
OR
TZ2 TZ3
Z1,(Z1X),(Z1Y)
OR
TZ2 TZ3
OR
TZ1X TZ1Y
AND
CRX
CTX 1 CB
OPEN AND
Trang 19Sơ đồ truyền cắt dưới tầm định hướng
Sơ đồ truyền cắt dưới tầm cho phép
Sơ đồ truyền cắt quá tầm cho phép
Sơ đồ truyền cắt quá tầm cấp I
Sơ đồ bảo vệ pilot truyền khoá
Trang 204 Các sơ đồ pilot bảo vệ toàn phần.
Các sơ đồ BV toàn phần đo dòng vào phần tử BV tại các đầu của nó và quyết định tác động dựa trên sưn so sánh của các dòng đó
4.1 Các sơ đồ so sánh pha.
Có các loại sơ đồ so sánh pha thông dụng sau:
-So sánh pha đơn
-So sánh pha kép
-So sánh pha riêng biệt
Trang 21a Sơ đồ khóa so sánh pha đơn.
0
bộ thu bộ thu
AND 4
1 0 1 0 1 0 1 0
Tín hiệu tại chỗ vào AND
Tín hiệu ra bộ thu
Tín hiệu bộ thu vào AND
Tín hiệu xuất AND
Trang 22a Sơ đồ khóa so sánh pha đơn.
So sánh ½ chu kỳ dòng điện Là một dạng đơn giản của sơ đồ khóa so sánh pha
mà chỉ cần một kênh truyên PLC on-off Hai bộ FD1 và FD2 gọi là bộ phát hiện
sự cố Với đường dây truyền tải tới 150Km thì FD2 được chỉnh bằng 120%FD1
và khoảng 200% khi đường dây dài hơn
Trang 24Sóng dương tại chỗ
AND1 AND2
0
bộ thu bộ thu
AND1 AND2 OR
AND3 4
0
Nhận dạng sự cố
Báo hiện
Báo hiện
Sóng âm tại chỗ
Sóng dương tại
chỗ
Sóng âm tại chỗ điểm
khoảng
điểm khoảng
Tri p
bộ phát bộ phát
b Sơ đồ khóa so sánh pha kép.
Trang 25b Sơ đồ khóa so sánh pha kép.
Thực hiện các phép so sánh pha trên cả hai nửa chu kỳ của sóng dòng nên tác động nhanh hơn so đồ so sánh pha đơn
Loại sơ đồ này đòi hỏi kênh truyền kép với một tần số cho mỗi đầu đường dây
Sơ đồ dùng thiết bị di tần tại mỗi đầu đường dây, một tần số được gọi là điểm và một tần số khác được gọi là khoảng
Trang 261 0 1 0 1 0 1 0 1 0
1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0
1 0 1 0 1 0
Sóng tại chỗ (nửa chu kỳ dương)
Tín hiệu ra bộ thu (điểm).
Tín hiệu ra (AND1).
Sóng tại chỗ (nửa chu kỳ âm).
Tín hiệu ra bộ thu (khoảng).
Tín hiệu ra (AND2).
Tín hiệu ra OR.
Tín hiệu xuất tác động.
Trang 27c Sơ đồ so sánh pha riêng biệt.
Để giải quyết các vấn đề và BV của các đường dây bù nối tiếp và các ứng dụng khác bị ảnh hưởng bởi sự méo dạng sóng Vì các đường dây có tụ bù nối tiếp có thể gây ra:
-Đảo ngược điện áp gây ra bởi các kháng trở âm do tụ bù nối tiếp
-Sự bất đối xứng pha do vận hành nối tắt và đóng lại của hệ thống tụ
-Các tần số khác thường 20-400Hz trong suốt thời điểm trước và sau sự cố
Một số ưu điểm của sơ đồ so sánh pha riêng biệt
-Loại bỏ ba vấn đề liên quan đến các đường dây có bù nối tiếp
-Vận hành tốc độ cao, dựa theo tính đa dạng góc giữa các pha và loại bỏ các bộ lọc được đòi hỏi trong các sơ đồ so sánh pha
-Tần số cơ bản được cung cấp từ cả bốn thiết bị logic độc lập Bất kỳ một trong chúng được thiết kế để phát hiện một sự cố và tác động đường dây
Trang 28Một số ưu điểm về phương pháp
-Loại bỏ ba vấn đề liên quan đến các đường dây có bù nối tiếp
-Vận hành tốc độ cao, dựa theo tính đa dạng góc giữa các pha và loại bỏ các bộ lọc được đòi hỏi trong các sơ đồ so sánh pha
-Tần số cơ bản được cung cấp từ cả bốn thiết bị logic độc lập Bất kỳ một trong chúng được thiết kế để phát hiện một sự cố và tác động đường dây
So sánh pha riêng biệt cũng có thể được dùng cho BV của các đường dây song song với các ưu điểm sau:
-Cắt tức thời các sự cố kép liên quan đến cả hai đường dây
-Không bị ảnh hưởng bởi hỗ cảm
-Tính chọn lọc pha cho tất cả các loại sự cố đơn và phức
Trang 30III ĐƯỜNG DÂY SONG SONG
Trang 31IV ĐƯỜNG DÂY RẼ NHÁNH.
Là các đường dây có ba hay nhiều đầu, có thể là tải hoặc MF
Những đầu tải gọi là nhánh rẽ
Loại đơn giản nhất là ba nhánh thường gặp trong thực tế
4.1 bảo vệ pilot dây dẫn
phụ.
Kết hợp rơle với mạch AC là loại nhanh, rẻ tiền Nó không nhạy cảm với độ dao độngc công suất, đơn giản và độ tin cậy cao
Khuyết điểm là bị giới hạn bởi chiều dài đường dây
Điện trở mạch pilot tăng theo chiều dài đường dây, xác suất hở mạch tăng
Dung dẫn dọc theo chiều dài dây dẫn cũng tăng và có khuynh hướng tạo thành vòng NM AC trên mạch pilot
Giảm độ nhạy và tác động sai khi NM ngoài nếu điện trở và tụ điện mạch lilot
Trang 32IV ĐƯỜNG DÂY RẼ NHÁNH.