Thời đại Có những biến cố lịch sử dữ dội, nhiều phen thay đổi sơn hà: Sự thối nát của xã hội phong kiến Vua Lê Chiêu Thống cõng rắn gà nhà Các cuộc nông dân khởi nghĩa, đỉnh cao là p
Trang 1Chµo mõng c¸c thÇy c«
Trang 2Truy n Ki u ệ ề
Nguy n Duễ
Trang 3PhÇn mét T¸c gi¶
Trang 4Quê hương,
gia đình
I Nguyễn Du (1765 - 1820) Tên chữ Tố Như, tên hiệu Thanh Hiên
Thời đại
Vốn sống phong phú
Trang 51 Quê hương, gia đình
Quê cha: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Quê mẹ: Bắc Ninh
Sinh tại Thăng Long trong một gia đình quý tộc
quyền quý, có truyền thống yêu văn chương, nhiều ngư
ời đỗ đạt (Cha là Nguyễn Nghiễm từng có lúc giữ chức
Tể tướng trong triều đình Lê- Trịnh; anh là Nguyễn Khản từng làm quan tới chức tham tụng, nổi tiếng
phong lưu…)
Trang 62 Thời đại
Có những biến cố lịch sử dữ dội, nhiều phen thay đổi sơn hà:
Sự thối nát của xã hội phong kiến (Vua Lê Chiêu Thống cõng rắn gà nhà)
Các cuộc nông dân khởi nghĩa, đỉnh cao là phong
trào Tây Sơn.
Đại phá quân Thanh vang dội.
Vận mệnh rạng rỡ ngắn ngủi của triều đại Quang
Trung và công cuộc trung hưng của nhà Nguyễn.
Trang 73 Vốn sống phong phú
Thời niên thiếu sống trong gia đình quý tộc
quyền quý xa hoa.
Cuộc sống nghèo khó bần hàn, loạn lạc (mười năm gió bụi trên đất Thái Bình, dân chài biển
Nam, phường săn núi Hồng ở quê hương Hà
Tĩnh).
Con đường làm quan khá thuận lợi Chuyến
đi sứ Trung Quốc đã để lại dấu ấn đậm nét
trong tác phẩm của ông.
Trang 8 Tiếp nhận tinh hoa truyền thống của nhiều vùng văn
hoá.
Có điều kiện học hành, trau dồi tài năng.
Được chứng kiến sự xa hoa của giai cấp phong kiến
và thân phận con người, đặc biệt là người ca nữ.
Có điều kiện để trải nghiệm, suy ngẫm về xã hội, con
người…tạo tiền đề cho việc hình thành tài năng và bản lĩnh văn chương (…Trải qua một cuộc bể dâu … Những
điều trong thấy mà đau đớn lòng…)
4 nh hưởng đến sáng tác Ả
Trang 9a Ch÷ H¸n
II Sù nghiÖp
b Ch÷ N«m
1 C¸c s¸ng t¸c chÝnh
Trang 101 Các sáng tác chính
- Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh Hiên) 78 bài
- Nam trung tạp ngâm (Các bài thơ ngâm khi ở phương
Nam) 40 bài
- Bắc hành tạp lục (Ghi chép trong chuyến đi sứ phương
Bắc), 131 bài Tập thơ gồm ba nhóm đề tài: Vịnh sử; phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống của con ngư ời; cảm thông với thân phận con người nhỏ bé.
Ví dụ: Phản Chiêu hồn, Sở kiến hành, Độc tiểu thanh kí,
…
a Chữ Hán
Trang 111 Các sáng tác chính
b Chữ Nôm
- Truyện Kiều: Kiệt tác của văn học trung
đại Việt Nam.
+ Cốt truyện vay mượn từ Kim Vân Kiều
truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
+ Sáng tạo mới: cảm hứng, cách nhận thức,
lí giải, thể loại, ngôn,…
- Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng
trọng của chủ nghĩa nhân đạo của
Nguyễn Du: tình thương yêu đối với
nhiều hạng người, đặc biệt là những thân
phận bé nhỏ; thể thơ song thất lục bát.
Trang 122 Một số đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
- Đòi hỏi xã hội cần trân trọng những giá trị tinh thần (nghệ
thuật, thi ca, …) và chủ nhân sáng tạo ra những giá trị đó (Đây là một trong những khía cạnh biểu hiện cái nhìn nhân đạo sâu sắc,
a Nội dung
Sáng tác của Nguyễn Du là tiếng nói của cảm xúc, của tình người:
- Tình cảm chân thành dành cho những con người nhỏ bé, bất
hạnh, đặc biệt là người phụ nữ: người ăn mày, người mù hát rong, người ca nhi, kĩ nữ…(Truyện Kiều, Văn chiêu hồn, Độc Tiểu
Thanh kí, …).
- Những triết lý về cuộc đời và con người có sức khái quát cao và
thấm đẫm cảm xúc (…Đau đớn…lời chung…).
Trang 13- Sử dụng thành công nhiều thể thơ ca Trung quốc: Ngũ
ngôn, thất ngôn, ca, hành, …
- Đưa thể thơ lục bát lên đỉnh cao, có khả năng chuyển
tải nội dung tự sự và trữ tình to lớn của thể loại truyện thơ.
- Việt hoá nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập.
- Vận dụng sáng tạo và thành công lời ăn tiếng nói dân
gian (Thôn ca sơ học tang ma ngữ)
Ví dụ: …Vầng trăng ai xẻ làm đôi- Nửa in gối chiếc nửa
soi dặm trường… (Truyện Kiều).
2 Một số đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
b Nghệ thuật
Trang 14III Tổng kết
Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX Ông có đóng góp to lớn đối với văn học dân tộc về nhiều phương diện, nội dung và nghệ thuật , xứng
đáng được gọi là thiên tài văn học
Trang 15Câu 1: Nguyễn Du sinh và mất năm nào?
a 1755-1820 b 1765-1820
c 1765-1822 d 1756-1820
Câu 2: Sự đánh giá nào sau đây là không phù hợp với sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?
a Nguyễn Du là nhà thơ có khuynh hướng hiện thực sâu sắc
b Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo lỗi lạc có tấm lòng thương người sâu sắc bao dung
c Nguyễn Du là nhà thơ có vị trí hàng đầu trong lịch sử văn học dân tộc
d Nguyễn Du là một bậc thầy về ngôn từ và là người đã sáng tạo ra nhiều thể thơ độc đáo
IV.Luyện tập