1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

THE POSSESSIVE FORM Hình thức sở hữu

5 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 29,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với danh từ số ít và danh từ số nhiều không có hình thức số nhiều, ta thêm sở hữu cách ‘s Vd: my friend’s name; Sheep’s wool: len cừu; The childern’s names 2.. Đối với danh từ số nhi

Trang 1

The possessive form: thể sở hữu Phần 1/ Sở hữu với ‘s

Để thành lập hình thức sở hữu, thì

1. Đối với danh từ số ít và danh từ số nhiều không có hình thức số nhiều, ta thêm sở

hữu cách ‘s Vd: my friend’s name; Sheep’s wool: len cừu; The childern’s names

2. Đối với danh từ số nhiều tận cùng bằng –s, ta không cần thêm ‘s nữa mà chỉ cần

thêm dấu ‘ đằng sau danh từ đó: My friends' names

3. Danh từ ghép ta thêm ‘s vào từ cuối cùng

My mother-in-law’s vegetable garden; The commander-in-chief’s directions: chỉ

thị của ngài tổng tư lệnh

Chú ý:

- Sau danh từ số ít ta thường thêm ‘s: the boss's office, chris's address Nhưng với

tên họ (surname) tận cùng bằng –s ta cũng có thể thêm dấu ‘ đằng sau: perkins'

room/perkins's room

- Nếu theo sau danh từ là một cụm từ ngắn, sở hữu cách ngay sau cum từ đó: the people next door's cat/the cat belonging to the people next door

John and mary’s wedding

Henry the first’s fifth wife: người vợ thứ 5 của vua henry đệ nhất

- Có thể lược bỏ danh từ sau sở hữu cách nếu nghĩa của nó đã tường minh (đại từ sở hữu)

That umbrella is my friend's.

- Đại từ tận cùng bằng –one hay –body hoặc những đại từ one, each other and one another có thể có hình thức sở hữu

I found someone's coat here They visit each other's rooms.

- Có thể thêm sở hữu cách ‘s cho cụm từ nối bởi and

I've just been to peter and zoe's flat Khác gone to?

Phổ biến hơn với: this is much more usual than peter's and zoe's flat

- Có lúc ta có thể sử dụng 2 hình thức sở hữu cách cùng lúc (sở hữu kép)

Anita is my cousin - my mother's brother's daughter

- Khi sử dụng sở hữu cách, các mạo từ (a/an/the) trước người hay vật bị sở hữu phi được loại bỏ:

The plays of shakespeare = shakespeare’s plays

Cách sử dụng:

Trang 2

+ Dùng sở hữu cách để biểu thị quan hệ sở hữu giữa người sở hữu và vật bị ớ hữu

Julia's coat emma's idea my brother's friend the workers' jobs

Thể sỡ hữu khiến danh từ giới hạn nghĩa cố định:

Julia’s coat có nghĩa là “the coat that belongs to julia” chứ không phi của người khác

Chú ý

1. Không dùng ‘the’ với một tên đơn lẻ: Not the julia's coat nhưng lại được viết: a

coat of julia's

2. thường sử dụng cho danh từ chỉ người hoặc động vật

Vd: the man’s voice

The horse’s hooves

3. Không dùng sở hữu cách khi danh từ chỉ chủ sở hữu là đồ vật hay ý tưởng

Trường hợp này dùng of+n

The name of the book chứ không ai nói the book’s name

Phần 2/ Sở hữu với of

Thể sở hữu với of “the/a n1 of n2/possessive pronoun”: n1 của n2

Vd: a friend of mine: một người bạn của tôi = one of my friends

Mine là đại từ sở hữu = my friends

Có những từ có thể dùng 2 hình thức sở hữu: n1 of n2 = n2’s n1

My friend's name/the name of my friend

Tuy nhiên thường thì chỉ một trong 2 dạng là khả dụng:

Your father's car not the car of your father the beginning of the term not the term's beginning

Vậy of hay ‘s?

Nói chung, ta sử dụng sở hữu cách cho người và con vật nhiều hơn là đồ vật, để biểu thị quan hệ sở hữu nhiều hơn là những liên hệ khác

Vd

My friend's sister

The dog's bone

The atkinsons' garden

Tuy nhiên với cụm từ dài hoặc mệnh đề, ta dùng of

It's the house of a wealthy businessman from saudi arabia.

In the hall hung the coats of all the people attending the reception.

Trang 3

Có khí cả 2 cách dùng đều được:

The duchess of glastonbury's jewellery/ the jewellery of the duchess of glastonbury

Chú ý:

Of cũng có thể biểu thị quan hệ giữa con người: the young man's mother/the mother

of the young man

- Ta thường sử dụng of với đồ vật sở hữu hoặc bộ phận của vật:

The start of the match the bottom of the bottle the day of the carnival the end of the film

- Với những danh từ không nói trực tiếp con người nhưng lại liên quan đến hoạt động của con người hay tổ chức (trường học), ví dụ như địa danh (châu lục, quốc gia, thành phố), công ty hay tờ báo: ta dùng cả 2 mẫu sở hữu

Scotland's rivers the rivers of scotland the company's head office the head office of the company the magazine's political views the political views of the magazine The school’s new hall

- Cụm từ với worth of n

A dollar’s worth of change: tiền lẻ trị giá 1 dô la

Ten pounds’worth of books: quyển sách trị giá 10 pound

A week’s worth of holiday: kỳ nghị dài 1 tuần ….

Một số cách dùng khác của hình thức sở hữu

1- Diễn tả mục đích, nói cách khác danh từ 2 hiểu như được thiết kế dành con một đối tượng nào đó (chú ý khác phần two nouns together): there's a children's playground here

You can use the customers' car park

A playground for children

A girls' school, the men's toilet, a boy's jacket

2- We found a bird's nest

It was a man's voice that i heard.

Ở đây bird’s và man’s bổ nghĩa cho danh từ, chức năng của nó như một tính từ sở hữu và có chức năng bộc lộ danh từ đó thuộc loại gì

Trang 4

Chú ý phân biệt man’s voice và male voice Male voice để phân biệt với female voice Man’s voice nói đến giọng của một người đàn ông trưởng thành, male voice cũng có thể

là man’s voice nhưng ngoài ra còn có thể là a young boy’s voice…

3- Danh từ thuộc sỡ hữu chỉ hành động (chủ động), tính chất của một người, đối tượng nào đó, hay thậm chí là chỉ sự được tác động (bị động) của một người đối tượng nào đó:

Vd

The girl's reply surprised us

That the girl replied surprised us

Roger's actions were later criticized.

The way roger acted was later criticized

Chú ý: với chủ sở hữu là người ta cũng có thể dùng of

The reply of the girl

The actions of roger

Chú ý: quá trình chuyển từ câu dưới sang câu trên nghĩa là từ động từ sang danh từ gọi là danh từ hóa động từ (verb nominalization)

The hostages' release came unexpectedly

That the hostages were released came unexpectedly

Hoặc: the release of the hostages came unexpectedly

Ở đây thì cách dùng of có thể được tuy nhiên ta dùng of cho vật nhiều hơn cho người:

The release of the information Not the information's release

That man's stupidity is unbelievable.

The player's fitness is in question.=in doubt

The stupidity of the man

4- Biểu đạt thời gian: mẫu yesterday’s newspaper

time when: Have you seen yesterday's newspaper?

Next month's figures are expected to show an improvement.

length of time: We've booked a three weeks' holiday

There's going to be about an hour's delay.

Chú ý phần danh từ ghép

Chú ý:

Sunday’s newspaper hay sunday newspaper ????

Sunday’s newspaper: tờ báo được phát vào một ngày chủ nhật cụ thể

Sunday newspaper: báo được phát hành vào mỗi ngày chủ nhật

Hoặc

Last summer’s holiday: kỳ nghỉ vào hè trước xác định

Trang 5

Summer holiday: kỳ nghỉ hè nói chung

Có thể biểu đạt các mẫu câu sau (vận dụng hình thức danh từ ghép)

A holiday of three weeks

A delay of one hour

A three-week holiday

A one-hour delay

5- Mẫu câu: (the) + n+’s: khi nói đến cửu hàng hay nhà của người nào đó mà không cần dùng danh từ

We're all meeting at dave's (house/flat).

There's a policeman outside the mcphersons' (house/flat).

Is there a baker's (shop) near here?

I was sitting in the waiting-room at the dentist's.

Hoặc công ty nổi tiếng

I'm just going to tesco's to get some bread We ate at maxime's (restaurant) There's a barclay's (bank) on the university campus

Ngày đăng: 09/03/2019, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w