1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thanh toán trong thương mại điện tử

27 4,3K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán trong thương mại điện tử
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán trong thương mại điện tử

Trang 1

CHƯƠNG 4 : THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

NỘI DUNG

1 SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI

2 CƠ CHẾ THANH TOÁN QUA MẠNG

3 THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

I SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm và vai trò

Sàn giao dịch TMĐT là một thị trường trực tuyến, một “ địa điểm họp chợ” được thực hiện trên mạng Internet mà ở đó những người tham gia có thể t.m kiếm thông tin về thị trường

và sản phẩm, thiết lập mối quan hệ cũng như tiến hành đàm phán tiền giao dịch…

Ngoài ra còn thực hiện các giao dịch điện tử hàng hoá và dịch vụ, chuyển giao thông tin trực tuyến, chuyển tiền điện tử, đấu giá, đấu thầu và hợp tác thiết kế, mua bán hàng hoá công cộng, tiếp thị trực tuyến đến khách hàng và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng…

2 Vai trò

- Tiếp cận và xử l thông tin trực tiếp, nhanh chóng giữa DN với nhà cung cấp, giữa DN với khách hàng

Trang 2

3 Các đặc trưng cơ bản của sàn giao dịch TMĐT

 Sàn giao dịch TMĐT là một tổ chức kinh doanh dịch vụ, đóng vai trò là người môi giới

 Các phương thức giao dịch tại các sàn TMĐT rất phong phú, bao gồm cả những phương thức mua bán thực và giao dịch khống

 Thiết lập các quy tắc cho thành viên của mình và có thể áp dụng các hình thức thưởng phạt đối với những thành viên vi phạm

 Số lượng người mua, người bán, nhà cung cấp tham gia rất lớn

 Những người tham gia vừa có thể là người bán, vừa là người mua hoặc cả hai

 Thể hiện quan hệ cung cầu hàng hoá của thị trường Giá hình thành trên sàn giao dịch là giá chung cho sản phẩm trên thị trường

 Tất cả các quy trình mua, bán, giao dịch, đàm phán, thương lượng, thanh toán đều được thực hiện trực tuyến trên mạng Internet

 Người mua, bán đều có thể tham gia các giao dịch mua bán tại sàn vào bất cứ lúc nào

và bất cứ nơi đâu

 Chủng loại hàng hoá và dịch vụ mua bán rất đa dạng và phong phú, bao gồm hữu hình lẫn vô hình

 Thực hiện thông tin và kết nối khách hàng

 Các thành viên tham gia sàn giao dịch được quyền khai thác thông tin về thị trường, sản phẩm, chính sách…

4 Phân loại sàn giao dịch TMĐT

4.1 Theo chủ thể tham gia sàn giao dịch

Sàn giao dịch TM ĐT chung Ví dụ: www.ecommerce.com;

Sàn giao dịch TMĐT riêng: sàn bị hạn chế về số lượng thành viên tham gia Ví

dụ: www.vnemarket.com.vn

Trang 3

4.2 Theo đối tượng ngành hàng kinh doanh

Sàn giao dịch TMĐT chuyên môn hoá: Là sàn giao dịch một số hàng hoá nhất định, tập trung vào kinh doanh các sản phẩm của một ngành hàng cụ thể Ví

dụ: www.vietsoftonline.com.vn, lignus.co.nz

Sàn giao dịch TMĐT tổng hợp: là sàn giao dịch TMĐT kinh doanh với một số lượng lớn các hàng hoá và dịch vụ từ nhiều ngành hàng khác nhau Ví dụ:

www.golmart.com.vn, vietoffer.com

Trang 4

5 Lợi ích kinh doanh qua sàn giao dịch TMĐT

5.1 Đối với DN

Tăng doanh thu

 Mở rộng hệ thống khách hàng và tăng khả năng tiếp cận với thị trường thế giới

 Tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại

 Tăng doanh số bán hàng từ các dịch vụ tạo ra giá trị khác

Tit kim chi phí

 Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh

 Tiết kiệm chi phí bán hàng

 Tiết kiệm chi phí giao dịch

Có đc thông tin phong phú

 Tạo điều kiện thuận lợi về không gian và thời gian trong việc thiết lập và củng

Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trung gian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn

II CƠ CHẾ THANH TOÁN QUA MẠNG

 Thanh toán qua mạng, đại đa số người mua dùng thẻ tín dụng

 Trên thẻ có các thông số sau

Trang 5

 Những thông tin về thẻ tín dụng người mua phải khai báo khi thực hiện việc mua qua mạng:

+ Số thẻ ( 16 số được in trên mặt trước thẻ)

+ Họ tên chủ sở hữu in trên thẻ

+ Thời hạn hết hạn của thẻ

+ M số an toàn

+ Địa chỉ nhận hoá đơn thanh toán việc sử dụng thẻ do ngân hàng gửi cho chủ thẻ

 Qui trình xử lý thanh toán trực tuyến

1 Người mua đặt lệnh mua trên website người bán sau khi đã chọn hàng hoá Sau đó người mua khai báo thông tin thẻ tín dụng của mình

2 Thông tin thẻ tín dụng của người mua được chuyển thẳng đến NH của người bán hoặc chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử l thanh toán qua mạng (bên thứ ba) mà người bán đã chọn

3 NH của người bán hoặc bên thứ ba này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ với NH nơi phát hành thẻ

4 NH phát hành thẻ sẽ phản hồi ( được mã hoá) cho NH của người bán hoặc bên thứ

ba về tính hợp lệ của thẻ

5 Thông tin này được giải mã và gửi về cho người bán

6 Người bán dựa trên thông tin phản hồi này quyết định bán hay không bán

Trang 6

HỆ THỐNG THẺ TÍN DỤNG ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET

 Qui trình xử lý card phi trực tuyến

Trang 7

YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG ĐỂ ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ NHẬN THANH TOÁN QUA MẠNG

1 TÀI KHOẢN NGƯỜI BÁN ( Merchant Account)

2 PHẦN MỀN MUA HÀNG ( Shopping Cart)

3 SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO MẬT SSL (Secure Socket Layer)

Tài khoản người bán – Merchant Acount

 Là tài khoản giúp nhận tiền thanh toán của khách hàng qua mạng

 Do các Ngân hàng (có hệ thống hạ tầng thanh toán trên mạng) cấp

 Có các công ty chuyên cung cấp Merchant Account

 Qui trình cấp đòi hỏi các bước thẩm đình công phu:

 Doanh thu tối thiểu hàng tháng

 Hệ thống bảo mật của người bán

 Vị trí địa lý của người bán

Trang 8

ĐĂNG KÝ MERCHANT ACCOUNT

 www.1stworldcardservice.com

 Xét duyệt và cấp Merchant Account tùy thuộc vào đánh giá của công ty đối với doanh nghiệp của bạn

 Các bước:

 Bước 1: email, tên, tên công ty, login

 Bước 2: Số liên lạc, địa chỉ

 Bước 3: Thông tin về công ty, doanh thu

 Bước 4: Thông tin về chủ doanh nghiệp

 Bước 5: Tên của người được ủy nhiệm ký kết dịch vụ với Planet Payment

 Bước 6: Giá dịch vụ

 Bước 7: Mẫu đăng ký

 Bước 8: Thông tin về thẻ tín dụng và thanh toán

 Bước 9: Các thông tin khác

Trang 9

 Đăng ký và kết nối vào tài khoản đơn giản dễ thực hiện

 Cấp miễn phí Shopping cart bằng code HTML để KH dán vào site của mình

 Khách hàng cần có credit card

Trang 11

PHẦN MỀN MUA HÀNG – SHOPPING CART

 Là phần mềm ghi nhận đơn hàng và tự động tính toán số tiền khách hàng cần phải trả

 Truy suất và kiểm tra thẻ tín dụng của khách

 Tích hợp với hệ thống quản lý của công ty

Hệ thống thanh toán qua thẻ tín dụng

Trang 12

CÔNG NGHỆ BẢO MẬT SSL

Với cơ chế này, khách hàng của bạn khi trao cho bạn các số thẻ tín dụng sẽ tin tưởng rằng các thông tin cá nhân bao gồm cả số thẻ tín dụng sẽ không bị đánh cắp qua Internet

III.THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

Chuyển ngân điện tử - Electronic Fund Transfer (EFT)

 Hệ thống EFT được thiết kế để chuyển khoản tiền cụ thể từ tài khoản này đến tài khoản khác

 Các thiết bị người sử dụng có thể dùng là các máy giao dịch tự động, máy tính cá nhân, điện thoại

 Ngân hàng sử dụng mạng giá trị gia tăng chuyên biệt để giao dịch với nhau qua các trung tâm bù trừ tự động

 Các vấn đề liên quan đến an toàn đều được thực hiện trên mạng giá trị gia tăng hiệu quả cao hơn nhiều so với mạng Internet

 Phương thức chuyển khoản điện tử trên Internet hiện nay có chi phí thấp

Giao dịch EDI tài chính

 EDI ( Electronic Data Interchange) là hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử

 EDI là cách tiêu chuẩn hóa để trao đổi dữ liệu giữa các doanh nghiệp như hoá đơn, đơn đặt hàng, vận đơn Hoặc xử lý các thông tin kinh doanh giữa các bộ phận trong cùng tổ chức và giữa các đối tác kinh doanh

o EFT có thể triển khai bằng cách sử dụng hệ thống Financial EDI

 Một giao dịch EDI trong lĩnh vực thanh toán được gọi là giao dịch EDI tài chính hay trao đổi dữ liệu tài chính điện tử

 Trao đổi dữ liệu tài chính điện tử là dạng EDI đặc thù được thiết lập giữa các ngân hàng

và các khách hàng

Trang 13

o Cho phép NH nhận những khoản tiền mà họ được uỷ quyền từ người thanh toán

và lập bản sao kê các khoản thanh toán cho người thụ hưởng

o Cho phép khách hàng đưa ra các thông tin liên quan đến việc gửi tiền cùng với các lệnh thanh toan sử dụng mạng VAN để chuyển khoản điện tử trên cơ sở EDI

o Sử dụng Internet cho các giao dịch EDI chi phí rất thấp và linh hoạt hơn nhiều so với việc sử dụng mạng VAN

Thanh toán thẻ tín dụng – Credit card

Hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng trong các giao dịch trên Internet:

1 Khách hàng “xuất trình” thẻ tín dụng – Người bán kiểm tra tính xác thực của thẻ thanh toán

2 Người bán thông qua NH phát hành thẻ, kiểm tra số tiền trong tài khoản của khách hàng để đảm bảo về khả năng thanh toán và thực hiện các khoản thủ tục

để nhận khoản tiền thanh toán của khách hàng

Một vài ngày sau giao dịch thanh toán thực tế sẽ xảy ra,

Trong thực tế, việc xử l thẻ tín dụng trực tuyến có thể tiến hành một trong hai cách sau:

Cách 1:

1 Gửi số thẻ tín dụng và các thông tin liên quan trên Internet dưới dạng không mã hoá

2 Mả hoá toàn bộ toàn bộ các thông tin chi tiết và thẻ tín dụng trước lúc gửi chúng

đi khi thực hiện bất cứ giao dịch nào trên mạng Cách giao dịch này độ an toàn và tính bí mật thông tin về thẻ tín dụng rất thấp

Cách 2

 Các thông tin liên quan đến giao dịch và các thông tin về thanh toán được mã hóa trước khi truyền đi trên Internet

 Chi nhỏ tuỳ thuộc vào mức độ các thông tin được mã hóa

 Để tránh gian lân, các thông tin khác liên quan đến thanh toán và thẻ sẽ được gửi tiếp tới cho một tin cậy được uỷ quyền gọi là bên thứ ba

 Bên thứ ba sẽ giải mã các thông tin được uỷ quyền để đảm bảo tính xác thực của giao dịch cũng như an toàn cho quá trình thanh toán

Thẻ ghi nợ

 Thẻ ghi nợ còn gọi là thẻ séc, là thẻ cho phép thực hiện EFT

 Khi giao dịch số tiền sẽ được trừ vào tài khoản séc hoặc tài khoản tiết kiệm

 Địa điểm giao dịch rộng lớn : khách sạn, trạm xăng, shop, cửa hàng bán lẻ…

 Thẻ ghi nợ khách hàng chỉ được phép sử dụng số tiền tương đương với số dư trong tài khoản

+ Đăng k sử dụng dễ dàng + Giúp bảo mật các thông tin cá nhân + Có thể sử dụng thay cho tiền mặt + Người bán sẵn l.ng chấp nhận thanh toán bằng thẻ ghi nợ hơn thanh toán bằng

Trang 14

TIỀN ĐIỆN TỬ là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng những bit số Tiền điện tử chỉ được

sử dụng trong môi trường điện tử phục vụ cho những thanh toán điện tử thông qua hệ thống thông tin bao gồm hệ thống mạng máy tính, internet và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của

tổ chức phát hành (bên thứ 3) và được biểu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản mà khách hàng (người mua) mở tại tổ chức phát hành

Cụ thể hơn tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử được bảo mật bằng chữ

ký điện tử, và cũng như tiền giấy nó có chức năng là phương tiện trao đổi và tích lũy giá trị Nếu như giá trị của tiền giấy được đảm bảo bởi chính phủ phát hành thì đối với tiền điện tử, giá trị của nó được tổ chức phát hành đảm bảo bằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiền giấy theo yêu cầu của người sở hữu

DigiCash

 Là hình thức biến hoá của tiền giấy và đồng xu

 Đắt tiền, vì mỗi tác vụ đều được trình cho ngân hàng và được lưu lại

 Mâu thuẫn với vai trò phát hành tiền của Ngân hàng Trung ương

 Một cách chính thức, DigiCash không được phát hành nhiều hơn một chứng nhận quá tặng ngay cả khi nó được chấp nhận bởi nhiều cửa hàng thành viên

 Không cấp tiền

 Thẻ trừ tiền (Debit card) — một hình thức phân phối tiền dưới dạng điện tử

 Vô danh hoặc hữu danh

 Thuận lợi của thẻ vô danh

 Card có thể dùng bởi nhiều người

 Có thể dùng được trên Internet mà không cần thẻ căn cước (IC card)

e-cash trên Smart Card

 Có thể nạp giá trị tại nhà thông qua Internet

 Có thể dùng trong môi trường Internet và phi Internet

 Có mức tối đa về giá trị được nạp

 Ngăn ngừa việc rửa tiền

 Ở Singapore: S$500; Ở Hồng Kông: HK$3,000

 Nhiều loại tiền khác nhau

 Dùng thanh toán xuyên biên giới

Ví tin s hoá (digital wallet):Hay còn gọi là Ví tiền điện tử

Là kỹ thuật được sử dụng thanh toán trong nhiều hệ thống thanh toán điện tử

Trang 15

 Chứng minh tính xác thực khách hàng thông qua việc sử dụng các loại chứng nhận số hoá hoặc bằng các phương pháp mã hóa thông tin khác

 Lưu trữ và chuyển giá trị

 Đảm bảo an toàn cho quá trình thanh toán giữa người mua và người bán trong các giao dịch thương mại điện tử

Trang 16

Hệ thống chi phiếu điện tử

Sổ chi phiếu điện tử Một dạng tương tự như ví điện tử

 Được tích hợp với hệ thống thông tin kế toán của người mua và server thanh toán của người bán

 Lưu chứng từ điện tử và chứng nhận thanh toán trong máy tính của người mua và người bán để truy lục lại sau này

 Ví dụ: SafeCheck

 Dùng chủ yếu trong hình thức B2B : E-check của Authorize.net

Trang 17

STEP 1

STEP 2

Trang 18

STEP 3

STEP 4

Trang 19

STEP 5

STEP 6

STEP 7

Trang 20

STEP 9 Một số gợi ý giúp bảo mật

 Không tiết lộ mật khẩu trên mạng với bất kỳ ai Nếu bạn nghĩ rằng ai đó đã biết, bạn nên đổi nó ngay

 Không bước ra khỏi máy tính của mình nếu bạn đang tiến hành một thao tác nào đó về thanh toán

 Một khi bạn đã hoàn thành việc thực hiện các tác vụ ngân hàng trên Internet, nhớ thoát bằng cách sign off trước khi viếng thăm các website khác

 Nếu có một ai đó có khả năng dùng máy PC của bạn, xóa Cache hay tắt máy hoặc bật lại bộ trình duyệt để tránh tình trạng copy trang web đã được lưu trữ trong đĩa cứng

 Bank of America khuyến cáo mạnh mẽ rằng bạn nên dùng bộ trình duyệt 128-bit encryption để thực hiện các tác vụ tài chính trên Internet

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Hãy trình bày khái quát về sàn giao dịch thương mại điện tử

2 trình bày những hiểu biết của mình về các giao dịch thanh toán điện tử

3 Nêu các hệ thống thanh toán điện tử, cơ chế thanh toán qua mạng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1 Thẻ thanh toán do ai phát minh, vào năm nào?

Do ông Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ, phát minh vào năm 1949 Những tấm thẻ thanh toán đầu tiên có tên là “Diner’s Club”

2 Khái niệm về thẻ thanh toán?

Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó Sau đây là một số khái niệm về thẻ thanh toán:

• Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động

• Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty

• Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

• Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối

Trang 21

toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán

Tóm lại: các cách diễn đạt trên đều phản ánh lên đây là một phương thức thanh toán mà người sở hữu

thẻ có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động

3 Phân loại thẻ thanh toán?

Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ

1 Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại:

a Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được

sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo

b Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau

mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua , nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin

c Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính

2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

a Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được

phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những

cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này.Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả

b Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi

Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Có hai loại thẻ ghi

c Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân

hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

• Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành

• Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng

để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ

Ngày đăng: 20/10/2012, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w