Trong hệ thống kiến thức chuyên ngành trang bị cho học sinh khoa Kỹ thuật máy tính và khoa tin học quản lý, giáo trình nguyên lý hệ điều hành góp phần cung cấp những nội dung kiến thức chung nhất về hệ điều hành máy tính. Nó giúp người học nắm bắt được những nguyên lý cơ bản và nguyên tắc làm việc của một hệt điều hành máy tính tổng quát. Từ đó có thể áp dụng để làm việc tốt với các hệ điều hành cụ thể trên thực tế, hình dung được xu hướng phát triển của các hệ điều hành mới trong tương lai.
Trang 1HỆ ĐIỀU HÀNH
Giáo viên: Đỗ Tuấn Anh
Bộ môn Khoa học Máy tính Khoa Công nghệ Thông tin
ĐHBK Hà Nội anhdt@it-hut.edu.vn
Trang 2MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
z Xét các vấn đề HĐH bất kỳ phải giải quyết,
z Phương thức giải quyết các vấn đề đó
z Hỗ trợ cho các môn khác trong việc xây dựng cơ
sở cho Tin học
z Những v/đ xem xét sẽ không lạc hậu trong tươnglai
Trang 3MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
z Minh hoạ cho các v/đ lý thuyết,
z Khoảng cách giữa và thực tế công nghệ ở Tin
học nói chung và HĐH nói riêng gần như bằng 0
nề.
Trang 5Thời gian biểu
Trang 6Chương 0: Giới thiệu Hệ điều
Chương trình hệ thống: quản lý hoạt động của máy tính
Chương trình ứng dụng: giải quyết các bài toán của người
Trang 7Phần mềm tạo nên môi trường của hệ thống gọi là Hệ điều hành
Hệ điều hành điều khiển và quản lý tài nguyên và tạo môi trường cho các chương trình ứng dụng thực hiện thao tác với tài nguyên.
Trang 81.2 Khái niệm Hệ điều hành
z Hệ điều hành là một chương trình hay một
z Sử dụng hiệu quả tài nguyên phần cứng
z Khai thác tối đa hiệu suất của phần cứng
z Hệ điều hành được coi như là hệ thống
quản lý tài nguyên.
Trang 92 Lịch sử phát triển của HĐH Lịch sử phát triển của HĐH luôn gắn liền với sự phát triển của máy tính điện tử
z Với hơn 10000 bóng chân không
z Ngôn ngữ lập trình và Hệ điều hành chưa được biếtđến
Trang 102 Lịch sử phát triển của HĐH
Trang 11Chương I CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN
z 1- Cấu trúc phân lớp của hệ thống tính toán
z Máy tính điện tử đầu tiên ra đời năm 1944-1945,
z MTĐT được xây dựng và hoạt động theo nguyên lýVon Neuman: Máy tính được điều khiển bằng
chương trình và trong câu lệnh của chương trình
người ta chỉ nêu địa chỉ nơi chứa giá trị chứ không nêu trực tiếp giá trị.
Trang 12Chương I CÁC KHÁI NIỆM CƠ
Trang 13Cấu trúc phân lớp của hệ thống tính
Trang 15p p ệ g toán
z Người lập trình thường nhầm lẫn năng suất lậptrình thấp,
Trang 16Cấu trúc phân lớp của hệ thống tính
toán
động vào MTĐT.
(V/d – Trao đổi vào ra) tạo sẵn CT mẫu
(Standard Programs – SP) cung cấp cùng với máy.
Trang 18USER
Trang 20Tác động phần mềm lên phần
cứng
công nghệ, nhưng phần mềm đóng vai trò
quan trọng, nhiều khi có tính quyết định:
z Bàn phím,
z Máy in
Trang 21Tác động phần mềm lên USER
kiện để khai thác triệt để và tối ưu thiết bị
Trang 22Thay đổi nguyên lý làm việc:
Trang 242 – Các tài nguyên cơ bản
a) Bộ nhớ :
Vai trò,Gót chân Asin của hệ thống,Quan trọng: sử dụng như thế nào?
• Bảo vệ thông tin?
Trang 25b) PROCESSOR
Trang 27D) Tài nguyên chương trình
cho nhiều người dùng ( cấu trúc Reenter),
bảo cho cấu trúc hoạt động,
Trang 28Nhiệm vụ của hệ thống đối với tài
Trang 293 - ĐỊNH NGHĨA HỆ ĐIỀU HÀNH
khác nhau đối với OS,
z Của người sử dụng,
z Của nhà quản lý,
z Của nhà kỹ thuật,
Trang 30ĐỊNH NGHĨA HỆ ĐIỀU HÀNH
ưu,
bao
trù m máy
lô g íc
tài
ngu yên
khả năn g m
ới
Trang 31Đĩa lô gic D:
Đĩa lô gic E:
Đĩa lô gic C:
Thực hiện
Trang 32Người Lập trình hệ thống
Trang 33z Đối thoại: để hệ thống gọn nhẹ + linh hoạt ,
hoặc cử chỉ).
Trang 35z Hoàn thiện nhất:
z Thống kê UNESCO: 73% số công trình không hoànthành do khâu đặt v/đ,
z Các HCG khác: Cán bộ chuyên ngành + Cán bộ lậptrình,
z OS:
z Người lập trình giải quyết bài toán của chính mình
z Hiểu rõ: V/đ+khả năng công cụ+ khả năng bản thân
1974: 3 công trình xây dựng kỹ thuật tiêu biểu đỉnh cao trí tuệ loài người:
Hệ thống ĐT tự động liên lục địa,
Hệ thống Appolo đưa người lên mặt trăng,
OS IBM 360.
Trang 37Tin cậy và chuẩn xác
z Mọi công việc trong hệ thống đều phải có kiểm tra:
z Kiểm tra môi trường điều kiện thực hiện,
z Kiểm tra kết quả thực hiện,
z Nhiều chức năng KT: chuyển giao cho phần cứng
z Ví dụ: Lệnh COPY A:F1.TXT B:
z Sau khi KT cú pháp, bắt đầu thực hiện lệnh Lần
lượt hệ thống sẽ KT gì và có thể có thông báo nào?
Trang 38z Kt CARD I/O,
z Tồn tại ổ đĩa?
z Thiết bị điện tử ổ đĩa?
z Động cơ ổ đĩa?
z Khả năng truy nhập của ổ đĩa?
z Khả năng truy nhập đĩa?
Trang 39z Nhiều thời điểm và giai đoạn khác nhau.
z Chú ý: bảo vệ và chống bảo vệ: cùng mức không thể đảm bảo an toàn tuyệt đối!
Trang 40Kế thừa và thích nghi
Trang 42NGUYÊN LÝ MÔ ĐUN
Input/Output:
Trang 43NGUYÊN LÝ PHỦ CHỨC NĂNG
z Mỗi công việc trong hệ thống thông thường có thể thực hiện
bằng nhiều cách với nhiều công cụ khác nhau,
z Lý do:
z Mỗi mô đun có hiệu ứng phụ chức năng,
z Người dùng có quyền khai thác mọi hiệu ứng phụ không phụ
thuộc vào việc công bố,
z Lập trình:Phải đảm bảo các tính chất của OS với mọi hiệu ứng phụ,
z Vai trò:
z Đảm bảo thuận tiện cho người dùng,
z Đảm bảo an toàn chức năng của hệ thống,
Trang 44NGUYÊN LÝ MACROPROCESSOR
z Trong OS không có sẵn CT giải quyết v/đ,
z Khi cần thiết: Hệ thống tạo ra CT và thực hiện CT tạo ra:
z Nguyên lý này áp dụng với cả bản thân toàn bộ OS : Trên đía chỉ
có các thành phần Khi cần các thành phần được lắp ráp thành
HỆ ĐIỀU HÀNH (Nạp hệ thống).
z Lưu ý : Các nguyên lý Phủ chức năng và Macroprocessor trái với
lý thuyết lập trình có cấu trúc.
Trang 45NGUYÊN LÝ BẢNG THAM SỐ ĐIỀU KHIỂN
(Control Table, Control Block),
vật lý mà chỉ tham chiếu tới bảng tham số điều
khiển tương ứng.
đầu – Vùng hệ thống (System Area),
Trang 46Cấu trúc file định kiểu
Trang 47Một số loại bảng tham số :
cho mọi hệ điều hành: lưu trữ trong CMOS,
Trang 48NGUYÊN LÝ GIÁ TRỊ CHUẨN
z Cách gọi khác: Nguyên tắc ngầm định (Default),
z Hệ thống chuẩn bị bảng giá trị cho các tham số
-bảng giá trị chuẩn,
z Khi hoạt động: nếu tham số thiếu giá trị OS lấy từbảng giá trị chuẩn
z Vai trò của nguyên lý:
z Thuận tiện: không phải nhắc lại những giá trị thường dùng,
z Người dùng không cần biết đầy dủ hoặc sâu về hệ thống.
Trang 49Nguyên lý giá trị chuẩn
Trang 50NGUYÊN LÝ 2 LOẠI THAM SỐ
Tham số khoá – theo trình tự tuỳ ý.
Trang 51z Hệ thống các chương trình điều khiển:
z Điều phối nhiệm vụ,
z Monitor,
Trang 54II – QUẢN LÝ FILES VÀ THIẾT BỊ
z Thuận tiện cho người dùng
z Quản lý files: Cho phép người dùng:
z Tạo files ở các loại bộ nhớ ngoài,
z Tìm kiếm, truy nhập files,
Đảm bảo độc lập giữa CT và thiết bị
Trang 551 – Nguyên tắc phân cấp trong quản
Trang 56TB Vào/Ra
TB Vào/Ra
TB Vào/Ra
Trang 57TB Vào/Ra
TB Vào/Ra
TB Vào/Ra
Trang 58Nguyên tắc phân cấp trong quản lý thiết bị ngoại vi
Macroprocessor,
Card,
chương trình kênh,
Trang 59Kênh Multiplex
Trang 62KỸ THUẬT PHÒNG ĐỆM
Không có Buffer
Buffer 512B
1B 0.01” 0.01”
512B ~5” 0.01”
5KB ~50” 0.1”
Trang 63Các loại phòng đệm
z Phòng đệm chung hoặc gắn với file,
z Các Hệ QTCSDL còn hệ thống phòng đệm riêng đểnâng độ linh hoạt và tốc độ xử lý,
z Các loại bộ nhớ Cache và phòng đệm
z Ba kiểu tổ chức chính:
z Phòng đệm truy nhập theo giá trị ,
z Phòng đệm truy nhập theo địa chỉ ,
z Phòng đệm vòng tròn
Trang 64Các loại phòng đệm
Trang 65Các loại phòng đệm
Trang 66Các loại phòng đệm
các hệ QT CSDL.
Trang 673 - SPOOL
Opearations On-Line,
z Thực hiện: thay thế thiết vị ngoại vi bằng thiết bịtrung gian (Đĩa cứng),
z Xử lý kết thúc:
z Sau khi kết thúc việc thực hiện CT,
z Đưa thông tin ra thiết bị yêu cầu
Trang 68trao đổi vào ra của CT khác.
Trang 69lượng thiết bị,
người dụng tạo SPOOL,
Trang 70z Giai đoạn thực hiện : với mỗi phép trao đổi
vào ra hệ thống tạo 2 CT kênh:
z CT kênh I – theo thiết bị yêu cầu,
z CT kênh II – phục vụ ghi CT kênh I ra thiết bị
trung gian,
z Xử lý kêt thúc : Đọc CT kênh đã lưu và
chuyển giao cho kênh
Trang 714 – HỆ THỐNG QUẢN LÝ FILES
Trang 72?
Trang 74QUẢN LÝ FILE TRONG WINDOWS
Trang 75TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN ĐĨA TỪ
Tra ck
1 1
1
2 2 2
Sector
Trang 76CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
z Đánh số từ 1,
z Số Sector/track – Constant,
z Hệ số đan xen (Interleave) – nguyên tố cùng
nhau với số sector/track,
z Kích thước 1 sector:
z 128B
z 256B
Trang 77z Cylinder: 0,1,2,
z Nhóm sectors liên tiếp lôgic,
z Đơn vị phân phối cho người dùng,
Trang 78CẤU TRÚC THÔNG TIN TRÊN ĐĨA TỪ
Trang 79BOOT SECTOR
Trang 8113 1C 4 Địa chỉ tuyệt BS trong đĩa vật lý
14 20 4 Σ Sec / Disk (≥32MB) hoặc 0
15 24 4 Σ Sec / FAT
Trang 83Boot Sector FAT 16
Trang 85THƯ MỤC
z Đóng vai trò mục lục tra cứu, tìm kiếm,
z Mọi hệ thống đều phải có với những tên khác nhau
(Catalog, Directory, Folder, .),
z Các hệ thống của Microsoft và OS IBM – cấu trúc cây,
z UNIX - cấu trúc phân cấp,
z Thư mục = {Phần tử}, mỗi phần tử: 3210 B
z Phần tử ↔ file,
z Thư mục con và ROOT: File có cấu trúc
Trang 86Cấu trúc phần tử thư mục tên
4 C 2 Thời điểm tạo file
5 E 2 Ngày tạo file
6 10H 2 Ngày truy nhập gần nhất
7 12 1 00 (Cho NT)
Trang 87Phần tử 8.3
9 14 2 2 bytes cao của cluster xuất phát
10 16 2 Thời điểm cập nhật cuối cùng
11 18 2 Ngày cập nhật cuối cùng
12 1A 2 2 bytes thấp của cluster xuất phát
Trang 92Cấu trúc phần tử tên dài
Trang 93File Allocation Table
(FAT)
z Quản lý bộ nhớ phân phối cho từng file,
z Quản lý bộ nhớ tự do trên đĩa,
z Quản lý bộ nhớ kém chất lượng
z Đánh số:0, 1, 2,
Trang 95z Bit Shutdown = 1 – Ra khỏi hệ thống đúng cách
z Bit Diskerror = 1 – không có lỗi truy nhập đĩa ở lần truynhập cuối cùng
z Từ phần tử 2 trở đi:
z Giá trị 0 – Cluster tự do,
z FF7 (FFF7, 0FFFFFF7) – Bad cluster,
z Các giá trị khác – đã phân phối,
z Các phần tử tương ứng những Clusters của một file - tạothành một danh sách móc nối,
z EOC (End of Cluster Chain) – FFF (FFFF, FFFFFFFF)
Trang 97MASTER BOOT
Trang 98z Nguyên tắc khai thác HD:
thước cố định,
Đĩa lô gic ( Logical Volume).
trong mỗi đĩa lô gic.
MASTER BOOT
Trang 99Cấu trúc bảng phân vùng
z Bảng phân vùng = {4 phần tử},
z Mỗi phần tử sử dụng ↔ Đĩa lô gic,
z Tồn tại cơ chế cho phép tạo nhiều hơn 4 đĩa lô gíc trênmột đĩa vật lý
Trang 100Cấu trúc phần tử bảng phân vùng
Trang 102Truy nhập Boot Sector
Trang 106III – QUẢN LÝ BỘ NHỚ
z Bộ nhớ tác động nhiều lên độ phức tạp của giải thuật,
z Phải giải quyết 2 v/đ trái ngược nhau:
z Tiết kiệm bộ nhớ,
z Tận dụng tối đa bộ nhớ cho phép
z Phần lớn các chương trình: viết trên ngôn ngữ lập trình: Assembler, VB, JAVA, VC++,
z Với người lập trình: CT và thực hiên CT là ánh xạ từ tên
sang giá trị
Trang 107QUẢN LÝ BỘ NHỚ
Trang 1081 – CÁC BƯỚC XỬ LÝ CT
Trang 109CÁC BƯỚC XỬ LÝ CT
Biên tập (Link) Nạp và định vị
(Fetch)
Quản lý bộ nhớ Tiến trình QL
QL Processor
Trang 1112 – CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
z Bộ nhớ lô gíc:
z Không gắn với máy tính cụ thể,
z Không giới hạn về kích thước,
z Chỉ chứa 1 mô đun hoặc 1 CT,
z Chỉ phục vụ lưu trữ , không thực hiện.
z Quản lý bộ nhớ lô gíc ~ tổ chức chương trình,
z Mỗi cách tổ chức CT ⇔ cấu trúc CT,
z Mọi cấu trúc: đều được sử dụng trong thực tế
Trang 112CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
z Đặc trưng mô đun đích (Object Modul): chứa thông tin
về các moduls khác liên quan (các móc nối) kích
z Cấu trúc mô đun,
z Cấu trúc phân trang.
z Một chương trình thực hiện có thể chứa nhiều cấu trúckhác nhau
Trang 113CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
z A) Cấu trúc tuyến tính : CT biên tập tìm và lắp ráp các mô đun thành một mô đun duy nhất, chứa đầy đủ thông tin để thực hiện CT,
Trang 114Cấu trúc tuyến tính
z Đặc điểm :
z Đơn giản,
z Thời gian thực hiện: min,
z Lưu động (mobilable) cao,
z Tốn bộ nhớ: với mỗi bộ dữ liệu chỉ có 13% - 17% câu lệnh đóng vai trò tích cực
z Không dùng chung mô đun CT
Trang 115B) CẤU TRÚC ĐỘNG
hệ thống để nạp, móc nối, xoá (Load, Attach, Delete) các mô đun khi cần thiết,
Trang 117CẤU TRÚC ĐỘNG
z Các mô đun nạp trong quá trình thực hiện vào
các files DLL ( dynamic Link Library)
z WIDOWS 98, WINDOWS XP – thư mục SYSTEM, SYSTEM32,
z Biên bản cài đặt, uninstall
z Winword, Excel, Vietkey
Các ngôn ngữ lập trình: ∃ công cụ tổ chức DLL
Trang 118C) CẤU TRÚC OVERLAY
z Moduls các lớp, lớp = {các moduls không tồn tại đồngthời}
z Moduls lớp i được gọi bởi moduls lớp i-1,
z Thông tin về các lớp: Sơ đồ tổ chức overlay, do user cungcấp cho Link,
z Link tạo sơ đồ quản lý overlay,
z Supervisor Overlay tổ chức thực hiện
z Đặc điểm:
z Phân phối bộ nhớ theo sơ đồ tĩnh,
z Files OVL
Ví dụ: FOXPRO, PCSHELL
Trang 119Moduls mức 1
Moduls mức 2
Moduls mức 3
Trang 120D) CẤU TRÚC MODULS
z Biên tập riêng từng mô đun,
z Tạo bảng quản lý mô đun để điều khiển thực hiện,
z Đặc điểm :
z Tự động hoàn toàn,
z Không cần phân phối bộ nhớ liên tục,
z Hiệu quả phụ thuộc vào cấu trúc ban đầu của CT nguồn,
z Dễ dàng sử dụng chung mô đun.
Trang 121E) CẤU TRÚC PHÂN TRANG
z CT biên tập như cấu trúc tuyến tính,
z Chia thành các phần bằng nhau – trang,
z Tạo bảng quản lý trang
z Đặc điểm:
Tiết kiệm bộ nhớ,
Trang 1223 - QUẢN LÝ BỘ NHỚ VẬT LÝ
z Đặc điểm:
z Có kích thước cụ thể,
z Có cấu hình sử dụng cụ thể.
z Phục vụ giai đoạn thực hiện CT:
z Bảo vệ thông tin,
Trang 125Chế độ phân vùng cố định
z Đặc điểm :
z Mỗi vùng có một danh sách quản lý bộ nhớ tự do,
z Mỗi vùng: thực hiện một CT ứng dụng,
z Sơ đồ bảo vệ thông tin: theo toàn vùng
z Một số CT điều khiển phải dược copy vào từng vùng
z Phân lớp CT phục vụ để hạn chế lãng phí bộ nhớ,
z Mô hình : Tổ chức đĩa cứng.
Trang 128CHẾ ĐỘ PHÂN VÙNG ĐỘNG
z Đặc điểm:
z Hệ số song song biến thiên,
z ∃ hiện tượng phân đoạn ngoài (External Fragmentation) SWAPPING,
z Công cụ SWAPPING:
z Lệnh OP,
z Do OP thực hiện,
z Không mất thông tin.
z Nội dung SWAPPING
z Phức tạp của Swapping
Mô hình quản lý đĩa từ SUBST, DRVSPACE
Trang 129CHẾ ĐỘ PHÂN VÙNG ĐỘNG
Trang 130C) CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ THEO MÔ ĐUN
0
SCB (Segment Control Block)
Trang 131CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ THEO MÔ ĐUN
z Thực hiện CT: địa chỉ dữ liệu phải biểu diễn dưới dạngmột cặp
z SCB RAM, địa chỉ đầu của SCB Rs- Segment
Trang 132s
Trang 133CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ THEO MÔ ĐUN
z Đặc điểm:
z Không cần phân phối bộ nhớ liên tục,
z Không đòi hỏi công cụ đặc biệt có thể áp dụng cho mọi MTĐT,
z Dễ dàng sử dụng chung mô đun giữa các CT,
z Hiệu quả phụ thuộc vào cấu trúc CT nguồn,
z Tồn tại hiện tượng phân đoạn ngoài (External
Fragmentation).
z Thiếu bộ nhớ, phận đoạn ngoài Swapping
Trang 134CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ THEO MÔ ĐUN
z SWAPPING:
z Do hệ thống đảm nhiệm,
z Không mất thông tin,
z Nội dung swapping: đưa một hoặc một số mô đun ra bộ nhớ
ngoài, giải phóng chổ nạp mô đun mới.
z Cách chọn mô đun đưa ra: Option
z Mô đun tồn tại lâu nhất trong bộ nhớ,
z Mô đun có lần sử dụng cuối cùng cách đây lâu nhất,
z Mô đun có tần xuất sử dùng thấp nhất.
z IBM PC 286 trở lên:
z Một trong 2 chế độ của 286 và một trong 3 chế độ của 386 trở lên,
Trang 136CHẾ ĐỘ PHÂN TRANG
Trang 139CHẾ ĐỘ PHÂN TRANG
z Đặc điểm:
z Không cần phân phối bộ nhớ liên tục,
z Phải có công cụ kỹ thuật hõ trợ định vị trang,
z Không sử dụng chung mô đun giữa các CT,
z Hiệu quả không phụ thuộc vào cấu trúc CT nguồn,
z Bảng PCB có thể rất lớn,
z Không bị phân đoạn ngoài.
z Thiếu bộ nhớ (mọi trang đều đã được sử dụng)
Trang 140CHẾ ĐỘ PHÂN TRANG
z SWAPPING:
z Do hệ thống đảm nhiệm,
z Không mất thông tin,
z Nội dung swapping: đưa một trang ra bộ nhớ ngoài, giải phóng chổ nạp trang mới.
z Cách chọn trang đưa ra: Option
z Trang tồn tại lâu nhất trong bộ nhớ,
z Trang có lần sử dụng cuối cùngcách đây lâu nhất,
z Trang có tần xuất sử dùng thấp nhất.
Trang 141E) CHẾ ĐỘ KẾT HỢP MÔ ĐUN – PHÂN
TRANG
Trang 142CHẾ ĐỘ KẾT HỢP MÔ ĐUN – PHÂN TRANG
Trang 143CHẾ ĐỘ KẾT HỢP MÔ ĐUN – PHÂN TRANG
z Thực hiện CT: địa chỉ dữ liệu phải biểu diễn dưới dạng một nhóm 3:
z SCB RAM, địa chỉ đầu của SCB Rs- Segment Register.
z Để đọc /ghi dữ liệu: cần 3 lần truy nhập tới bộ nhớ:
* (Rs) + s truy nhập tới phần tử thứ s∈ SCB,
Trang 1454 - QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG IBM
liệu của CT bằng hoặc
kém ưu tiên hơn
Nhân
Trang 146IBM PC
chung (G) và bộ nhớ riêng (L).
Trang 148Chế độ Protected Mode
Trang 150MCB
Trang 152MCB
Trang 15380386 - PENTUM
Trang 15580386 - PENTUM
Trang 156IV – QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH (PROCESS)
z 1 - Định nghĩa tiến trình:
z 2 – Phân loại : kế tiếp và song song,
z
Trang 157Phân loại
Trang 158Phân loại
Trang 159Phân loại
z c) Phân cấp :
z Hệ thống QL tài nguyên tập trung: từ hệ thống,
z Hệ thống QL tài nguyên phân tán: từ vốn tài nguyêntiến trình chính,
tiến trình con POST, WAIT.
z d) Đồng mức :
Trang 1603 - BIỂU DIỄN TIẾN TRÌNH SONG
SONG
thực hiện song song (Trên 1 hoặc nhiều
máy).
Trang 1624 – TÀI NGUYÊN GĂNG và ĐOẠN GĂNG
bị hạn chế, thông thường - bằng 1.
mọi tiến trình qua được chổ hẹp của mình.
Trang 163Yêu cầu
vụ quá khả năng của mình,
găng,
trình cũng qua được đoạn găng,
găng được giải phóng, thì tài nguyên găng phải phục vụ ngay cho tiến trình đang chờ đợi.
Trang 164Công cụ điều độ
z Cấp cao: do hệ thống đảm nhiệm, nằm ngoài tiếntrình được điều độ,
z Cấp thấp: cài đặt ngay vào trong tiến trình được
điều độ
z Phương pháp khoá trong,
z Phương pháp kiểm tra và xác lập,
z Kỹ thuật đèn báo