Dùng cho địa chỉ email Please email me at abc@gmail.com Dùng để chỉ một hành động They laughed at my face I am good at playing football In Dùng để chỉ một khoảng thời gian không cụ
Trang 1Cách dùng giới từ “On,” “At,” and “In”
On
Dùng để miêu tả thứ gì đó trên bề mặt
I put my bag on the table.
There is something on your face!
Dùng để chỉ ngày tháng
I was born on the 11th of July in 1996
I have to go to chool on Thursday
Dùng để chỉ một loại máy móc, thiết bị
I saw her on the TV last night
Come here! Your mom is on the phone
Dùng để chỉ một bộ phận cơ thể
You can cry on my shoulder anytime you want
She is wearing a wedding ring on her finger
Dùng để chỉ trang thái của cái gì đó
This car is on sale
The kitchen is on fire
At
Dùng để chỉ một thời gian cụ thể
We will start at 13pm
I arrived here at 7.30 am
Dùng để chỉ một địa điểm
I’m at the school
Trang 2 We will meet at the park
We are running at the stadium
Dùng cho địa chỉ email
Please email me at abc@gmail.com
Dùng để chỉ một hành động
They laughed at my face
I am good at playing football
In
Dùng để chỉ một khoảng thời gian không cụ thể trong ngày, tháng, năm,…
I always drink a cup of coffee in the morning
My family will go to the beach in this summer
Dùng để chỉ một địa điểm
The kids are playing in the room
I was born in Hanoi
Dùng để chỉ hình dáng, kích cỡ, màu sắc
She looks so beautiful in white
Children sit in the circle to listen to the story
Dùng để miêu tả việc thực hiện một quá trình
In preparing for the test, I am studying very hard
We need to improve the quality of this product before they are in marketing
Dùng để nói về cảm xúc, lòng tin hay một ý kiến
We are interested in playing instrument
I believe in my husband
Trang 3Will và Be going là gì?
Will và Be going to có nghĩa là sẽ, dùng để diễn tả một hành động diễn ra ở tương lai.
Cấu trúc của Wil và Be going trong tiếng anh
Cấu trúc Will:
KĐ: S + Will + V + He will come tomorrow
PĐ: S + Will Not(Won't)+V+ He won't come tomorrow
CH: Will + S + V+ ? Will he come tomorrow?
(Đối với ngôi I và WE ngoài cách dùng là WILL ta còn có thể dùng Shall nhất là khi ta muốn đưa ra
một lời yêu cầu hoặc đề nghị) Cấu trúc Be going to:
KĐ: S + Be (Chia) + Going to + V…
PĐ: S + Be (Chia) + NOT + GOING TO + V…
CH: Be (Chia) + S + GOING TO + V….?
Sự khác biệt về cách dùng của Will và Be going to trong tiếng anh Cách dùng will trong tiếng anh
Diễn tả sự việc và sự thật sẽ diễn ra trong tương lai:
VD1: She will be here in a minute VD2: We will need the money on the 12th VD3: He will be twenty years old next week
Diễn tả sự tiên đoán, dự báo, dự tính dựa trên ý nghĩa chủ quan của người nói:
VD1: I think it will rain tomorrow VD2: Don’t worry! You will pass the exam VD3: Who do you think will win VD4: You will never finish that book in a day
Diễn tả kế hoạch, dự định, quyết định được đưa ra vào thời điểm người đang nói:
VD(Conversation): A: I don’t have any money left B: Really? Don’t worry! I will lend you some
Diễn tả lời hứa, gợi ý, yêu cầu và đề nghị:
VD1: Will you marry me? VD2: I’ll pick you up if you need a ride VD3: I will lend you the money
Diễn tả sự mong đợi hoặc hy vọng đối với sự việc tương lai:
VD1: I expect they’ll be here soon VD2: I hope He will get there in time for the meeting
Cách dùng Begoing to trong tiếng anh
Diễn tả sự tiên đoán dựa trên thực tế có thật ở hiện tại:
VD1: Look at the lovely blue sky! It is not going to rain VD2: She’s pregnant She is going to have a baby
Diễn tả kế hoach, dự định, quyết định, được đưa ra trước thời điểm người nói đang nói:
VD (conversation): A: Why did you buy a lot of paint? B: I’m going to repaint my house
Trang 4MODAL VERB – ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU
A ĐỊNH NGHĨA:
– Động từ khuyết thiếu là động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính
– Những động từ khuyết thiếu này có thể dùng chung cho tất cả các ngôi và không chia theo thì Các động từ theo sau động từ khuyết thiếu này được giữ nguyên thể
– Các động từ khuyết thiếu thường dùng là: can, could, may, might, shall, should, will, would,
must
B
CÁCH DÙNG:
Can
Diễn tả khả năng hiện tại hoặc tương lai là một người
có thể làm được gì, hoặc một
sự việc có thể xảy ra
You can speak
Spainish – Bạn có thể
nói tiếng Tây Ban Nha
It can rain – Trời có thể
mưa
Can và Could còn được
dùng trong câu hỏi đề nghị,
xin phép, yêu cầu.
Ví dụ:
Could you please wait a
moment? – Bạn có thể đợi
một lát được không?
Can I ask you a question? –
Tôi có thể hỏi bạn một câu được không?
Có thể dùng “be able to”
thay cho “can hoặc could”
Could Diễn tả khả năng xảy ra trong
quá khứ
My brother could speak English when he was
five – Anh trai tôi đã có
thể nói tiếng Anh khi anh ấy 5 tuổi.
Must
Diễn đạt sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại hoặc tương lai Đưa ra lời khuyên hoặc suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnh
You must get up earily
in the morning – Bạn
phải dậy sớm vào buổi sáng.
You must be hungry
after work hard – Bạn
chắc chắn sẽ đói sau khi làm việc chăm chỉ.
You must be here before
8 a.m – Bạn phải có mặt
ở đây trước 8 giờ.
Mustn’t – chỉ sự cấm đoán
Ví dụ: You mustn’t smoke
here – Bạn không được hút
thuốc ở đây.
Have to
Diễn tả sự cần thiết phải làm gì nhưng là
do khách quan (nội quy, quy định…)
I have to stop
smoking – Bạn phải
bỏ thuốc.
Don’t have to= Don’t need
to (chỉ sự không cần thiết)
Trang 5May Diễn tả điều gì có thể xảy ra
ở hiện tại
May I call her? Tôi có
thể gọi cho cô ấy không?
-May và might dùng để xin phép Nhưng might ít được dùng trong văn nói, chủ yếu trong câu gián tiếp:
May I turn on TV?
I wonder if he might go there alone.
-Might được dùng không phải là quá khứ của May
Where is John? I don’t know He may/might go out with his friends.
Might Diễn tả điều gì có thể xảy ra
ở quá khứ
She might not be his
house – Cô ấy có lẽ
không ở nhà anh ta nữa.
will
Diễn đạt, dự đoán sự việc xảy
ra trong tương lai Đưa ra một quyết định tại thời điểm nói
Tomorrow will be sunny.
Did you buy sugar? Oh, sorry I’ll go now
Dùng Will hay Would trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời
Will you have a cup of coffee?
Would you like a cake?
would
Diễn tả một giả định xảy ra hoặc dự đoán sự việc có thể xảy ra trong quá khứ
She was a child She would be upset when hear this bad news.
Shall
Dùng để xin ý kiến,lời khuyên
“Will” được sử dụng nhiều hơn
Where shall we eat tonight?
Chỉ dùng với 2 ngôi “I” và
“We”
Should
Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận nhưng ở mức độ nhẹ hơn
“Must”
Đưa ra lời khuyên, ý kiến Dùng để suy đoán
You should send this report by 8th September.
You should call her.
She worked hard, she should get the best result.
Ought to
Chỉ sự bắt buộc Mạnh hơn
“Should” nhưng chưa bằng
“Must”
You ought not to eat
candy at nigh
Bài 1:
Choose the best option for each sentence:
Câu 1 : Young people obey their parents
Trang 6must may will ought to
Câu 2 : Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me I work very hard
today
can may should would
Câu 3 : I be delighted to show you round the factory
ought to must might can
Câu 4 : Leave early so that you miss the bus.
Câu 5 : Jenny's engagement ring is enormous! It have cost a fortune
1a 2b 3b 4b 5a
Cách dùng và cách phân biệt giữa hai từ
“Since” và “For”
Since và for là hai giới từ được dùng khá thường xuyên trong tiếng Anh nhưng nhiều bạn còn nhầm lẫn Language
Link Academic sẽ cùng các bạn thảo luận về chúng trong bài này nhé.
I So sánh since và for
Chúng ta dùng cả since và for để diễn tả một sự việc nào đó đã xảy ra trong bao lâu.
Trang 7Since + mốc thời gian
(8 o’clock, Monday, 1997 etc.)
– I’ve been waiting since 8 o’clock.
8 o’clock now
For + khoảng thời gian
(two hours, eight weeks etc.)
– I’ve been waiting for two hours.
two hours ago now
SINCE
8 o’clock April lunchtime
Monday 2017 we came
26 October Christmas he got up
FOR
two hours 5 days 6 months
30 minutes 10 years years
3 weeks ages a long time
Sau đây, chúng ta sẽ cùng xem chi tiết mỗi từ sẽ được dùng như thế nào trong các thì và các câu nhé:
II Cách dùng since
Chúng ta dùng since để trả lời cụ thể về thời gian mà một hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra.
1 Since + thời điểm trong quá khứ
Sau since có thể là một thời điểm cụ thể trong quá khứ mà sự việc đó bắt đầu diễn ra:
I’ve worked here since 2017.
(Tôi bắt đầu làm việc tại đây từ năm 2017)
2 Since + thì quá khứ đơn
Ở trường hợp này, since đi kèm với một mệnh đề (clause) ở thì quá khứ đơn Trường hợp này được dùng rất phổ
biến trong trường hợp phối hợp thì.
I have travelled abroad since I was 8.
(Tôi đã bắt đầu du lịch nước ngoài từ khi tôi lên 8)
Trang 83 Since there
Since there được hiểu là “kể từ đó”.
Since there, we have never worked together again.
(Kể từ đó, chúng tôi không bao giờ làm việc với nhau nữa)
4 Since được dùng trong câu ở các thì hoàn thành
Điều này có nghĩa là các mệnh đề chính trong câu (không chứa since) được chia ở các thì hoàn thành.
Thì hiện tại hoàn thành
I haven’t slept since last night.
(Tôi đã không ngủ từ tối qua)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
I have been playing this game since 7 o’clock.
(Tôi đã chơi trò chơi này từ lúc 7 giờ)
Thì quá khứ hoàn thành
I was sorry when the shop moved I had worked there since I graduated.
(Tôi rất tiếc khi cửa hàng đóng cửa Tôi đã làm việc ở đó từ khi tốt nghiệp)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
I had been watching that drama every night since it started.
(Tôi đã xem bộ phim đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu chiếu)
III Cách dùng for
Trên thực tế for dùng được với tất cả các thì Sự khác biệt của khoảng thời gian được nói đến giữa các thì là: đối với thì hoàn thành hoặc quá khứ đơn, khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc không; còn ở các thì còn lại, khoảng thời gian này xảy ra ở thời điểm đó.
Cấu trúc: for + khoảng thời gian.
1 For dùng trong câu ở thì hiện tại
I work for 8 hours a day.
(Tôi làm việc 8 giờ một ngày)
Trang 92 For dùng trong câu ở thì hiện tại tiếp diễn
She is finding a new job for a day.
(Cô ấy tìm việc làm mới hết cả ngày)
3 For dùng trong câu ở thì hiện tại hoàn thành
They have just arrived for half a day.
(Họ vừa mới đến được nửa ngày)
4 For dùng trong câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
I have been learning new vocabulary for 2 days.
(Tôi đã học từ vựng mới được 2 ngày)
5 For dùng trong câu ở thì quá khứ
She was a singer for 1 year.
(Cô ấy đã làm ca sĩ được 1 năm)
6 For dùng trong câu ở thì tương lai
I will attend the conference in Paris for 3 days.
(Tôi sẽ tham dự hội nghị tại Paris trong 3 ngày)
Lưu ý:
– Có thể lược bỏ chữ for ngoại trừ trường hợp câu phủ định:
They’ve been together (for) 10 years (có thể dùng hoặc không dùng for)
They haven’t talked for ages (phải dùng for)
– Không được dùng for + all… (all day/all my life):
She has lived there all her life.
– Trong câu phủ định, chúng ta có thể dùng in thay cho for:
They haven’t travelled together in ten years (=for ten years)