Tài liệu này rất có ích cho các bạn học lập trình C, giúp cho các bạn có thể thực hành các kiến thức mình đã học được để thực hành mình mong tài liệu này sẽ giúp đỡ các bạn yêu thích và mới bắt đầu học C
Trang 1Bài tập về cấu trúc điều khiển Bài tập 1: Tạo project đặt tên GiaiPTBac1, thực hiện giải và biên luận phương trình
bậc 1
Yêu cầu chức năng:
Nút Giải: Thực hiện giải và biện luận phương trình bậc 1, ô kết quả(txtketqua) cho biết phương trình có nghiệm, vô nghiệm hay vô số nghiệm Trong trường hợp có nghiệm thì ô txtnghiem sẽ hiện kết quả
Nút Tiếp: Xoá dữ liệu có sẳn trong các ô TextBox ðặt con trỏ ở ô txtHesoA Nút thoát: đóng màn hình (Thoát ứng dụng)
Các đối tượng ẩn hiện đúng ngữ cảnh của chương trình để người sử dụng không thực hiện nhằm thao tác, trật tự di chuyển (tabIndex) phù hợp Gắn phím tắt Enter cho nút Giải
và ESC cho nút Thóat
Bài 2 Thiết kế form giải bất phương trình ax+b>c và tìm giá trị lớn nhất trong 3 số a,b,c
với a,b,c nhập vào từ textbox
Yêu cầu khi kích nút OK :nếu bài toán nào thì giải bài toán đó và hiển thị kết quả lên textbox kết quả
Trang 2Hướng dẫn thực hiện:
+ để giải bất phương trình ax+b>c ta biến đổi thành phương trình ax>c-b.
+ để tìm số lớn nhất trong ba số ta so sánh từng số một với hai số còn lại
Trang 3Bài 3 Hãy nhập vào hai phân số bất kỳ Với yêu cầu sau :
- Tính Tổng , Hiệu , Tích , Thương của hai phân số đó
- Khi click vào các button Phép Toán nào thì hiện lên label bên khung kết quả
Bài 3 Lập chương trình thực hiện bài toán theo yêu cầu và giao diện như sau:
Trang 4Viết code cho sự kiện click của nút “Thực hiện”:
+ Kiểm tra người dùng phải nhập đủ dữ liệu cho Mã hàng, đơn hàng và số lượng
+ Nếu giảm giá được chọn thì hiển thị 2 điều khiển giảm giá 5% và 10%, ngược lại không hiển thị 2 điều khiển này
+ Tính tổng tiền: nếu không được giảm giá thì Tổng tiền= đơn giá * số lượng
Nếu được giảm giá thì trừ đi 5% hay 10% (tùy radioButton 5% hay 10% được chọn) của đơn giá * số lượng
Bài 4 Thiết kế form cho phép nhập một giá trị của n và in ra các số chính phương, số
nguyên tố trong phạm vi n theo mẫu dưới đây
Trong đó:
- Nút OK dùng để in các giá trị số nguyên tố và số chính phương trong phạm vi n vào textbox tương ứng Nếu n chưa nhập thì đưa ra thông báo
- Nút New dùng để xóa trắng 3 hộp textbox và chuyển focus về textbox đầu tiên
để nhập dữ liệu cho n
- Nút Close dùng để thoát ứng dụng
Trang 5Bài 5
Sử dụng vòng lặp For và Do While (theo 2 cách) để tính tổng các số từ 1 đến n với n được nhập từ bàn phím
Bài 6
Thiết kế Form cho xem ước số chung lớn nhất của hai số nguyên a, b do người sử dụng nhập từ bàn phím
Yêu cầu:
Nút tính để hiển thị kết quả
Nút xóa để xóa trắng các textbox
Trang 6Nút thoát để thoát khỏi chương trình
Bài 7: Giải hệ phương trình
Bài tập 8: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n và tính và hiển thị kết quả tổng
lên textbox S
Bài 9 Tạo form frmTongChanLe Thực hiện tính tổng chẳn và tổng lẻ dãy số n
Trang 7Nút tổng chẵn để hiển thị kết quả tổng S1, nút tổng lẻ để hiển thị kết quả tổng S2, nút tiếp
để xóa trắng các textbox, nút thoát để đóng form thoát khỏi chương trình
Bài tập 10: Tạo Project PrjTinhtong, thực hiện tính “Tổng dãy số” (tức là tính
tổng các số từ n đến m) và “Tổng giai thừa dãy số” (tức tính tổng
S= n!+(n+1)!+…+m!)
Yêu cầu:
Các yêu cầu tính toán phải thực hiện dưới dạn hàm con Khi Set Visible các button phải ở dưới dạng thủ tục Nút thoát có xuất hiện thông báo
Trang 8Bài tập 11: Viết chương trình tìm bội chung nhỏ nhất của hai số với giao diện sau:
Yêu cầu:
Nút tính để hiển thị kết quả
Nút xóa để xóa trắng các textbox
Nút thoát để thoát khỏi chương trình
Bài 12 Viết chương trình Tính tổng
S= x+x2+ x3+…+ x n với giao diện dưới đây
Trang 9Bài tập về mảng Bài 14.Tạo project minh họa các thao tác xử lý trên mảng viết dưới dạng hàm và
thủ tục
Yêu cầu:
Tất cả các Textbox trong groupbox kết quả đều Readonly
Viết thủ tục Nhapmang() thực hiện lưu 5 số nguyên ngẫu nhiên từ 1 đến 100 Thủ tục xuấtmang() gán 5 giá trị từ mảng vào 5 Textbox
Sự kiện Click() của nút Nhập gọi 2 thủ tục trên
Thủ tục Timmax() để Tìm giá trị lơn nhất và vị trí
Viết hàm Tong() để tính tổng các phần tử trong mảng
Sự kiện Click() của nút thực hiện Gọi thủ tục Timmax() và hàm Tong()
Sự kiện click() của nút Nhập sẽ xóa trắng các textbox
Bài tập các điều khiển
Trang 10Bài15 Thiết kế chương trình có giao diện như hình dưới và thực hiện các chức năng
sau:
Mỗi khi người sử dụng chương trình nhập thông tin vào 2 ô TextBox, sau đó nhấp chọn
nút Thêm, giá trị của ô Mã số được đưa vào ComboBox, còn giá trị của ô Họ và tên
được đưa vào ListBox
o Mỗi khi họ chọn một mã số nào đó trong ComboBox, giá trị họ và tên tương
ứng cũng sẽ được chọn trong ListBox; đồng thời chúng sẽ được hiển thị lên trên các
điều khiển TextBox tương ứng (như hình) (Xử lý sự kiện Combo1_Click & List1_Click)
o Đối với mã số và họ tên của một người, ta có thể sửa đổi giá trị của chúng trong các ô nhập TextBox, sau đó chọn nút Sửa, giá trị của chúng trong ComboBox &
ListBox cũng sửa đổi theo
o Khi người dùng chọn một mã số (hay họ tên) trên ComboBox (hoặc ListBox),
sau đó họ chọn Xóa, các thông tin này được xóa ra khỏi ComboBox & ListBox.
Bài 16 Thiết kế Form gồm có 2 ListBox, 2 Label và 4 nút lệnh có giao diện như sau:
Trang 11 Chọn các mặt hàng bên “Danh sách các mặt hàng”, khi Click vào nút >, sẽ chuyển các phần tử được lựa chọn sang bên “Các mặt hàng lựa chọn”, (đồng thời xoá đi các phần
tử được lựa chọn bên “Danh sách các mặt hàng”)
Khi Click nút >> sẽ chuyển toàn bộ các phần tử bên “Danh sách các mặt hàng” sang bên “Các mặt hàng lựa chọn”, (đồng thời xoá trắng bên “Danh sách các mặt hàng”)
Chọn các mặt hàng bên “Các mặt hàng lựa chọn”, khi Click vào nút <, sẽ chuyển các phần tử được lựa chọn sang bên “Danh sách các mặt hàng”, (đồng thời xoá đi các phần tử được lựa chọn đó bên “Các mặt hàng lựa chọn”
Khi Click nút << sẽ chuyển toàn bộ các phần tử bên “Các mặt hàng lựa chọn” sang bên “Danh sách các mặt hàng”, (đồng thời xoá trắng bên “Các mặt hàng lựa chọn”)
Bài 17 Thiết kế form nhập danh sách giáo viên theo mẫu dưới đây:
Trang 12- Nút THÊM dùng để thêm một mục mới vào Listbox chứa thông tin của một giáo viên mới vừa nhập ở các textbox
- Nút TIẾP TỤC thực hiện xóa trắng các Textbox và combobox
- Nút XÓA thực hiện xóa các mục được chọn của Listbox chứa thông tin của các giáo viên
Bài 18 Viết chương trình tạo menu Drop Down để thay đổi màu nền (Back Color), cỡ
chữ (Font Size), kiểu chữ (Font Style), màu chữ (Font Color) của textBox Văn bản Với hệ thống menu như sau:
Trang 14Bài 19 Viết chương trình tạo menu Popup có giao diện và các chức năng như sau:
(1) Bôi đen các dòng văn bản trong hộp Văn bản 1 và kích chuột phải tại vị trí bất kỳ trong hộp Văn bản 1, xuất hiện menu gồm 4 mục lựa chọn: Copy, Cut, Paste và Delete Kích chọn mục Copy để lưu các dòng văn bản được bôi đen vào bộ nhớ đệm ClipBoard
(2) Kích chuột phải tại vị trí bất kỳ trong hộp Văn bản 2 chọn Paste để gán nội dung dòng văn bản trong ClipBoard vào hộp Văn bản 2
Gợi ý:
- Để thiết lập nội dung dòng văn bản trong ClipBoard ta sử dụng
ClipBoard.SetText(String text)
- Để lấy nội dung dòng văn bản trong ClipBoard ta sử dụng
String Clipboard.GetText()
Trang 15Bài tập phần CSDL BÀI TẬP ỨNG DỤNG, LIÊN HỆ THỰC TẾ
4.1 Tạo cơ sở dữ liệu có tên là QLSinhVien
Cấu trúc các bảng:
Bảng khoa:
Bảng lop
Trang 16Bảng sinhvien
Bảng monhoc
Bảng diemthi
4.2 Tạo project mới Trên đó tạo module và viết thủ tục Tao_Ket_Noi dùng chung trong project
để kết nối với cơ sở dữ liệu QLSinhVien
4.3 Tạo form mới theo mẫu dưới đây Form cho phép chọn tên một khoa trong một combobox
và thống kê số sinh viên của khoa đó
Trang 184.4 Tạo form frmDSSV cho phép xem danh sách sinh viên của từng lớp khi người dùng chọn tên lớp trong một combobox
Trang 194.5 Thêm vào form frmDSSV nút xóa (btnXoa) cho phép xóa dòng dữ liệu về sinh viên được chọn trong datagridview và nút lưu (btnLuu) để cập nhật những thay đổi trên vào cơ sở dữ liệu
Trang 204.6 Tạo form cho phép thêm một sinh viên vào bảng sinh viên theo mẫu sau
4.7 Tạo form tổng hợp cho phép thêm, sửa, xóa thông tin của một sinh viên trong bảng sinhvien