Đọc thành tiếng 3 điểm Giáo viên tổ chức kiểm tra ở các tiết ôn tập cuối học kì I tuần 18.. Cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi một bài hoặc 1 đoạn các bài tập đọc đã học sách
Trang 1PHÒNG GD&ĐT QUẢN BẠ
TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ
TIỂU HỌC BÁT ĐẠI SƠN
ĐỀ KIỂM TRA CUÔI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Tiếng Viêt - Lớp 5
A BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I Đọc thành tiếng (3 điểm) Giáo viên tổ chức kiểm tra ở các tiết ôn tập
cuối học kì I tuần 18 Cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi một bài hoặc
1 đoạn các bài tập đọc đã học sách Tiếng Việt 5 tập 1 I
* Cách đánh giá, cho điểm:
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) – Thời gian làm bài 40 phút.
1 Đọc thầm:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
Ba em làm nghề gác rừng Tình yêu rừng của ba đã sớm truyền sang em
Sáng hôm ấy, ba về thăm bà nội ốm Chiều đến, em đi loanh quanh theo lối ba vẫn đi tuần rừng Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất, em thắc mắc: “Hai ngày nay đâu có đoàn khách thăm quan nào ?” Thấy
lạ, em lần theo dấu chân Khoảng hơn chục cây to cộ bị đã bị chặt thành từng khúc dài Gần đó có tiếng bàn bạc :
- Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừng chưa ?
Qua khe lá, em thấy hai gã trộm Lừa khi hai gã mải cột các khúc gỗ,
em lén chạy Em chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại Một giọng nói rắn rỏi vang lên ở đầu dây bên kia :
- A lô ! Công an huyện đây !
Sau khi nghe em báo tin có bọn trộm gỗ, các chú công an dặn dò em cách phối hợp với các chú để bắt bọn trộm, thu lại gỗ
Đêm ấy, lòng em như lửa đốt Nghe thấy tiếng bành bạch của xe chở trộm gỗ, em lao ra Chiếc xe tới gần tới gần, mắc vào sợi dây chão chăng ngang đường, gỗ văng ra Bọn trộm đang loay hoay lượm lại gỗ thì xe công
an lao tới
Ba gã trộm đứng khựng lại như rô bốt hết pin Tiếng còng tay đã vang
Trang 22 Bài tập Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau
đây:
Câu 1: (0,5 điểm) Bài đọc “Người gác rừng tí hon” thuộc chủ điểm nào ?
A Vì hạnh phúc con người
B Giữ lấy màu xanh
C Cánh chim hòa bình
D Việt Nam tổ quốc em
Câu 2 (0,5 điểm) Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện điều
gì ?
A Có nhiều đoàn khách đến tham quan khu rừng
B Những dấu chân người lớn hằn trên đất; nhiều cây gỗ to bị chặt thành từng khúc dài
C Xuất hiện nhiều xe ô tô chở gỗ
D Cả ba ý trên đều đúng
Câu 3 (0,5 điểm) Bạn nhỏ đã làm gì khi thấy hai gã trộm ?
A Không làm gì và tiếp tục đi tuần rừng
B Về nhà rồi gọi điện thoại cho ba
C Chạy lén về quán bà Hai và gọi điện thoại báo cho công an
D Cậu hô to lên để mọi người đến bắt hai gã trộm
Câu 4 (0,5 điểm) Theo em, đặc điểm nổi bật của bạn nhỏ trong câu truyện
là gì ?
A Chăm chỉ và ngoãn ngoãn
B Thông minh và dũng cảm
C Hiền lành và tốt bụng
D Lười biếng
Câu 5 (0,5 điểm) Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ ?
A Vì bạn yêu mến rừng, không muốn rừng bị bọn người xấu tàn phá
B Vì bạn hiểu bảo vệ rừng là trách nhiệm của mỗi người
C Cả hai ý trên đều đúng
Câu 6 (1 điểm) Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
………
………
………
Trang 3Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: “Bọn trộm đang loay hoay lượm lại gỗ thì
xe công an lao tới.” Các vế câu được nối với nhau bằng:
A Dấu phẩy
B Quan hệ từ
C Cặp quan hệ từ
Câu 8: (1 điểm) Các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh có quan hệ với
nhau như thế nào?
A Đó là những từ đồng nghĩa
B Đó là những từ đồng âm
C Đó là một từ nhiều nghĩa
Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ sau: ….
Vì …nên…
……
…
Câu 10: (1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu:
Sáng hôm ấy, ba về thăm bà nội ốm.
B BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 60 phút
I Chính tả nghe – viết: (3 điểm) – Thời gian 20 phút.
Thầy thuốc như mẹ hiền
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa Lãn Ông biết tin bèn đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi
II - Tập làm văn: (7 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
Trang 4
-Hết -PHÒNG GD&ĐT QUẢN BẠ
TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ
TIỂU HỌC BÁT ĐẠI SƠN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUÔI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
A BÀI KIỂM TRA VIẾT
I Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên tổ chức kiểm tra ở các tiết ôn tập cuối học kì I Cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi một bài hoặc 1 đoạn các bài tập đọc đã học ở học kì I
* Cách đánh giá, cho điểm:
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II Đọc thầm kiểm tra kiến thưc tiếng Việt (7 điểm).
Câu 1: (0,5 điểm) Bài đọc “Người gác rừng tí hon” thuộc chủ điểm nào ?
B Giữ lấy màu xanh
Câu 2 (0,5 điểm) Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện điều
gì ?
B Những dấu chân người lớn hằn trên đất; nhiều cây gỗ to bị chặt thành từng khúc dài
Câu 3 (0,5 điểm) Bạn nhỏ đã làm gì khi thấy hai gã trộm ?
C Chạy lén về quán bà Hai và gọi điện thoại báo cho công an
Câu 4 (0,5 điểm) Theo em, đặc điểm nổi bật của bạn nhỏ trong câu truyện
là gì ?
B Thông minh và dũng cảm
Câu 5 (0,5 điểm) Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ ?
C Cả hai ý trên đều đúng
Câu 6 (1 điểm) Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
Em học tập được ở bạn nhỏ tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung, bảo vệ môi trường
Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: “Bọn trộm đang loay hoay lượm lại gỗ thì
xe công an lao tới.” Các vế câu được nối với nhau bằng:
Trang 5Câu 8: (1 điểm) Các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh có quan hệ với
nhau như thế nào?
A Đó là những từ đồng nghĩa
Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ sau: …
Vì trời rét nên em đi học muộn
Hoặc HS có thể đặt một câu khác có sử dụng cặp từ trên
Câu 10: (1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu:
Sáng hôm ấy, ba về thăm bà nội ốm.
Chủ ngữ: ba (0,5 điểm).
Vị ngữ: về thăm bà nội ốm (0,5 điểm).
B/ BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 Điểm)
I –
Chính tả nghe viết (20 phút)
– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 2 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 8 lỗi): 1 điểm
II – Tập làm văn (40 phút)
- Bài viết có đủ mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu của đề được 7 điểm Trong đó:
+ Mở bài (1 điểm)
+ Thân bài (4 điểm): Nội dung (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
+ Kết bài: (1 điểm)
+ Sáng tạo, dùng từ đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả (1 điểm)