Ví dụ 4: Khi lai hai thứ đậu thuần chủng có nguồn gốc di truyền hoàn toàn khác nhau được F1.Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2 với 2 loại kiểu hình, trong đó có 75% cây hạt trơn,
Trang 1BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ LIÊN KẾT GEN
I BÀI TẬP VÍ DỤ VẬN DỤNG
* Ví dụ 1: Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau Xác định tỉ lệ
giao tử của các cá thể có kiểu gen sau?
* Ví dụ 2: Ở lúa, A: thân cao, a: thân thấp; B: hạt tròn, b: hạt dài; D: chín sớm, d: chín muộn.
Trong quá trình di truyền, các gen nằm trên một cặp NST liên kết hoàn toàn Xác định tỉ phân likiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình của các phép lai sau?
AbD aBb 3 P3 Aa
BD
bd x Aa
BD bd
* Ví dụ 3: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt tròn với lúa thân thấp, hạt dài Đời F1 đồng loạt xuất hiệnlúa thân cao, hạt tròn Cho F1 tiếp tục giao phấn, đời F2 xuất hiện 75% lúa thân cao, hạt tròn:25% lúa thân thấp, hạt dài
a Quy luật di truyền nào đã chi phối hai tính trạng trên?
b Lập sơ đồ lai từ P đến F2?
c Cho biết kết quả lai phân tích F1?
d Đem F1 lai với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được thế hệ lai phân li: 25% cây thân cao,hạt dài: 50% cây thân cao, hạt tròn: 25% cây thân thấp, hạt dài Biện luận và lập sơ đồ lai của F1?Biết mỗi tính trạng do một cặp gen điều khiển?
* Ví dụ 4: Khi lai hai thứ đậu thuần chủng có nguồn gốc di truyền hoàn toàn khác nhau được F1.Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2 với 2 loại kiểu hình, trong đó có 75% cây hạt trơn, cótua cuốn Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2? Biết rằng các tínhtrạng tương ứng là hạt nhăn và không có tua cuốn; từng tính trạng tương ứng đều bị chi phối bởiquy luật trội hoàn toàn
II BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ LIÊN KẾT GEN
Bài 1: Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau Xác định tỉ lệ giao tử
của các cá thể có kiểu gen sau?
Bài 2: Cho rằng ở cà chua gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định
quả tròn, gen b quy định quả bầu dục Các gen này nằm trên cùng một NST và liên kết hoàntoàn
a Cho 2 cây cà chua thuần chủng thân cao, quả bầu dục và cây thân thấp, quả tròn giao phấn vớinhau được F1, cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2?
b Cho F1 lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?
Bài 3: Ở cà chua, lai giữa P đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt xuất hiện cây quả đỏ, cókhía Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được đời F2 có 3 kiểu hình, phân phối theo số liệusau: 198 cây quả đỏ, bầu dục: 403 cây quả đỏ, có khía: 202 cây quả vàng, có khía Biết mỗi genquy định một tính trạng
a Giải thích đặc điểm di truyền chi phối phép lai trên?
b Lập sơ đồ lai của P và của F1?
c Nếu ngay F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1 Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai?
Trang 2Bài 4: Giao phối giữa chuột lông F1 lông xoăn, dài dị hợp 2 cặp gen với chuột lông thẳng, ngắnthu được thế hệ lai: 61 chuột lông xoăn, dài: 59 chuột lông thẳng, ngắn Biết các gen nằm trênNST thường.
a Biện luận và lập sơ đồ lai của F1?
b Đem F1 giao phối với một cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2 có 3 kiểu hình với tỉ lệ1: 2: 1 Không cần lập bảng, viết các kiểu gen hợp lí của F1 và các cá thể lai với nó?
Bài 5 * : Khi lai P đều thuần chủng, nhận được F1 Cho F1 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểugen, đời F2 xuất hiện các kiểu hình theo tỉ lệ sau: 127 quả lớn, vị ngọt: 252 quả bé, vị ngọt: 131quả lớn, vị chua Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng quả lớn trội hoàn toàn sơ vớiquả bé
a Biện luận quy luật di truyền đã chi phối phép lai trên?
b Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai?
Bài 6 * : Ở gà, đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản,
đời F1 đồng loạt xuất hiện gà lông xám, có lông chân Cho F1 tiếp tục giao phối với gà lông đen,không có lông chân thu được đời F2 có 101 gà lông xám, có lông chân: 99 gà lông đen, không cólông chân
a Biện luận, xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai của P và của F1?
b Nếu đem lai giữa F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, F2 xuất hiện kiểu hình với tỉ lệ 3: 1 thì
cá thể đó có kiểu gen như thế nào? Biết mỗi tính trạng do một gen trên NST thường quy định
III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ LIÊN KẾT GEN
Câu 1: Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau Một cá thể có kiểu
b Tỉ lệ xuất hiện loại giao tử ABDEglà: A 1/16 B 1/4 C 1/2 D 1/8
c Loại giao tử abDEG xuất hiện với tỉ lệ bao nhiêu:A 25% B 50% C 0%
Câu 3: Quy ước gen: A: quả ngọt, a: quả chua; B: quả tròn, b: quả bầu; D: quả trắng, d: quả
vàng Các cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau Một cặp bố mẹ có kiểu gen
Trang 3ab : 1
ab
ab
b Kết quả phân li kiểu hình của phép lai?
A 25% quả ngọt, bầu: 50% quả ngọt, tròn: 25% quả chua, tròn
B 25% quả ngọt, tròn: 25% quả ngọt, bầu: 25% quả chua, tròn: 25% quả chua, bầu
C 25% quả ngọt, tròn: 50% quả chua, bầu: 25% quả chua, tròn
D 50% quả ngọt, bầu: 50% quả chua, tròn
Câu 4: Một cặp bố mẹ có kiểu gen: Aa
BD
bd x Aa
bd bd
a Có bao nhiêu kiểu gen xuất hiện ở F1: A 9B 4 C 8 D 6
b Loại kiểu gen Aa
bd
bd xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào sau đây:A 25%; B 12,5%; C 50% ; D.
0%
c Số kiểu hình xuất hiện ở F1 là: A 2B 3 C 4 D 6
d Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình quả chua, tròn, trắng là: A 25% B 6,25% C 12,5%
a Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai trên?
A Liên kết gen B Tương tác gen C Phân li độc lập D Hoán vị gen
b Kiểu gen của F1: A AaBb x AaBb B
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ HOÁN VỊ GEN
I BÀI TẬP VÍ DỤ VẬN DỤNG
* Ví dụ 1: Cho biết quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A và a với tần số 40%, giữa D
và d với tần số 20% Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau:
* Ví dụ 2: Các gen A, B, C cùng nằm trên một nhóm gen liên kết Tần số bắt chéo giữa A và C
bằng 7,1%; giữa B và C bằng 2,9% Xác định vị trí 3 gen A, B, C trên bản đồ NST Biết rằngkhoảng cách giữa các gen A và B bằng 10%
Trang 4* Ví dụ 3: Ở ngô, gen A quy định hạt màu nâu, gen a quy định hạt màu trắng, gen B quy định
hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn Các gen trên ở trạng thái liên kết không hoàn toàn và tần sốhoán vị gen A và a là 4% Cho lai giữa hai giống ngô thuần chủng hạt nâu, trơn và hạt trắng,nhăn với nhau được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì kết quả ở F2 sẽ như thế nào?
* Ví dụ 4: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau:70%cây cao, quả tròn: 20% cây thấp, quả bầu dục: 5% cây cao, quả bầu dục: 5 % cây thấp, quả trònBiện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F1?
* Ví dụ 5: Khi lai giữa lúa cây cao, hạt tròn với cây thấp, hạt dài người ta thu được F1 đồng loạt
là những cây cao, hạt tròn Cho F1 tiếp tục giao phấn thu được đời F2 có 4 kiểu hình, phân li theo
tỉ lệ: 529 cây cao, hạt tròn: 158 cây cao, hạt dài: 163 cây thấp, hạt tròn: 89 cây thấp, hạt dài Biếtmỗi gen quy định một tính trạng
Biện luận quy luật di truyền chi phối phép lai? Lập sơ đồ lai của P và của F1?
* Ví dụ 6: Đem lai giữa cây hoa kép, màu đỏ với cây hoa đơn, màu vàng thu được F1 toàn câyhoa kép, màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 xuất hiện 2000 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có
180 cây cho hoa kép, màu vàng( Biết mỗi gen quy định một tính trạng ) Biện luận và viết sơ đồlai từ P đến F2?
* Ví dụ 7: Khi lai giữa hai bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F1xuất hiện toàn cây cao, chín sớm Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 8000 cây gồm 4 kiểuhình, trong đó có 1820 cây cao, chín muộn Tương phản với tính trạng cây cao là cây thấp Biếtmỗi gen quy định một tính trạng
Biện luận quy luật di truyền chi phối phép lai? Lập sơ đồ lai của P và của F1?
II BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ HOÁN VỊ GEN
Bài 1: Cho biết quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A và a với tần số 40%, giữa D và d
với tần số 20% Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau:
Bài 2: Trên 1 NST, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 1,5cM;
BD = 16,5cM; CD = 20cM; AD = 18cM Trật tự đúng của các gen trên NST đó là?
Bài 3: Có 4 gen(A, B, C, D) cùng nằm trên một NST Tần số trao đổi chéo như sau:
A-B 19%, A-C 5%, A-D 21%, B-C 14%, B-D 2%, C-D 16% Trật tự sắp xếp của các gen đó nhưthế nào?
Bài 4: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen
Bv
bV , khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện
thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa V và v Như vậy khoảngcách giữa B và V là bao nhiêu cM
Bài 5: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
AD
ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen
D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì
số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là bao nhiêu?
Bài 6: Ở ngô, A: cây cao, a: cây thấp; B: quả dài, b: quả ngắn; D: hạt trắng, d: hạt vàng Quá
trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Xác định kết quả lai?
aD x
ad Bb ad
Trang 5Bài 7: Cho P đều thuần chủng, khác nhau hai cặp gen, đời F1 chỉ xuất hiện cây chín sớm, quảtrắng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 4 kiểu hình, gồm 37600 cây Trong đó có 375 cây chínmuộn, quả xanh
a Giải thích đặc điểm di truyền chi phối phép lai?
b Lập sơ đồ lai của P và của F1 và tính tỉ lệ các kiểu hình xuất hiện ở F2?
Bài 8: Khi lai giữa chuột lông quăn, ngắn với chuột lông thẳng, dài nhận được F1 đều là chuộtlông quăn, dài Đem F1 giao phối với lông thẳng, ngắn, thế hệ lai xuất hiện 4 kiểu hình phân phốitheo tỉ lệ: 3 chuột lông ngắn: 3 chuột lông thẳng, dài: 1 chuột lông quăn, dài: 1 chuột lông thẳng,ngắn Biết mỗi tính trạng do một gen, trên NST thường điều khiển
a Phép lai tuân theo quy luật di truyền nào?
b Lập sơ đồ lai của P và F1?
Bài 9: Ở một loài côn trùng Đem F1 có cánh dài, mỏng giao phối với cá thể chưa biết kiểu genthu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 45% con cánh dài, mỏng: 30% con cánh dài, dày: 20% con cánhngắn, dày: 5% con cánh ngắn, mỏng Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường Tính trạngcánh mỏng trội hoàn toàn so với cánh dày
Biện luận và lập sơ đồ lai của F1?
Bài 10: Khi lai giữa hai cá thể với nhau được F1 có tỉ lệ sau:
0,54 con mắt đỏ, tròn: 0,21 con mắt đỏ, dẹt: 0,21 con mắt trắng, tròn: 0,04 con mắt trắng,dẹt
Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ mỗi loại giao tử của P, viết sơ đồ lai của P Biết rằng mỗitính trạng trên do một gen quy định và nằm trên NST thường
Bài 11: Ở loài ruồi giấm, đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hìnhthân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 thấy xuất hiện 4 loại kiểu hình, tỉ lệ: 282con thân xám, cánh dài: 82 con thân đen, cánh cụt: 18 con thân xám, cánh cụt: 18 con thân đen,cánh dài Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường Biện luận xác định kiểu gen của P, của F1
Bài 13: Đem lai ruồi giấm mình xám, cánh dài thuần chủng với ruồi giấm mình đen, cánh cụt
thuần chủng, thu được F1 đồng loạt xuất hiện ruồi giấm mình xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giaophối với nhau, đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình, trong đó có 20,5% ruồi giấm mình đen, cánh cụt
a Biện luận về quy luật di truyền chi phối phép lai trên?
b Xác định kiểu gen của P, của F1, tính tỉ lệ % các kiểu hình của còn lại ở F2?
Bài 14: Cho rằng ở một loài thực vật, gen A: lá quăn, a: lá thẳng; B: hạt đỏ, b: hạt trắng Khi lai
hai thứ cây thuần chủng lá quăn, hạt trắng và lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1 Tiếp tục cho F1giao phấn với nhau thì thu được 20000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng Xác địnhkiểu gen của P và số cây trung bình các kiểu hình còn lại ở F2?
Bài 15: Khi lai giữa hai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt gạo đục, thu
được F1 toàn các cây thân cao, hạt gạo đục Cho các F1 tự thụ phấn được F2 gồm 7500 cây với 4loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 1800 cây thân cao, hạt gạo trong
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và mọi diễn biến của NST trong giảm phân của tế bàosinh hạt phấn và sinh noãn đều giống nhau Tính tỉ lệ % các cá thể thuộc mỗi loại kiểu hình đời
F2?
Trang 6Bài 16: Đem lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồngloạt cây quả tròn, ngọt Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 có 4 kiểu hình, trong đó loại kiểu hình cây quảbầu, ngọt chiếm 21%.
Hãy biện luận, xác định kiểu gen của P và F1 Cho biết tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 Biết tươngphản với quả ngọt là quả chua
Bài 17: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả dài Các cặp gen này
nằm trên cùng một cặp NST, trội lặn hoàn toàn Cây dị hợp tử về hai cặp gen giao phấn với câythân thấp, quả tròn thu được đời con lai phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn: 190 câythân cao, quả dài: 440 cây thân thấp, quả tròn: 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có độtbiến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên?
Bài 18: Cho một cây lưỡng bội(I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu
được kết quả sau(Biết tính trạng chiều cao cây được quy định bởi A - a, tính trạng hình dạng quảđược quy định bởi B - b):
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn: 90 cây thân thấp, quả bầu dục: 150cây thân cao, quả bầu dục: 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn: 90 cây thân thấp, quả bầu dục: 30 câythân cao, quả bầu dục: 150 cây thân thấp, quả tròn Xác định kiểu gen của cây lưỡng bội(I)?
(ĐTĐH-2010)
Bài 19:
Ở cà chua A qui định cây cao là trội hoàn toàn so với a qui định cây thấp; B qui định quả đỏ làtrội hoàn toàn so với b qui định quả vàng Khi cho cây cao, quả đỏ lai với cây thấp quả vàngđược F1 có tỉ lệ: 40% cây cao, quả đỏ : 40% cây thấp, quả vàng : 10% cây cao, quả vàng : 10%cây thấp, quả đỏ Hãy biện luận và xác định qui luật di truyền chi phối phép lai và viết sơ đồ laichứng minh
Bài 20:
Ở ruồi giấm tính trạng màu sắc than do một cặp gen qui định, một cặp gen khác qui định tínhtrạng độ dài cánh Cho ruồi giấm than xám, cánh dài giao phối với ruồi thân đen, cánh ngắn đượcF1 đồng loạt than xám, cánh dài Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám,cánh dài : 20,5 % thân đen, cánh ngắn : 4,5 % thân xám, cánh ngắn, 4,5 % than đen, cánh dài.Biết rằng trong giảm phân hình thành giao tử không có hiện tượng đột biến gen Hãy biện luận
và viết sơ đồ lai chứng minh
Bài 21: Ở lúa, khi lai giữa cây thân cao, hạt gạo trong với cây thân thấp, hạt gạo đục được F1
toàn cây thân cao, gạo đục Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó cây
thân thấp, gạo trong chiếm 1% Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST
thường, không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến của NST trong giảm phân của các tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau
a Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai
b Xác định tỷ lệ các loại kiểu hình còn lại ở F2
Trang 7a.Xác định kiểu gen của P và số lượng trung bình của các kiểu hình còn lại ở F2
b Cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được của phép lai sẽ như thế nào
Bài 23:
Một cơ thể có kiểu gen AB/ab 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này thực hiện giảm phântạo tinh trùng Trong đó một số tế bào đã xảy ra HVG giữa A và a với tần số = 18%
a Hãy tính số tế bào xảy ra HVG
b Tính số tế bào không xảy ra HVG
Bài 24:
Cho lai hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được F1 quả đỏ,
lá nguyên, cho F1 lai với F1 được F2 có tỉ lệ:
Trờng hợp 1: 54% quả đỏ, lá nguyên; 21% quả đỏ, lá chẻ; 21% quả vàng, lá nguyên; 4% quảvàng, lá chẻ
Trường hợp 2: 53,22% quả đỏ, lá nguyên
20,01% quả đỏ, lá chẻ
20,01% quả vàng, lá nguyên
6,76% quả vàng, lá chẻ
Bài 25:
Ở một loài ruồi giấm, xét hai gen nằm trên NST thường, gen A là trội hoàn toàn so với a, gen B
là trội hoàn toàn so với b
a/ Lai hai cá thể dị hợp tử về hai gen trên trong số ruồi thu được ở F1 thì số ruồi đồng hợp tử lặn
Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P Fa Biết rằng mỗi tính trạng trên do 1gen qui định
III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ HOÁN VỊ GEN
Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân
thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao,hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% cây thân cao, hoa trắng:37,5% cây than thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Chobiết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là?
Trang 8Câu 2: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là:
AB = 1,5cM, BC = 16,5cM, BD = 3,5cM, CD = 20cM, AC = 18cM Trật tự đúng của các gentrên NST đó là?
Câu 3: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen(Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở
đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gennay cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây
về kết quả của phép lai là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Câu 4: Một cơ thể có kiểu gen Aa
BD
bd , có tỉ lệ giao tử a BD = 20%, tỉ lệ giao tử A bD là?
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoan vàng Hai cặp gen nàynằm trên cặp NST tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quyđịnh quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đềuthuần chủng thu được F1 di hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong
số đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra
cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết,cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ?
Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao,quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây cókiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết,
tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là?(ĐềĐH-2011)
Câu 7: Một cơ thể
AB ab
Trang 9Câu 10: Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao hạt dài và thân thấp hạt bầu thụ phấn với nhau
được F1 Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20.000 cây, trong đó có 1250 câythấp, hạt bầu Tỉ lệ thân cao hạt dài ở F2 là bao nhiêu
A.0,5625 B 0,375 C 18,75 D.0,0625
Câu 11: Tần số trao đổi chéo giữa các gen ABCD trên một NST thường là: AB = 1,5 cM,
BC = 18 cM, AD = 18,5 cM Trình tự đúng của các gen trên NST là:
A ABCD *B ABDC C ACBD D ADBC
Câu 12:Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục Hai cặp
gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 toàn
cà chua thân cao, quả tròn Cho F1 giao phấn ở F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao, quảtròn; 79 thân cao, quả bầu dục;81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục Hãy xác địnhkiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen
A); tần số hoán vị 40% B); tần số hoán vị 20%
C); tần số hoán vị 20% *D); tần số hoán vị 40%
Câu 13: Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân
đen, cánh cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài
là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt) Tần số hoán vị gen là
A 4% B 4% hoặc 20% C 2% D 4% hoặc 2%.
Câu 14: Ở một cá thể đực, xét 500 tế bào có kiểu gen giảm phân sinh giao tử đã xảy ra hoán vị
gen với tần số 20% Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen trong số tế bào trên là:
Câu 15: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở
đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen nay cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây
về kết quả của phép lai là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen có thể xảy ra ở bên mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen có thể xảy ra ở bên bố với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Trang 10BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ HOÁN VỊ GEN
* Ví dụ 1: Ở ngô, gen A quy định hạt màu nâu, gen a quy định hạt màu trắng, gen B quy định
hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn Các gen trên ở trạng thái liên kết không hoàn toàn và tần sốhoán vị gen A và a là 4% Cho lai giữa hai giống ngô thuần chủng hạt nâu, trơn và hạt trắng,nhăn với nhau được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì kết quả ở F2 sẽ như thế nào?
* Ví dụ 2: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau:70%cây cao, quả tròn: 20% cây thấp, quả bầu dục: 5% cây cao, quả bầu dục: 5 % cây thấp, quả trònBiện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F1?
* Ví dụ 3: Khi lai giữa lúa cây cao, hạt tròn với cây thấp, hạt dài người ta thu được F1 đồng loạt
là những cây cao, hạt tròn Cho F1 tiếp tục giao phấn thu được đời F2 có 4 kiểu hình, phân li theo
tỉ lệ: 529 cây cao, hạt tròn: 158 cây cao, hạt dài: 163 cây thấp, hạt tròn: 89 cây thấp, hạt dài Biếtmỗi gen quy định một tính trạng
Biện luận quy luật di truyền chi phối phép lai? Lập sơ đồ lai của P và của F1?
* Ví dụ 4: Đem lai giữa cây hoa kép, màu đỏ với cây hoa đơn, màu vàng thu được F1 toàn câyhoa kép, màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 xuất hiện 2000 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có
180 cây cho hoa kép, màu vàng( Biết mỗi gen quy định một tính trạng ) Biện luận và viết sơ đồlai từ P đến F2?
* Ví dụ 5: Khi lai giữa hai bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F1xuất hiện toàn cây cao, chín sớm Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 8000 cây gồm 4 kiểuhình, trong đó có 1820 cây cao, chín muộn Tương phản với tính trạng cây cao là cây thấp Biếtmỗi gen quy định một tính trạng
Biện luận quy luật di truyền chi phối phép lai? Lập sơ đồ lai của P và của F1?
II BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ HOÁN VỊ GEN
Bài 1: Cho biết quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A và a với tần số 40%, giữa D và d
với tần số 20% Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau:
Bài 2: Trên 1 NST, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 1,5cM;
BD = 16,5cM; CD = 20cM; AD = 18cM Trật tự đúng của các gen trên NST đó là?
Bài 3: Có 4 gen(A, B, C, D) cùng nằm trên một NST Tần số trao đổi chéo như sau:
A-B 19%, A-C 5%, A-D 21%, B-C 14%, B-D 2%, C-D 16% Trật tự sắp xếp của các gen đó nhưthế nào?
Bài 4: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen
Bv
bV , khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện
thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa V và v Như vậy khoảngcách giữa B và V là bao nhiêu cM
Bài 5: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
AD
ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen
D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì
số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là bao nhiêu?
Bài 6: Ở ngô, A: cây cao, a: cây thấp; B: quả dài, b: quả ngắn; D: hạt trắng, d: hạt vàng Quá
trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Xác định kết quả lai?
Trang 11aD x
ad Bb ad
Bài 7: Cho P đều thuần chủng, khác nhau hai cặp gen, đời F1 chỉ xuất hiện cây chín sớm, quảtrắng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 4 kiểu hình, gồm 37600 cây Trong đó có 375 cây chínmuộn, quả xanh
a Giải thích đặc điểm di truyền chi phối phép lai?
b Lập sơ đồ lai của P và của F1 và tính tỉ lệ các kiểu hình xuất hiện ở F2?
Bài 8: Khi lai giữa chuột lông quăn, ngắn với chuột lông thẳng, dài nhận được F1 đều là chuộtlông quăn, dài Đem F1 giao phối với lông thẳng, ngắn, thế hệ lai xuất hiện 4 kiểu hình phân phốitheo tỉ lệ: 3 chuột lông ngắn: 3 chuột lông thẳng, dài: 1 chuột lông quăn, dài: 1 chuột lông thẳng,ngắn Biết mỗi tính trạng do một gen, trên NST thường điều khiển
a Phép lai tuân theo quy luật di truyền nào?
b Lập sơ đồ lai của P và F1?
Bài 9: Ở một loài côn trùng Đem F1 có cánh dài, mỏng giao phối với cá thể chưa biết kiểu genthu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 45% con cánh dài, mỏng: 30% con cánh dài, dày: 20% con cánhngắn, dày: 5% con cánh ngắn, mỏng Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường Tính trạngcánh mỏng trội hoàn toàn so với cánh dày
Biện luận và lập sơ đồ lai của F1?
Bài 10: Khi lai giữa hai cá thể với nhau được F1 có tỉ lệ sau:
0,54 con mắt đỏ, tròn: 0,21 con mắt đỏ, dẹt: 0,21 con mắt trắng, tròn: 0,04 con mắt trắng,dẹt
Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ mỗi loại giao tử của P, viết sơ đồ lai của P Biết rằng mỗitính trạng trên do một gen quy định và nằm trên NST thường
Bài 11: Ở loài ruồi giấm, đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hìnhthân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 thấy xuất hiện 4 loại kiểu hình, tỉ lệ: 282con thân xám, cánh dài: 82 con thân đen, cánh cụt: 18 con thân xám, cánh cụt: 18 con thân đen,cánh dài Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường Biện luận xác định kiểu gen của P, của F1
Bài 13: Đem lai ruồi giấm mình xám, cánh dài thuần chủng với ruồi giấm mình đen, cánh cụt
thuần chủng, thu được F1 đồng loạt xuất hiện ruồi giấm mình xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giaophối với nhau, đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình, trong đó có 20,5% ruồi giấm mình đen, cánh cụt
a Biện luận về quy luật di truyền chi phối phép lai trên?
b Xác định kiểu gen của P, của F1, tính tỉ lệ % các kiểu hình của còn lại ở F2?
Bài 14: Cho rằng ở một loài thực vật, gen A: lá quăn, a: lá thẳng; B: hạt đỏ, b: hạt trắng Khi lai
hai thứ cây thuần chủng lá quăn, hạt trắng và lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1 Tiếp tục cho F1giao phấn với nhau thì thu được 20000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng Xác địnhkiểu gen của P và số cây trung bình các kiểu hình còn lại ở F2?
Bài 15: Khi lai giữa hai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt gạo đục, thu
được F1 toàn các cây thân cao, hạt gạo đục Cho các F1 tự thụ phấn được F2 gồm 7500 cây với 4loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 1800 cây thân cao, hạt gạo trong