1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế đường

117 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 904,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế đường

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ ĐƯỜNG

Trang 2

YÊU CẦU:

Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm N – V cho trước trên bản đồ khu vực huyện Tam Phong – tỉnh Thanh Hóa

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:

- Lưu lượng xe năm hiện tại là 500 (xe/ng đêm) Trong đó xe con 28%,

xe tải nặng 1 7%, xe tải nặng 2 6%, xe tải nặng 3 6%, xe tải trung 12%, xe tải nhẹ 20%, xe bus 21%

- Hệ số tăng trưởng xe hàng năm: q=7%

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

MỞ ĐẦU.

Trang 3

MỤC ĐÍCH – NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN MÔN HỌC.

1 MỤC ĐÍCH.

Trên thế giới cũng như hiện nay, đối với các nước có nền công nghiệp

và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược

Nó là huyết mạch của đất nước

Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển cần phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩaquan trọng

Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viênnắm bắt thực tiễn, với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựngcầu đường giỏi chuyên môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụtốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả nhữngđiều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và các thầy, các cô trong

bộ môn nói riêng

2 NÔI DUNG.

Là một sinh viên lớp 64DLCD34 - Trường Đại Học Công NghệGiao Thông Vận Tải, được sự đồng ý của Bộ môn Đường Bộ, khoa CôngTrình và Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải

em được làm đồ án thiết kế môn học với nhiệm vụ tham gia thiết kế mộtđoạn tuyến trong bản đồ Thống nhất nằm trong tỉnh Thanh Hóa

Đồ án gồm hai phần:

Phần thứ nhất: Lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi tuyến A-B

Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến A-B

Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản suất nên đồ

án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót Thành thật mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn đồng nghiệp để đồ áncủa em được hoàn chỉnh hơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường ĐH Công NghệGTVT – Thái Nguyên đã tận tình dậy dỗ, các thầy cô trong tổ bộ môn củakhoa Công trình đã hướng dẫn em về chuyên môn Đặc biệt cảm ơn thầyNGUYỄN HOÀNG đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài đồ án thiết

kế môn học này

Sinh viên thực hiện

Đặng Sỹ Quyết

Trang 5

III TÀI LIỆU SỬ DỤNG.

- Sổ tay thiết kế đường ô tô ( NXB GD - 2005) ;

- Giáo trình Thiết kế đường ô tô ;

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCN 4054-2005 ;

- 22TCN 211-06: áo đường mềm - Yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế;

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN – 82 – 85 ;

- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN – 27 – 82;

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 của bộGTVT;

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa dào ở lưu vực nhánh củaviện thiết kế giao thông 1979;

- Quy trình thiết kế hệ thống thoát nước bên ngoài số 20 TCN –

105-84 của Bộ xây dựng;

- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường cấp phối22TCN 07-2001

Trang 6

PHẦN 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.

+ Diện tích đất nông nghiệp: 10.740,07

+ Diện tích đất lâm nghiệp: 52.614

+ Diện tích đất chưa khai thác (ha): 4.383,97

Tốc độ tăng trưởng GDP: 7,6%/năm - Thu nhập bình quân đầu người:

200 USD/năm Cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp 68,1%; công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 15%; dịch vụ - thương mại 16,9%

Kể từ khi thành lập đến nay, kinh tế - xã hội Như Xuân đã có nhữngchuyển biến tích cực, kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao Ðặc biệt, nông -lâm nghiệp phát triển mạnh nhờ vào chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu câytrồng, vật nuôi trên cơ sở khai thác những tiềm năng, thế mạnh củahuyện

1.2 Phạm vi nghiên cứu.

Tuyến đường N-V thuộc huyện Tam Phong ,tỉnh Thanh Hóa

Đối tượng nghiên cứu của dự án là địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ

văn và trên cơ sở đó thiết kế tuyến A-B cùng các công trình trên đường.

1.3 Tổ chức thực hiện.

Tuyến đường A-B thuộc Tam Phong , tỉnh Thanh Hóa do sở giao

thông tỉnh Thanh Hóa đầu tư

Trang 7

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác lập Báo cáonghiên cứu dự án khả thi.

- Triển khai nhiệm vụ khảo sát thu thập tài liệu ở ngoài hiện trường

- Tiến hành thiết lập dự án khả thi

1.4 Những căn cứ lập dự án.

- Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định

số 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 và các Nghị định sửa đổi, bổ sung số12/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày30/1/2003 của Chính phủ

- Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020

- Quyết định 162/2002/QĐ - TTg ngày 15/11/2003 của

- Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngànhgiao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020

Các tài liệu được sử dụng để lập dự án:

Dự án quy hoạch do Tổng Công ty tư vấn TKGTVT lập tháng 4/1997.Kết quả khảo sát địa hình gồm lưới tọa độ hạng III và đường chuyềncấp II lưới cao độ cấp kỹ thuật, lưới khống chế cao độ và bản đồ địa hình

tỉ lệ 1/10.000 của vùng nghiên cứu thiết kế tuyến

Kết quả khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến do các đơn vị khảo sátthực hiện theo đề cương khảo sát kỹ thuật được bộ giao thông vận tải phêduyệt

- Báo cáo về hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội khuvực đến năm 2020 do viện nghiên cứu chiến lược và phát triển giao thôngvận tải lập tháng 11/1998

Trang 8

- Báo cáo đánh giá tác động của môi trường do trung tâm khoa họccông nghệ môi trường thuộc viện khoa học công nghệ giao thông vận tảilập.

1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án.

Trong những năm gần đây ở Việt Nam có nhiều thay đổi lớn do sự tácđộng của cơ chế thị trường, kinh tế xã hội ngày càng ổn định và phát triểndẫn đến nhu cầu vận tải ngày càng tăng Sự tăng nhanh về số lượngphương tiện và chất lượng phục vụ đã đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ

và chất lượng của mạng lưới giao thông đường bộ

Đối với nước ta, mạng lưới giao thông vận tải đang từng bước được hoànthiện và đóng một vai trò rất quan trọng, trong đó giao thông đường bộ là một

bộ phận rất cần thiết và không thể thiếu được Chính vì vậy mà mạng lướiđường ô tô đang từng bước được quy hoạch, cải tạo nâng cấp các tuyến đường

cũ, xây dựng thêm các tuyến mới

Giao thông vùng Miền Trung nói chung, trong đó tuyến A-B là một bộ

phận sẽ được xây dựng để đáp ứng nhu cầu bức bách đó

Việc xây dựng Giao thông vùng Miền Trung nói chung và tuyến A-B nói

riêng là hoàn toàn hợp lý không chỉ xét trên quy mô giao thông mà còn xét đếncác điều kiện kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng

Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trongvùng về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng caođời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng cũng như tăng khảnăng vận chuyển hàng hoá, sự đi lại của nhân dân

Vì vậy mục tiêu của dự án là nghiên cứu các khả năng xây dựng một

tuyến đường nối 2 điểm A-B một cách hợp lý xét trên các góc độ kinh tế,

kỹ thuật

Trang 9

1.6 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

1 Quy trình khảo sát:

Nghị định của Chính phủ số: 15/2013/ NĐ - CP ngày 06/02/2013 về quản

lý chất lượng công trình xây dựng

Quy trình khảo sát đường ô tô: 22 TCN 263-2000

Quy định nội dung tiến hành lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi vàkhả thi các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải

Tiêu chuẩn TK: TCVN 4054 – 05

Đơn giá khảo sát: Theo định mức số 24/2005/QĐ – BXD

Quyết định số 10/2005/QĐ - BXD về việc ban hành Định mức chi phíquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định số: 11/2005/QĐ -BXD về việc ban hành Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng côngtrình

Các thông tư hiện hành của Bộ, Liên bộ

Các văn bản khác của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân Tỉnh

Điều lệ biển báo đường bộ: 22 TCN-237-01

+ Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82 – 85 + Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27 – 82

2 Quy trình thiết kế:

+ Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô TCVN 4054 - 05

+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 - 06

+ Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 Bộ GTVT + Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN4252-88

+Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của Việnthiết kế giao thông 1979

Trang 10

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

VÙNG NGHIÊN CỨU.

2.1 Đặc điểm dân số.

Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2008, dân số toàn huyện có13.349 hộ với 62.037 nhân khẩu, gồm có 4 dân tộc chủ yếu sinh sống trênđịa bàn là: Thái 23.970 người, chiếm 38,63%; Thổ 9.775 người, chiếm15,75%; Mường 5.484 người, chiếm 8,83%; Kinh 22.808 người, chiếm36,79%

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,056%

Mật độ dân số trung bình là 77 người/km2

2.2 Lao động và việc làm.

2.2.1 Công nghiệp, văn hóa-giáo dục:

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu tập trung vào các lĩnhvực chế biến như: chè xuất khẩu của Xí nghiệp công nông nghiệp chè BãiTrành, các cơ sở sơ chế cà phê, cùng những tổ hợp khai thác đá, chế biếnlâm sản Vì thế, tuy tốc độ tăng trưởng của ngành này đạt 16% (năm2002), nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ trong GDP (15%) Lĩnh vực dịch vụ -thương mại tập trung chủ yếu vào kinh doanh vật tư nông nghiệp và nhuyếu phẩm, vận tải nên tỷ trọng trong GDP chỉ là 16,9% (năm 2002)

Mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện dần được cải thiện tronghai năm qua Mặc dù vậy, hệ thống các con đường liên xã, liên bản hiệnnay vẫn còn rất nhiều khó khăn Mạng lưới điện đã được củng cố và pháttriển, năm 2002 có 15/17 xã có điện thắp sáng Trong năm 2003, NhưXuân cố gắng đưa điện thắp sáng đến từng hộ dân trên 17/17 xã

Trang 11

Văn hoá - giáo dục luôn được đặt lên hàng đầu trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của huyện Như Xuân Bởi đối với một huyệnvùng cao, văn hoá và giáo dục phát triển sẽ góp phần nâng cao trình độdân trí cho người dân, tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp phát triển kinh

tế Nhận thức được tầm quan trọng đó, kể từ khi thành lập, ngành giáodục Như Xuân đã có những bước tiến dài cả về chất và lượng Nếu năm

1997 - năm đầu tiên sau khi tách huyện, trên địa bàn huyện có 51 trườnghọc, trong đó chỉ có 15 lớp học cao tầng còn lại là bằng tre, nứa; thì đếnnăm 2002 toàn huyện đã có 54 trường học các cấp với 80% số phòng họcđược xây dựng kiên cố, khang trang, đáp ứng nhu cầu giảng dạy và họctập Ðội ngũ giáo viên được tăng cường Công tác phổ cập giáo dục tiểuhọc - xoá mù chữ được duy trì tốt ở tất cả các xã Nhờ vậy, kết quả bướcđầu rất đáng khích lệ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm đạt 97 - 100%,

số học sinh đoạt giải năm 2002 là 47 em Ðồng thời, một trung tâm giáodục thường xuyên - dạy nghề với 10 lớp học, mỗi năm tốt nghiệp 400 -

460 học sinh, đang từng bước đáp ứng nhu cầu học nghề của người dântrong huyện

Công tác văn hoá, thông tin tuyên truyền có nhiều đổi mới Ðến nay,toàn huyện có 3 trạm truyền hình, 2 bộ thu vệ tinh loại nhỏ, xây dựngthêm và đưa vào hoạt động 2 trạm truyền thanh cấp xã, cùng với mạnglưới thư viện - báo góp phần nâng cao dân trí cho người dân

Sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của người dân ngày càngđược củng cố và hoàn thiện Với mạng lưới y tế được trang bị đầy đủdụng cụ, thuốc men phủ khắp các xã, cụm dân cư đã phần nào đáp ứngnhu cầu khám chữa bệnh của người dân Ðồng thời, công tác y tế dựphòng trên địa bàn huyện được làm tốt nên trong nhiều năm liền không

có bệnh dịch xảy ra, sức khoẻ của người dân được nâng lên rõ rệt

Trang 12

2.2.2 Nông, Lâm, nghiệp:

Với diện tích đất lâm nghiệp rộng 42.761ha, chiếm 59% tổng diệntích đất tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm nhiều loại gỗ quýhiếm như lim, lát, dổi là tài sản vô giá của nhân dân huyện Như Xuân.Bên cạnh đó, trữ lượng lớn, tre, nứa - nguồn nguyên liệu chủ yếu cungcấp cho ngành công nghiệp sản xuất giấy - cũng được đánh giá có trữlượng lớn nhất tỉnh Những năm gần đây, được sự quan tâm của Tỉnh uỷ,Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các tổ chức quốc tế, nhiều

dự án đã được triển khai như: dự án định canh định cư, chương trình 135

Do đó, diện tích rừng của Như Xuân được bảo vệ tốt hơn, nâng độ chephủ của rừng lên mức 61%

Bên cạnh đó, Tam Phong còn có trên 2.722 ha đất trồng cây lâu năm

và 482 ha đất vườn tạp, chất đất rất phù hợp với cây công nghiệp Vì thế,Như Xuân có lợi thế rất lớn trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng Tuynhiên, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp đạt hiệu quả cao,sản xuất lâm nghiệp ngày càng được xã hội hoá, huyện đã thực hiện côngtác giao đất giao rừng đến từng hộ dân, tạo cho nông dân yên tâm pháttriển kinh tế đồi, rừng, kinh tế trang trại Nhờ vậy, tập đoàn cây côngnghiệp như sắn, mía, cà phê, cao su đưa vào địa bàn ngày càng nhiều,bước đầu phát triển theo hướng tập trung

Theo báo cáo của Phòng Thống kê huyện Tam Phong, tính đến nay,toàn huyện có 1.637 ha sắn (trong đó diện tích giống sắn mới là 400 ha,chiếm 24,4%), năng suất dự kiến 30 tấn/ha, sản lượng đạt 48.000 tấn Ðây

là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho Nhà máy chế biến tinh bộtsắn xuất khẩu Tam Phong Ngoài ra, Tam Phong còn có 1.422 ha mía,năng suất ước đạt 42 tấn/ha, sản lượng 59.000 tấn, cũng là một trongnhững nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho các nhà máy đường trongtỉnh Do chính sách giao đất được triển khai sớm, diện tích đất trồng câycông nghiệp của Như Xuân tăng nhanh Năm 2002, toàn huyện có 2.085

ha trồng cà phê, trong đó có 1.560 ha đã cho thu hoạch, năng suất đạt 15tấn/ha, sản lượng đạt 2.200 tấn quả tươi và 2001 ha cây cao su đang chămsóc Phong trào cải tạo vườn tạp; trồng cây ăn quả trong nhân dân cũngphát triển mạnh Năm 2002 có 445 ha trồng cây ăn quả, trong đó cây dứachiếm 143 ha

Phát triển lâm nghiệp là trọng tâm trong quá trình chuyển đổi kinh

tế, nhưng Tam Phong không xem nhẹ đầu tư phát triển nông nghiệp, bởiđảm bảo an toàn lương thực và đưa người dân thoát khỏi đói nghèo là

Trang 13

nhiệm vụ hàng đầu của các cấp lãnh đạo huyện Vì vậy, ngay từ khi thànhlập, Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện đã thực hiện chủ trương chuyểnđổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi Huyện Tam Phong trở thành một trongnhững huyện có tỷ lệ giống mới đưa vào trồng trọt và chăn nuôi khá cao.Năm 2002, diện tích giống lúa lai chiếm 61,5%, năng suất đạt trên 45tạ/ha Cây màu được phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá nên cónhiều loại giống mới cho năng suất, sản lượng cao như: giống lạc mới, càphê Ca Ti Mo, mía, sắn Với việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật tronggieo trồng và thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, sản lượnglương thực của huyện Tam Phong những năm gần đây tăng mạnh, từ15.392 tấn (năm 1997) lên 19.748 tấn (năm 2002).

Sản lượng lương thực tăng nhanh không những bảo đảm an toànlương thực cho người dân, mà còn là nguồn cung cấp thức ăn dồi dào chođàn gia súc, gia cầm đang ngày càng phát triển, đưa chăn nuôi trở thànhngành sản xuất chính, mang lại nguồn thu khá cho các hộ gia đình Nếutrước kia, người dân Tam Phong tập trung chăn nuôi đại gia súc (trâu,bò), thì nay chuyển hướng sang nuôi lợn và gia cầm Tính đến năm 2002,tổng đàn lợn là 15.438 con, tăng 12%; đàn gia cầm 2.003 nghìn con, tăng19% so với năm 1998

Là ngành kinh tế chủ lực (chiếm 68,1% GDP), lại phát triển nhanh,nông - lâm nghiệp đã thực sự trở thành đòn bảy thúc đẩy kinh tế của NhưXuân tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây Nếu năm 2000 tốc độtăng trưởng chỉ đạt 4%, thì đến năm 2002 là 7,6%, thu nhập bình quânđầu người đạt 200 USD/năm, đời sống người dân dần được cải thiện Tỷ

lệ hộ đói, nghèo giảm nhanh, trên 50% (năm 2001) xuống còn 43,9%(năm 2002), dự kiến năm 2003 giảm xuống dưới 40%

Có được thành tích trên là do huyện Tam Phong luôn nhận được sự

hỗ trợ của các chương trình dự án của Trung ương và của tỉnh, sự lãnhđạo sát sao của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện, sự phối kết hợp đồng

bộ của các cấp chính quyền từ huyện đến xã; tích cực chuyển giao khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, kịp thời có các nghị quyết chuyên đề về pháttriển kinh tế, được nhân dân đồng tình ủng hộ Bên cạnh đó, nhân dân cácdân tộc trong huyện đã có nhận thức đúng đắn về quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; phát huy truyền thống đoànkết, lao động cần cù sáng tạo và ý chí tự lực, tự cường trong sản xuất -kinh doanh

2.3 Tình hình kinh tế- xã hội khu vực tuyến đi qua:

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150

km về phía Nam Có thể nói giao thông phát triển nhất ở khu vực Nói vềtiềm năng kinh tế thì Thanh Hóa là một trong những tỉnh có nhiều tài

Trang 14

nguyên thiên nhiên Ngoài những tiềm năng đang được khai thác thì ngày

nay Thanh Hóa đang đẩy mạnh phát triển ngành du lịch

Nhưng hạn chế của khu vực là địa hình có bờ biển dài , cơ sở hạ

tầng không đồng bộ, thiếu thốn nhiều và yếu kém Nhìn chung nền kinh

tế của khu vực phát triển chậm so với mức phát triển chung của cả nước.Chính vì vậy việc xây dựng tuyến đường trong khu vực này nó góp mộtphần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đáp ứng mộtphần nào đó nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân trongvùng

CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỀN KINH TẾ XÃ

HỘI CỦA KHU VỰC.

3.1 Định hướng phát triển kinh tế- xã hội của vùng nghiên cứu.

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng dài hạn, ngắn hạn và trung hạn:

Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, trước hết là về con người, vềvốn, về tài nguyên đất, rừng, thủy năng và các khoáng sản để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; gắn chặt với bảo vệ môitrường sinh thái, giải quyết các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm, tạothu nhập cho người lao động, cải thiện cơ bản đời sống nhân dân; gópphần giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các cộng đồngdân cư, giữa các vùng và thực hiện công bằng xã hội

Đẩy nhanh việc xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

Trang 15

“một cực phát triển” trong tam giác phát triển Việt Nam Lào Campuchia.

-Phát triển kinh tế - xã hội phải góp phần củng cố khối đoàn kếtcác dân tộc, tăng cường năng lực quản lý, điều hành của hệ thống chính trị các cấp, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững trật tự, antoàn xã hội

3.1.2 Dự báo một số chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội của kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn:

a Về phát triển kinh tế.

Phấn đấu tăng trưởng GDP (giá so sánh 1994) giai đoạn 2011-2015 bìnhquân hàng năm từ 14-15% và giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 12,5% -13%

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế đến năm 2015 có cơ cấu ngư nghiệp chiếm 32 - 33%; công nghiệp, xây dựng 25 - 26%; thươngmại, dịch vụ 41- 42% Năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn25% - 26%; công nghiệp đạt khoảng 34% – 35% và dịch vụ đạt khoảng41%;

- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu của tỉnh năm 2015 đạt đạt 4.000 triệuUSD; năm 2020 đạt 1.000 triệu USD; tỷ lệ huy động GDP vào ngân sáchkhoảng 11% - 12% vào năm 2015 và 16% - 18% vào năm 2020 Tổngnhu cầu đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 – 2015 khoảng 76 – 77 nghìn tỷđồng (bình quân 18 - 19%/năm) và thời kỳ 2016– 2020 là 148 – 149nghìn tỷ đồng Tốc độ tăng vốn đầu tư bình quân năm đạt khoảng 18 -19% thời kỳ 2011 – 2015 và 19 - 20% thời kỳ 2016 – 2020

b Về phát triển xã hội.

- Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% trạm y tế

xã có bác sĩ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 20% và dưới15% vào năm 2020

Trang 16

- Phấn đấu đến năm 2015 có trên 80% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình vănhóa các cấp; 65% thôn, buôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100%

cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% thôn, buôn được quy hoạch đất đểxây dựng hội trường, điểm sinh hoạt văn hóa - thể thao; 100% số huyện,thị xã trong tỉnh có thư viện theo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Vănhóa Thể thao và Du lịch; 100% số nhà sinh hoạt cộng đồng được trang bịphương tiện hoạt động văn hoá Phủ sóng phát thanh và truyền hình địaphương trên toàn tỉnh

- Xã đạt chuẩn nông thôn mới chiếm 20% vào năm 2015 và 50% vàonăm 2020

3.1.2.1 Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về tàinguyên và nguồn nguyên liệu tại chỗ như thủy điện, chế biến nông, lâm sản,khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp sản xuất phân bón vàchế biến thực phẩm

Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn với quy mô vừa vànhỏ, lựa chọn công nghệ phù hợp và hiệu quả, gắn công nghiệp vớivùng nguyên liệu; khôi phục và phát triển các làng nghề tiểu thủ côngnghiệp

Gắn phát triển công nghiệp với việc hình thành mạng lưới đô thị

và phân bố các điểm dân cư tập trung; giải quyết tốt các vấn đề xã hội,tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và giữ vững quốcphòng an ninh

Về công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: quy hoạch vùng nguyên liệu, đầu tư cải tiến công nghệ và tăng năng lực chế biếntheo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Về công nghiệp năng lượng: khai thác triệt để tiềm năng thủy điện.Tạo điều kiện thuận lợi để các công ty, các doanh nghiệp thực hiện tốt tiến

độ xây dựng, đưa vào vận hành đúng thời hạn các dự án thủy điện lớntrên địa bàn tỉnh

Trang 17

Về công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng: pháttriển theo hướng liên doanh, liên kết xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến; tổchức tốt các điểm khai thác khoáng sản; từng bước đầu tư mở rộng quy

mô khai thác than bùn, sản xuất phân vi sinh, khai thác fenspat, cao lanh,chì, kẽm,…

Về công nghiệp hóa chất: đầu tư nhà máy sản xuất phân vi sinh,phân NPK; sản xuất các sản phẩm hóa chất khác như: hàng nhựa, ốngnhựa, bao bì PP, PE, dược liệu, thuốc tân dược, thuốc thú y…

Về công nghiệp cơ khí, điện tử, điện dân dụng: phát triển theohướng phục vụ cơ giới hóa nông, lâm nghiệp chuyên sản xuất và sửachữa các loại máy móc, thiết bị bảo quản, chế biến nông, lâm sản

Về tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề: khôi phục và phát triển một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ; khuyến khích phát triển các làngnghề truyền thống nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dântộc

3.1.2.2 Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp:

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nôngthôn Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sảnphẩm, sử dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa xuất khẩu

Phát triển hài hòa giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủysản Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thunhập trên hecta đất nông nghiệp

Phấn đấu đạt giá trị sản xuất nông nghiệp 54 – 55 triệu đồng/ha canh tácvào năm 2020

Về trồng trọt: các cây trồng nông nghiệp chủ yếu của tỉnh vẫn làcây công nghiệp dài ngày có giá trị hàng hóa xuất khẩu như cà phê, cao

su, điều, ca cao, hồ tiêu, cây ăn quả; cây công nghiệp ngắn ngày có tiềm năng như bông vải, mía, lạc, đậu tương; cây lương thực chủ yếu là lúa

Trang 18

Về chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: đầu tư phát triển ngành chăn nuôi, thủy sản để trở thành ngành kinh tế hàng hóa Tăng tỷ trọng ngànhchăn nuôi, thủy sản trong cơ cấu nông, lâm nghiệp, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế trong nông nghiệp – nông thôn.

Về lâm nghiệp: có kế hoạch bảo vệ và khai thác rừng hợp lý, bảođảm tái sinh rừng, khai thác rừng gắn với việc trồng rừng, bảo đảm thực hiện mục tiêu về độ che phủ của rừng

3.1.2.3 Phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch:

Tiếp tục phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm năng để phát huy ưu thế và khả năng cạnh tranh như du lịch, hàng không, tài chính,ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, bưu chính viễn thông

Nâng cao chất lượng hoạt động thương mại nội địa, nhất là hìnhthành và phát triển các mạng lưới bán lẻ đô thị và hệ thống chợ nông thôn; bảo đảm hàng hóa lưu thông thông suốt trong thị trường nội địa.Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường ngoài nước phục vụ xuất khẩu, không ngừng nâng cao kimngạch xuất, nhập khẩu Phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 800triệu – 1.000 triệu USD vào năm 2020

Về dịch vụ: xây dựng trung tâm thương mại tỉnh tại thành phốThanh Hóa ; từng bước xây dựng sàn giao dịch cho từng loại hàng hóa, đặc biệt là hàng nông sản Đẩy mạnh phát triển và đa dạng hóa cácloại hình dịch vụ nhằm hỗ trợ đắc lực cho việc thúc đẩy phát triển sảnxuất và nâng cao chất lượng cuộc sống như: dịch vụ vận tải, dịch vụbưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…

Về du lịch: phát triển đa dạng các loại hình du lịch: du lịch sinhthái, cảnh quan, du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch lễ hội,…; phát triển dulịch gắn liền với bảo vệ, tôn tạo cảnh quan, môi trường.

3.1.2.4 Lĩnh vực giao thông:

Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông, đáp ứng nhu cầu vận tải ở từng thời kỳ, trên khắp địa bàn tỉnh và mang lại hiệu quảkinh tế xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh

Trang 19

Từ nay đến năm 2020, tiếp tục củng cố khôi phục, nâng cấp cáccông trình giao thông đường bộ hiện có, hoàn chỉnh mạng lưới, xây dựngmới một số công trình có yêu cầu cấp thiết, bảo đảm mật độ mạng lướiđường.

Trong đó: phấn đấu đến năm 2020 nhựa hóa hoặc bê tông hóa toàn

bộ tuyến tỉnh lộ, huyện lộ, đường đô thị; 50% số km đường xã đượccứng hóa

3.1.2.5 Mạng lưới điện:

Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện trên toàn tỉnh nhằm đápứng nhu cầu sử dụng điện cho các ngành sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt của dân cư Quan tâm mở rộng mạng lưới điện đến các vùng nông thôn,thực hiện điện khí hóa và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn

Tích cực xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất vừa và nhỏ

để bổ sung một phần nguồn điện cho hệ thống điện của tỉnh, đồng thờităng thêm nguồn thu cho ngân sách địa phương

3.1.2.6 Mạng lưới bưu chính, viễn thông:

Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễnthông, tin học, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng đến tất cảcác huyện, thị trong tỉnh

3.1.2.7 Thủy lợi:

Huy động mọi nguồn lực tăng cường đầu tư cho thủy lợi nhằmnâng cao năng lực tưới, bảo đảm nước cho sản xuất nông nghiệp, trướchết cho cây cà phê và các cây trồng chủ lực của tỉnh Trước mắt củng

cố và nâng cấp các công trình thủy lợi đã có nhằm phát huy tối đa côngsuất xây dựng Phối hợp tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tưxây dựng đúng tiến độ các công trình thủy lợi và các hệ thống kênh mương lớn của tỉnh

Trang 20

Dành một nguồn vốn đáng kể và huy động trong dân đầu tư xâydựng các công trình thủy lợi nhỏ và vừa Hoàn chỉnh mạng lưới kênhmương dẫn nước cho một số công trình đầu mối.

Đến năm 2020 bảo đảm đủ nước tưới cho 90% diện tích cây trồng có nhucầu tưới

3.1.3 Dự báo phát triển dân số và lao động.

- Phấn đấu giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên vào năm 2015 xuống còn1,2 - 1,22%; mức giảm tỷ suất sinh 0,5-0,7 % và năm 2020 là 1,1% Tỷ lệdân số thành thị chiếm 35% năm 2015 và 45,6% năm 2020 Tỷ lệ laođộng nông nghiệp trong lao động xã hội năm còn 50% - 55% năm 2020;

- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội cơ bản, giảm tỷ lệ hộ nghèo qua cácnăm và đến năm 2020 về cơ bản không còn hộ nghèo;

- Phấn đấu tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 46% vào năm 2020(trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo là đồng bào các dân tộc thiểu sốphấn đấu đạt từ 30% - 40% trong các năm tương ứng) Năm 2015 giải quyết việc làm cho 13 vạn lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 3%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ởkhu vực nông thôn lên 95%; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới bìnhquân 3%/ năm; đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 50%,trong đó qua đào tạo nghề 40%

- Phấn đấu đến năm 2020 có 75% phổ cập trung học phổ thông trong độtuổi;

- Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;100% trạm y tế xã có bác sĩ và 4,3 bác sĩ/vạn dân, đến năm 2020 có 8 –

10 bác sĩ/vạn dân Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 15% vàonăm 2020 (tỷ lệ này đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đạttương ứng là 35% và 20%)

- Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáolên trên 75%, học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi trên 96%; 100% thôn

Trang 21

cố hóa; nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia lên: 25% đối với trường mầm non, 55% trường tiểu học, 25% trường trung học cơ sở và 25% đốivới trường trung học phổ thông Năm 2020, tăng tỷ lệ học sinh tốtnghiệp THCS học tiếp lên PTTH trong độ tuổi đạt trên 90% trở lên.Đảm bảo số người từ 15-18 tuổi đạt trình độ THCS đối với vùng đặcbiệt khó khăn từ 75% trở lên.

Trang 22

CHƯƠNG IV : CÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG

LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN.

4.1 Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới.

Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấn và các thị tứ

Xã hội hóa hoạt động huy động nguồn vốn để việc hoàn thiện, sắp xếplại hệ thống các chợ Xây dựng và phân bố đều mạng lưới chợ nông thôn

để người dân có địa điểm trao đổi, mua bán hàng hóa nhanh chóng, thuận tiện

Đến năm 2020 tất cả các chợ trong huyên đều được đầu tư, nâng cấp đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, thuận tiện, an toàn môi trường và phòng cháy Sớm có quy chế quản lý khai thác chợ, đảm bảo trật tự, vệ sinh, vănminh, lịch sử

4.2 Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên cứu

4.2.1 Đường bộ:

Đường bộ có tổng chiều dài trên 8.000 km, bao gồm hệ thống quốc lộquan trọng như: quốc lộ 1A, quốc lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng và venbiển, đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung

du và miền núi; Quốc lộ 45, 47 nối liền các huyện đồng bằng ven biển vớivùng miền núi, trung du của tỉnh, quốc lộ 217 nối liền Thanh Hoá với tỉnhHủa Phăn của nước bạn Lào

4.2.2 Đường thủy:

Cải tạo, nạo vét các tuyến quan trọng

Tăng cường đầu tư quản lý các tuyến đường thuỷ nội địa

4.2.3 Đường sắt:

Trang 23

Giai đoạn này tiến hành duy tu bảo dưỡng đảm bảo an toàn tàu chạy

4.3 Quy hoạch và các dự án về thủy lợi.

Huy động mọi nguồn lực tăng cường đầu tư cho thủy lợi nhằm nângcao năng lực tưới, bảo đảm nước cho sản xuất nông nghiệp, trước hết chocây cà phê và các cây trồng chủ lực của Tỉnh Trước mắt củng cố và nângcấp các công trình thủy lợi đã có nhằm phát huy tối đa công suất xâydựng Phối hợp tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư xây dựngđúng tiến độ các công trình thủy lợi và các hệ thống kênh mương lớn củaTỉnh

Dành một nguồn vốn đáng kể và huy động trong dân đầu tư xây dựng cáccông trình thủy lợi nhỏ và vừa Hoàn chỉnh mạng lưới kênh mương dẫn nướccho một số công trình đầu mối

Đến năm 2010 bảo đảm đủ nước tưới cho 70% diện tích cây trồng cónhu cầu tưới và đến năm 2020 đạt 90%

4.4 Quy hoạch và các dự án về năng lượng.

Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện trên toàn Tỉnh nhằm đápứng nhu cầu sử dụng điện cho các ngành sản xuất, dịch vụ và sinh hoạtcủa dân cư Quan tâm mở rộng mạng lưới điện đến các vùng nông thôn,thực hiện điện khí hóa và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn

Phấn đấu đến năm 2010 có 95% số hộ dân có điện sử dụng, đến năm

2015 có 100% số hộ dân trong Tỉnh có điện sử dụng

Tích cực xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất vừa và nhỏ

để bổ sung một phần nguồn điện cho hệ thống điện của Tỉnh, đồng thời

Trang 24

4.5 Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm, sửdụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệucho công nghiệp chế biến và tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa xuấtkhẩu.

Phát triển hài hòa giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập trênhecta đất nông nghiệp.

Về trồng trọt: các cây trồng nông nghiệp chủ yếu của Tỉnh vẫn làcây công nghiệp dài ngày có giá trị hàng hóa xuất khẩu như lúa gạo câycông nghiệp ngắn ngày có tiềm năng như bông vải, mía, l ạc, đậu tương;cây lương thực chủ yếu là lúa nước và ngô lai, rau, đậu, thực phẩm,…

Về chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: đầu tư phát triển ngành chănnuôi, thủy sản để trở thành ngành kinh tế hàng hóa Tăng tỷ trọng ngànhchăn nuôi, thủy sản trong cơ cấu nông, lâm nghiệp, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp – nông thôn

Về lâm nghiệp: có kế hoạch bảo vệ và khai thác rừng hợp lý, bảođảm tái sinh rừng, khai thác rừng gắn với việc trồng rừng, bảo đảm thựchiện mục tiêu về độ che phủ của rừng

4.6 Quy hoạch các dự án Phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp.

Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về tàinguyên và nguồn nguyên liệu tại chỗ như thủy điện, chế biến nông, lâmsản, khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp sản xuất phânbón và chế biến thực phẩm

.

Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn với quy mô vừa và nhỏ,lựa chọn công nghệ phù hợp và hiệu quả, gắn công nghiệp với vùngnguyên liệu Khôi phục và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp.Gắn phát triển công nghiệp với việc hình thành mạng lưới đô thị vàphân bố các điểm dân cư tập trung; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tạo

Trang 25

việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và giữ vững quốcphòng an ninh.

Về công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: quy hoạch vùngnguyên liệu, đầu tư cải tiến công nghệ và tăng năng lực chế biến theohướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Về công nghiệp năng lượng: Khai thác triệt để tiềm năng thủy điện.Tạo điều kiện thuận lợi để các công ty, các doanh nghiệp thực hiện tốttiến độ xây dựng, đưa vào vận hành đúng thời hạn các dự án thủy điệnlớn trên địa bàn Tỉnh

Về công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng: pháttriển theo hướng liên doanh, liên kết xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến

Tổ chức tốt các điểm khai thác khoáng sản Từng bước đầu tư mở rộngquy mô khai thác than bùn, sản xuất phân vi sinh, khai thác fenspat, caolanh, chì, kẽm,…

Về công nghiệp hóa chất: đầu tư nhà máy sản xuất phân vi sinh,phân NPK; sản xuất các sản phẩm hóa chất khác như: hàng nhựa, ốngnhựa, bao bì PP, PE, dược liệu, thuốc tân dược, thuốc thú y,…

Về công nghiệp cơ khí, điện tử, điện dân dụng: phát triển theohướng phục vụ cơ giới hóa nông, lâm nghiệp chuyên sản xuất và sửachữa các loại máy móc, thiết bị bảo quản, chế biến nông, lâm sản

Về tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề: khôi phục và phát triểnmột số mặt hàng thủ công mỹ nghệ; khuyến khích phát triển các làngnghề truyền thống nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.

4.7 Quy hoạch và các dự án về thương mại - dịch vụ- du lịch, khu bảo tồn, các di tích văn hóa - lịch sử.

Tiếp tục phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm năng để phát huy

ưu thế và khả năng cạnh tranh như du lịch, hàng không, tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, vận tải, bưu chính viễn thông

Nâng cao chất lượng hoạt động thương mại nội địa, nhất là hìnhthành và phát triển các mạng lưới bán lẻ đô thị và hệ thống chợ nông

Trang 26

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trườngngoài nước phục vụ xuất khẩu, không ngừng nâng cao kim ngạch xuất,nhập khẩu Phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 380 triệu – 400 triệuUSD vào năm 2010, đạt 800 triệu – 1.000 triệu USD vào năm 2020.

Về dịch vụ: xây dựng trung tâm thương mại Tỉnh tại thành phố Buôn

Ma Thuột; từng bước xây dựng sàn giao dịch cho từng loại hàng hóa, đặcbiệt là hàng nông sản Đẩy mạnh phát triển và đa dạng hóa các loại hìnhdịch vụ nhằm hỗ trợ đắc lực cho việc thúc đẩy phát triển sản xuất và nângcao chất lượng cuộc sống như: dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễnthông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…

Về du lịch: phát triển đa dạng các loại hình du lịch: du lịch sinh thái,cảnh quan, du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch lễ hội… Phát triển du lịch gắnliền với bảo vệ, tôn tạo cảnh quan, môi trường

4.8 Bảo vệ môi trường và cảnh quan.

Việc xây dựng tuyến đường sẽ làm ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiêncủa khu vực tuyến sẽ đi qua Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng tới điều kiện tựnhiên cũng như môi trường xung quanh, thiết kế tuyến phải đảm bảo bốtrí hài hoà phù hợp với địa hình, cây cối hai bên đường và các công trìnhkhác phải bố trí hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, tạo thành một nét vẽ

tự nhiên

4.9 Nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì phối hợp với Sở GTVT và các Sở, ban, ngành xúc tiến kêu gọiđầu tư các công trình dự án trọng điểm

Phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị chủ trì thực hiện dự án, thammưu bố trí vốn thực hiện đề án

Tham mưu, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tưphù hợp với tình hình thực tế

Tham mưu chủ trương đầu tư các công trình

Trang 27

4.10 Các giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch.

4.10.1 Huy động các nguồn vốn đầu tư:

- Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh đến năm 2020 và tốc độ tăng trường kinh tế như đã dự báo, ướctính nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2006 – 2020 khoảng 233 nghìn tỷđồng Trong đó thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 23 nghìn tỷ đồng, thời kỳ

2011 – 2015 khoảng 62 – 63 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016 – 2020 khoảng

148 – 149 nghìn tỷ đồng

Trong cơ cấu đầu tư phát triển các ngành, tập trung chủ yếu cho pháttriển công nghiệp, tỷ trọng vốn đầu tư cả thời kỳ 2006 – 2020 chiếmkhoảng 41% - 42% tổng vốn đầu tư xã hội; cho khu vực dịch vụ và kếtcấu hạ tầng 32% - 33%; tỷ trọng đầu tư cho nông nghiệp giảm dần

Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên, cần phải có các biện pháphuy động vốn một cách tích cực: nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhànước, gồm cả tín dụng đầu tư; vốn huy động từ dân và doanh nghiệp; vốnđầu tư thông qua vay và nơi khác đầu tư vào tỉnh; thu hút đầu tư nướcngoài FDI; tranh thủ các nguồn vốn ODA, NGO

4.10.2 Phát triển nguồn nhân lực:

Quy hoạch, xây dựng mạng lưới các trường, các cơ sở giáo dục cônglập và tư thục Tiếp tục mở rộng, nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sởđào tạo của Tỉnh, đẩy mạnh liên kết với các trung tâm đào tạo của cảnước để tăng chất lượng đào tạo lực lượng lao động của Tỉnh Chọn cán

bộ trẻ có trình độ và năng lực để đào tạo ở nước ngoài đối với một sốngành, lĩnh vực quan trọng, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới Cóchính sách khuyến khích phát triển nhân tài, đồng thời đãi ngộ các nhàquản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có taynghề cao đến địa phương làm việc

4.10.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước

Trang 28

chủng loại, quy mô, chất lượng loại sản phẩm hàng hóa Tăng cườngcông tác xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tổ chứccác hoạt động tiếp thị nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm và thươnghiệu Tăng cường hợp tác liên tỉnh, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp cácngành; đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.

4.10.4 Cơ chế, chính sách:

Xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện những ưu đãi, hỗ trợđầu tư của Nhà nước phù hợp với điều kiện của tỉnh để thúc đẩy pháttriển các ngành và lĩnh vực trọng điểm

4.10.5 Phát triển các thành phần kinh tế:

Tiếp tục đổi mới, sắp xếp và chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nướctheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và thực sự thể hiện vai trò làthành phần chủ đạo trong nền kinh tế; phát triển kinh tế trang trại ở nhữngnơi có điều kiện về đất đai để trồng cây công nghiệp, chăn nuôi; khuyếnkhích và tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế tư nhân

4.10.8 Quốc phòng, an ninh:

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninhnhân dân; duy trì có hiệu quả phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổquốc; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao ý thức cảnhgiác cách mạng của các tầng lớp nhân dân, sẵn sàng phòng, chống có hiệuquả đối với âm mưu thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn

Trang 29

lật đổ của các thế lực thù địch Kiên quyết giữ vững ổn định chính trị đểphát triển kinh tế - xã hội.

Trang 30

CHƯƠNG V: HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

5.1 Tình hình chung về mạng lưới giao thông trong vùng nghiên cứu.

Hệ thống giao thông được xây dựng, cải tạo, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân trong huyện

5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ.

Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của huyện Tam Phong tương đối phong phú nhưng chủ yếu là giao thông đường bộ, con đường huyết mạch gắn liền với đời sống kinh tế của người dân nơi này

Đối với các tuyến đường có liên quan trực tiếp tới việc nghiên cứu dự

án thì cần thuyết minh đầy đủ các nội dung sau đây:

Chức năng của đường trong mạng lưới đường chung và cấp đường, chiềudài đường

Tài liệu thống kê lưu lượng xe những năm gần đây (khoảng 3 - 5 năm) Bảng thống kê các tiêu chuẩn hình học chủ yếu của các đoạn tuyến(bán kính đường cong nằm, bán kính đường cong đứng, các đoạn có độdốc đặc trưng i = 3 ÷ 4% ; i > 4% ; i = imax, chiều rộng nền đường, mặtđường )

Bảng thống kê các công trình trên đường và các đặc trưng kỹ thuật cầulớn, cầu trung, cầu nhỏ, cống (tải trọng xe tính toán, chiều dài, khẩu độthoát nước, loại kết cấu) Đánh giá chất lượng công trình, tình hình khaithác

Bảng thống kê hệ thống thoát nước mặt (rãnh dọc, rãnh đỉnh, ) và chấtlượng khai thác

Bảng thống kê các công trình đặc biệt trên đường (kè, tường chắn, côngtrình chống xói, )

Bảng thống kê kết cấu, chất lượng mặt đường dọc tuyến và các chitiêu cơ lý của vật liệu; đánh giá chất lượng khai khác

Bảng thống kê các công trình an toàn giao thông và các công trình phụ kháctrên đường

Trang 31

5.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt.

Thanh Hóa hiện có khoảng 120 km đường sắt, đi qua 8 huyện thị và

có 11 ga Năng lực thông qua trên tuyến là 30 đôi tàu 1 ngày đêm Tuyến đường sắt Thanh Hóa là một phần của đường sắt quốc gia - vốn được coi

là loại hình vận tải chủ lực, an toàn, hiệu quả, thế nhưng thực trạng về khối lượng vận tải cho thấy giao thông đường sắt đang dần bị yếu thế Theo báo cáo của công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Thanh Hóa: 9 tháng năm 2014, các nhà ga của Thanh Hóa đón hơn 222.000 lượt hành khách và 420.000 tấn hàng hóa đến xếp – dỡ tại ga Nếu so sánh với con

số 19,27 triệu lượt khách và 34,5 triệu tấn hàng hóa vận tải cũng trong 9 tháng đầu năm của đường bộ thì rõ ràng có sự chênh lệch khá lớn

5.4 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy.

Nói chung mạng lưới giao thông trong tỉnh tương đối phát triển xongchưa có sự kết nối giữa thành phố với các huyện vùng xa, vùng sâu, giaothông nông thôn chưa được cải thiện, nhiều đường liên thôn, liên xã vẫncòn đang là đường mòn hoặc cấp phối đồi

5.5 Đánh giá chung về tình hình GTVT vùng nghiên cứu.

Như Xuân thuộc tỉnh Thanh Hóa là nơi có địa hình không bằng phẳngnhưng việc đi lại vẫn luôn là vấn đề cấp bách và cần được giải quyếtnhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân địa phương nói riêng và của

cả đất nước nói chung Tình hình đường giao thông ở đây nói chung cần

đã được đánh giá cao Nhưng vẫn cần phải cải thiện hơn nữa các tuyếnđường ở vùng cao nguyên, trung du để thực hiện việc đi lại dễ dàng hơn

và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đời sống nhân dân được đi vào ổnđịnh Vào mùa mưa việc đi lại của vùng này tương đối khó khăn việc pháttriển các phương tiên còn chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Một số phương tiện cũ không an toàn, các phương tiện thủ công vẫn cònthô sơ

Trang 32

CHƯƠNG VI : ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI

VÀ NHU CẦU VẬN TẢI.

6.1 Khu vực hấp dẫn của đường và các điểm lập hàng.

Trong những năm qua hệ thống GTVT trên địa bàn Thanh hóa đã đượcchú tronhj đầu tư nên đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.Tỉnh đã có sự tập trung phần lớn nguồn nhân sách xây dựng cơ bản, vayngân hàng lãi xuất thấp, đầu tư theo hình thức BOT, huy động vốn đầu tưtrong dân và các doanh nghiệp để nâng cấp và sửa chữa, làm mới nhiềutuyến đường trọng yếu phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế và đảm bảo anninh quốc phòng Các tuyến đường nội ô thị xã thị trấn, các điểm dân cưtập trung, ; xây dựng mới các tuyến đường đi vào trung tâm các xã vùngsâu, vùng xã, vùng đồng bào dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đilại của nhân dân và lưu thông hàng hóa Tất cả các xã đều có đường ô tôđến được trung tâm xã

Do địa hình đồi núi nên có rất nhiều đường có hướng tuyến quanh co,bán kính cong nhỏ, nhiều đoạn độ dốc lớn hơn 10%, ảnh hưởng đến antoàn giao thông

Các huyện trên địa bàn tỉnh đều có bến xe đáp ứng nhu cầu phục vụhành khách của các tuyến cố định đi đến các huyện,thị

6.2 Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân phối vận tải giữa các phương tiện vận tải.

6.2.1 Những cơ sở để dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến:

+ Hướng tuyến là một phần quyết định khu vực hấp dẫn hàng, khách

và có ảnh hưởng chủ yếu đến kết quả dự báo

+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc gia, vùng và các địaphương có tuyến đi qua

+ Khả năng vận chuyển hàng hóa, hành khách của các phương thứckhác như đường sắt, đường biển, đường hàng không trên các tuyến nốivới tuyến đường này

Trang 33

+ Số liệu thống kê vận tải của các cục thống kê các tỉnh có tuyến điqua.

6.2.2 Phương pháp dự báo lượng giao thông:

Để dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá chủ yếu của đường bộ Việt Namhiện tại đang sử dụng phối hợp 3 phương pháp:

+ Phương pháp kịch bản

+ Phương pháp ngoại suy mô hình đàn hồi

+ Phương pháp ngoại suy kết hợp với nguồn hàng bổ sung

6.2.2 Phương pháp dự báo lượng vận chuyển hành khách:

Để có thể ước tính được lượng vận chuyển và hướng vận chuyển hànhkhách trước mắt cũng như tương lai cần thu nhập trong khu vực các sốliệu sau:

+ số liệu ở các xí nghiệp vận tải hành khách công cộng, oto bus, taxi,các bến xe và các cơ sở xản xuất có phương tiện vận chuyển cán bộ côngnhân đi làm hàng ngày

+ số liệu du khách tham gia nghỉ ngơi hàng năm ở các cơ sở du lịch,khu điều dưởng, thăm quan ngắm cảnh,

+ số liệu hành khách đi lại ở các ga xe lửa, bến tàu thủy, sân bay, + tình hình phân bố dân cư, dân số và tốc độ tăng dân số, tính chất củamỗi điểm dân cư để có thể xác định được hướng đi lại thường xuyên

Kết luận :

Qua các điều tra khảo sát cho thấy việc triển khai thiết kế và xây dựng

tuyến đường A-B là rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng trong việc thúc

đẩy sự phát triển kinh tế của vùng cũng như khu vực

Việc xây dựng tuyến đường A-B sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân

cư trong vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phầnnâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng

Tuyến đường A-B được xây dựng làm giảm đi những quãng đường và

thời gian đi vòng không cần thiết, làm tăng sự vận chuyển hàng hoá cũng

Trang 34

như sự đi lại của nhân dân Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tácquốc phòng bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Dự án sau khi xây dựng xong lưu lượng giao thông trên tuyến sẽ baogồm:

Giao thông thu hút trực tiếp: đó là lưu lượng giao thông đang lưuthông trên địa bàn và sự tăng trưởng trong tương lai

Giao thông phát sinh: bao gồm từ giao thông của các khu công nghiệp,khu đô thị hình thành hai bên tuyến theo quy hoạch dự kiến giao thôngphát sinh thu hút xe ô tô con, xe máy, xe tải nhẹ bằng 50% tổng thu húttrực tiếp; thu hút 5% tổng lưu lượng xe tải trung và xe tải nặng

Trang 35

CHƯƠNG VII : SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN.

7.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc triển khai dự án đường dối với quy hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận.

Việc xây dựng tuyến A-B mang ý nghĩa lớn về mọi mặt như : Kinh

tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng

Việc xây dựng tuyến A-B là việc làm hết sức thiết thực trong chiến

lược xoá đói giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cáchgiau nghèo giữa các vùng trong tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nước

và công cuộc bảo vệ an ninh biên giới, tạo điều kiện cho việc lãnh đạo vàchỉ đạo của chính quyền các cấp được cập nhật thường xuyên, người dânphấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trương chính sách củaĐảng và pháp luật Nhà Nước

Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hưởng tới sảnxuất hàng hoá, trao đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh vàchăn nuôi từ đó ảnh hưởng sự phát triển nông thôn khu vực miền núi Đểtạo tiền đề cho chương trình kinh tế xã hội đó thì việc tập trung xây dựngkết cấu hạ tầng là một yêu cầu cần thiết và cấp bách và để thực hiện tốtthì giao thông phải đi trước một bước

7.2 Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đưòng trong quy hoạch phát triển, hoàn chỉnh mạng lưới đường Quốc gia.

Tăng cường năng lực và hoàn chỉnh hệ thống giao thông vận tải trongkhu vực

Phát triển mạng lưới giao thông trong khu vực tuyến đi qua

Giảm thiểu tai nạn giao thông

Trang 36

7.3 Ý nghĩa về mặt an ninh – quốc phòng.

Việc xây dựng tuyến A-B là việc làm hết sức thiết thực trong chiến

lược xóa đói giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số , rút ngắn khoảng cáchgiảm nghèo giữa các vùng trong tỉnh, thực hiện công nghiệp hóa đất nước

và công cuộc bảo vệ an biên giới, tạo điều kiện cho việc lãnh đạo và chỉđạo của chính quyền các cấp được cập nhật thường xuyên, người dânphấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trương chính sách củaĐảng và pháp luật Nhà Nước

Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hưởng tới sản xuấthàng hóa trao đổi dịch vụ , sự hình thành các vùng chuyên canh và chănnuôi từ đó ảnh hưởng sự phát triển nông thôn khu vực cao nguyên Để tạotiền đề cho trương trình kinh tế xã hội đó thì việc tập chung xây dựng kếtcấu hạ tầng là một yêu cầu cần thiết và cấp bách và để thực hiện tốt thìgiao thông phải đi trước một bước

7.4 Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai dự án.

Thuận lợi:

Tận dụng dụng được vật liệu tại địa phương để thi công như: Đá, cát… Được sự ủng hộ của nhân dân trong vùng như: Hiến đất để làm đường Tận dụng được nhân công trong vùng, giá nhân công tương đối rẻ Tuyến chủ yếu đi qua khu vực rừng thưa xa khu dân cư nên chi phí giảiphóng mặt đường thấp

Dự án được sự đồng thuận cao của nhân dân cũng như chính quyền địaphương nơi tuyến đi qua

Khó khăn:

Tuyến đi qua dân cư thưa nên khó khăn về nguồn lao động địa phương Địa hình ở đây tương đối phức tạp, có nhiều rừng núi sẽ gây không ít khó khăn cho công tác xây dựng sau này

Trang 37

CHƯƠNG VIII: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG

TUYẾN ĐI QUA.

8.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn.

a Vị trí địa lý và khí hậu.

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km

về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với

ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía nam giáp tỉnh Nghệ An,phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào),phía Đông là Vịnh Bắc Bộ

Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tếTrung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giaothông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc

lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sôngngòi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và điquốc tế Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mởthêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn vàkhách du lịch

Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm cókhoảng 90-130 ngày mưa Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắngbình quân khoảng 1600-1800 giờ Nhiệt độ trung bình 230C - 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núi cao

Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè làĐông và Đông nam

Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồidào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Trang 38

b Nhiệt độ.

Đặc trưng khí hậu của vùng đất này Nhiệt độ trung bình trong năm

là 23,8oC, thấp nhất là 21,3oC vào tháng Giêng và cao nhất là 26oC vào

tháng tư

c Độ ẩm.

Nguồn nước ngầm trên vùng đất bazan tương đối lớn Trữ lượng

công nghiệp cấp C2 ở cao nguyên Buôn Mê Thuật khoảng 21.028.000

m3/ngày, tạo thành 2 tầng chứa nước khác nhau Nước ngầm có trữ lượng

lớn ở độ sâu 40 – 90 m, tổng lượng nước ngầm sử dụng vào những tháng

mùa khô khoảng 482.400 m3/ngày Số giờ nắng trung bình trong năm là

2.392 giờ (khoảng gần 100 ngày) Độ ẩm trung bình là 82%, cho nên du

khách đến Buôn Mê Thuật luôn có cảm giác mát mẻ Ban Mê có khí hậu

nhè nhẹ, một chút se lạnh vào buổi sáng, một buổi trưa nắng gắt giống

Miền Trung, và cái lạnh vừa phải vào buổi tối

d Mưa.

Nhìn chung thời tiết vùng này chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa

từ tháng 4 đến hết tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng

có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng

mưa năm Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của mùa mưa kéo

dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong

mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn

nghiêm trọng

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp

và thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

BẢNG THỐNG KÊ NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM CÁC THÁNG TRONG NĂM

Nhiệt độ Max ºC 19 22 28 32 34 39 40 37 35 32 28 22

Trang 39

Nhiệt độ Min ºc 15 20 23 26 28 28 29 27 25 24 22 18Nhiệt độ trung

b×nhºC

Trang 40

Bảng thống kê tần suất gió trung bình trong năm

Hướng gió Số ngày gió trong năm

(ngày)

Tỷ lệ số ngày gió(%)

Ngày đăng: 06/03/2019, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w