Đề kiểm tra hóa 10 2019, đề kiểm tra có trắc nghiệm, đề kiểm tra hóa 10,.
Trang 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 LỚP 10 CƠ BẢN)
I – Mục tiêu đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
Trang 2a/ Cấu tạo nguyên tử
b/ Cấu tạo bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn
c/ Liên kết hóa học
d/ Phản ứng oxi hóa – khử
2 Kĩ năng:
a/ Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b/ Viết công thức cấu tạo các chất
c/ Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử
d/ Vận dụng các quy luật biến đổi về bán kính, dộ âm điện …
3 Thái độ:
a/ Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
b/ Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
1 0,25
3 0,75 7,5%
2 Cấu tạo bảng tuần
hoàn, cấu hình nguyên
tử, ion
20,5
2 0,25
4 1 10%
3 Xác định tính chất
nguyên tố,Quy luật
biến đổi
2 0,5
1 0,25
3 0,75 7,5%
4 Hóa trị, số oxi hóa,
2 3,25 32,5%
0,25
1 1
2 1,25 12,5% Tổng số câu
Tổng số điểm
8 2 20%
8 2 20%
1 1 10%
2 40%
1 1 10%
19 10 100%
Trang 3TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NHÓM HÓA MÔN HÓA 10
Năm học: 2018 – 2019 ( Thời gian : 45 phút )
Câu 3: Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi như sau :
A không thay đổi B tăng C giảm D vừa giảm vừa tăng
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân 13, số khối 27 có số electron hoá trị là:
Câu 5: Cation X3+ và anionY2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Kí hiệu của các nguyên
tố X,Y và vị trí của chúng trong bảng HTTH là:
A Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA và F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA
B Al ở ô 13, chu kỳ III, nhóm IIIA và O ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA
C Al ở ô 13, chu kỳ III, nhóm IIIA và F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA
D Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA và O ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA
Câu 6: Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng?
A Na, Mg, Al, Si B I, Br, Cl, P C C, N, O, F D O, S, Se,Te
Câu 7:Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (1327Al) lần lượt là
Câu 10: Nguyên tử Mg (Z= 12) là nguyên tử nguyên tố
A.kim loại B.Phi kim C Khí hiếm D chưa xác định được
Câu 11: Nguyên tử X có 3 lớp e ,ở phân mức năng lượng cao nhất có 4 e Số hiệu nguyên tử của X
là : A 16 B.14 C.15 D.17
Câu 12: Số oxi hóa của N trong N2O5 là
là : A +2 B +5 C +4 D 2
Câu 13: Trong phản ứng: 2NaOH + Cl2 ® NaCl + NaClO + H2O Vai trò của Clo là:
A chất oxi hóa B Chất khử C Vừa là chất oxi hóa, vừa chất khử D Môi trường
Câu 14: Cộng hóa trị của C trong CH4 là
1, Cấu hình M2+ có dạng: 1s22s22p63s23p63d6 Nguyên tố M thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB
2,Các nguyên tử và ion : Ne, Na+, Al3+, F- có cùng số lớp e
3,Các nguyên tố sắp xếp theo chiều giảm bán kính nguyên tử là K, Mg, Si
4, P( Z=15) có hóa trị cao nhất là 5
5, Oxit và hidroxit của P có tính axit
Số nhận định đúng là : A 5 B 2 C 3 D 4
Trang 4II Phần tự luận
Câu 1: Viết công thức e, công thức cấu tạo các chất: cho biết Cl( Z =17); S (Z=16); O(Z=8); H(Z=1)
a Cl2 b H2S c.SO2
Câu 2: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Xác định chất oxi hóa, chất khử, QT oxi hóa, QT khử ?
1, HNO3 + S → SO2 + NO2 + H2O
2, Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO2 + H2O
Câu 3:Thực nghiệm cho biết các độ dài bán kính của sáu ion theo đơn vị A0 như sau: 1,71; 1,16; 1,19; 0,68; 1,26; 0,85 Các ion đó đều có cùng số electron Số điện tích hạt nhân Z của các ion đó trong giới hạn 2< Z
<18 Hãy xác định các ion đó và gán đúng trị số bán kính cho từng ion, xếp theo thứ tự tăng dần của các trị
số đó Giải thích của sự gán đúng các trị số đó
Cho biết nguyên tử khối: Mg=12; Al=27; Fe=56; H=1; S=32; O=16 Bài làm
Trang 5
THPT HÀ HUY TẬP ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NHÓM HÓA MÔN HÓA 10
Năm học: 2018 – 2019 ( Thời gian : 45 phút )
Họ tên: Lớp:
2 13 14 15 16Đáp án
Câu 6: Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng?
A Na, Mg, Al, Si B I, Br, Cl, P C C, N, O, F D O, S, Se,Te
Câu 7: Có các nhận định sau:
1, Cấu hình M2+ có dạng: 1s22s22p63s23p63d6 Nguyên tố M thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB
2,Các nguyên tử và ion : Ne, Na+, Al3+, F- có cùng số lớp e
3,Các nguyên tố sắp xếp theo chiều giảm bán kính nguyên tử là K, Mg, Si
Câu 11: Ở phân lớp 3d số electron tối đa là:
Câu 12: Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi như sau :
A không thay đổi B tăng C giảm D vừa giảm vừa tăng
Câu 13: Nguyên tử Mg (Z= 12) là nguyên tử nguyên tố
A.kim loại B.Phi kim C Khí hiếm D chưa xác định được
Câu 14: Trong phản ứng: 2NaOH + Cl2 ® NaCl + NaClO + H2O Vai trò của Clo là:
A chất oxi hóa B Chất khử C Vừa là chất oxi hóa, vừa chất khử D Môi trường
Câu 15: Cộng hóa trị của C trong CH4 là A 2 B +5 C 4 D +4
Câu 16: Cation X3+ và anionY2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Kí hiệu của cácnguyên tố X,Y và vị trí của chúng trong bảng HTTH là:
A Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA và F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA
Trang 6B Al ở ô 13, chu kỳ III, nhóm IIIA và O ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA.
C Al ở ô 13, chu kỳ III, nhóm IIIA và F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA
D Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA và O ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA
II Phần tự luận
Câu 1: Viết công thức e, công thức cấu tạo các chất: cho biết Cl( Z =17); S (Z=16); O(Z=8); H(Z=1)
a O2 b NH3 c.SO2
Câu 2: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Xác định chất oxi hóa, chất khử, QT oxi hóa, QT khử ?
1, HNO3 + S → SO2 + NO + H2O
2, Al + HNO3 → Al(NO3)2 + NO2 + H2O
Câu 3:Thực nghiệm cho biết các độ dài bán kính của sáu ion theo đơn vị A0 như sau: 1,71; 1,16; 1,19; 0,68; 1,26; 0,85 Các ion đó đều có cùng số electron Số điện tích hạt nhân Z của các ion đó trong giới hạn 2< Z
<18 Hãy xác định các ion đó và gán đúng trị số bán kính cho từng ion, xếp theo thứ tự tăng dần của các trị
số đó Giải thích của sự gán đúng các trị số đó
Cho biết nguyên tử khối: Mg=12; Al=27; Fe=56; H=1; S=32; O=16 Bài làm
Trang 7
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ I
NHÓM HÓA MÔN HÓA 10
Phần trắc nghiệm ( 4 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Mỗi phương trình đúng 1 điểm
Xác định được chất và quá trình thì 0,5 điểm
Câu 3: (1 điểm) Vì 2 < Z < 18 nên các ion này là của các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3
Vì các ion này có cùng tổng số electron nên trong hai chu kì này có các ion sau:
Mỗi phương trình đúng 1 điểm
Xác định được chất và quá trình thì 0,5 điểm
Câu 3: (1 điểm) Vì 2 < Z < 18 nên các ion này là của các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3
Vì các ion này có cùng tổng số electron nên trong hai chu kì này có các ion sau:
Trang 8MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 2 (LỚP 10 CƠ BẢN)
I – Mục tiêu đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về bản tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
e, tính chất các nguyên tố và hợp chất
- Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập
Ý nghĩa bảng tuần hoàn:
- Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu hình e nguyên tử
- Quan hệ giữa vị trí và tính chất nguyên tố và hợp chất
Sự biến đổi tuần hoàn:
- Xác định vị trí nguyên tố trong BTH dựa vào cấu tạo nguyên tử và ngược lại,
- Xác định tính chất nguyên tố khi biết vị trí trong bảng tuần hoàn
- Xác định hóa trị cao nhất, hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Công thức các chất
- So sánh tính chất đơn chất cũng như hợp chất các nguyên tố lân cận
3 Thái độ:
a/ Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
b/ Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
II – Hình thức đề kiểm tra:
Kết hợp cả hai hình thức TNKQ (40%) với 16 câu mỗi câu 0,25 đ và TNTL (60%)
Trang 9520%
820%
615%
½10%
25%
240%
110%
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 2
Câu 2: Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
C số hiệu nguyên tử D số electron lớp ngoài cùng.
Câu 3: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
Câu 4: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần
A Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3 B Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
C Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2 D Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Câu 5: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A tính kim loại giảm, tính phi kim tăng B tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
C tính kim loại giảm, tính phi kim giảm D tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Câu 6: Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là
A bán kính nguyên tử B hóa trị cao nhất với oxi.
C tính kim loại, tính phi kim D nguyên tử khối.
Câu 7: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
Câu 11: Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 2p6 Vậy R thuộc:
Câu 12: Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X thuộc nhóm IIA, hóa trị cao nhất của X là
Câu 13: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của
các nguyên tố nhóm A có
A số electron như nhau B số lớp electron như nhau.
C cùng số elctron s hay p D số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau Câu 14: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
Trang 11Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử
X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học là A chu kỳ 3, nhóm VA B chu kỳ 3, nhóm VIIA.
II PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1 (2đ): Viết cấu hình electron, xác đinh vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn của các nguyên tử sau :
a Clo (Cl) (Z= 17) b Kẽm (Zn) ( Z =23)
Câu 2 (3đ): Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 %
a Viết CT oxit cao nhất
b Tìm X ?
c Viết công thức oxit, hiđroxit cao nhất của X ?
d Xét tính axit – bazơ của oxit cao nhất của X ? lấy ví dụ chứng minh bằng phương trình phản ứng ?
Câu 3 (1đ):
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R Xác định tên nguyên tố R.
b) Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra 0,56 lít (ở đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Hấp thụ toàn bộ lượng khí SO2 trên vào 2 lít dung dịch KMnO4 vừa đủ thu được dung dịch T (coi thể tích dung dịch không thay đổi)
- Viết các phương trình hoá học và tìm m
- Tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng
Cho NTK của Li = 7, Mg=24, Ca=40, Sr=88, Na = 23, K = 39, C=12, N=14, S=32, Si=28, P=31, Cl=35,5 Al
= 27, O=16
Trang 12
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 2 Họ, tên thí sinh: Lớp:
Mã đề: 02
Phần trắc nghiệm
Đ.A
I TRẮC NGHIỆM (5đ)
Câu 1: Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 2p6 Vậy R thuộc:
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X thuộc nhóm IIA, hóa trị cao nhất của X là
Câu 4: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
Câu 5: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần
A Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3 B Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
C Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2 D Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Câu 6: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A tính kim loại giảm, tính phi kim tăng B tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
C tính kim loại giảm, tính phi kim giảm D tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Câu 7: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
Câu 8: Nhóm A bao gồm các nguyên tố
Câu 9: Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
Trang 13C số hiệu nguyên tử D số electron lớp ngoài cùng.
Câu 10: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn Cấu hình electron trong nguyên tử X
là
A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p3 C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p2
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử
X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học là A chu kỳ 3, nhóm VA B chu kỳ 3, nhóm VIIA.
C chu kỳ 2, nhóm VA D chu kỳ 2, nhóm VIIA
Câu 12: Các nguyên tố ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
Câu 13: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn làA Na B Cl C F D Cs Câu 14: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A cóA số electron như nhau B số lớp electron như nhau.
C cùng số elctron s hay p D số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau Câu 15: Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là
A bán kính nguyên tử B hóa trị cao nhất với oxi.
C tính kim loại, tính phi kim D nguyên tử khối.
Câu 16: Theo định luật tuần hoàn, tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của A nguyên tử khối B điện tích ion.
II PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1 : Viết cấu hình electron, xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn của các nguyên tử sau
a, Silic (Si) (Z= 14) b Coban (Co) ( Z =28)
Câu 2 : Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Biết % về khối lượng của X trong oxit caonhất của X là 43,66 % a, Tìm X ?
b Viết công thức oxit, hiđroxit cao nhất của X ?
c Xét tính axit – bazơ của oxit cao nhất của X ? lấy ví dụ chứng minh bằng phương trình phản ứng ?
Câu 3 (1đ):
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R Xác định tên nguyên tố R.
b) Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc,nóng sinh ra 0,56 lít (ở đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Hấp thụ toàn bộ lượng khí SO2 trên vào 2 lítdung dịch KMnO4 vừa đủ thu được dung dịch T (coi thể tích dung dịch không thay đổi)
- Viết các phương trình hoá học và tìm m
- Tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng
Cho NTK của Li = 7, Mg=24, Ca=40, Sr=88, Na = 23, K = 39, C=12, N=14, S=32, Si=28, P=31,Cl=35,5 Al = 27, O=16
Trang 14
Hướng dẫn chấm:
Mã đề: 01
Trang 15Câu 1: ( 2 điểm mỗi ý 1 điểm )
a,Ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA
b Ô thứ 28, chu kì 4, nhóm VIII B
Câu 2: ( 2điểm )
Hợp chất khí với hiđro: RH3 nên R thuộc nhóm VA
Công thức oxit cao nhất là R2O5
Ta có: % O = 74,07% %R= 100-43,66 = 25,93%
R = 14 (N)
Vậy R là Nitơ
Câu 3: ( 1 điểm mỗi ý đúng 0,5 đ)
a X có 7 elctron s vậy cấu hình ngoài cùng là 4s1
Câu 1: ( 2 điểm mỗi ý 1 điểm )
a,Ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA
bÔ thứ 28, chu kì 4, nhóm IVA
Câu 2: ( 2điểm )
Hợp chất khí với hiđro: RH3 nên R thuộc nhóm VA
Công thức oxit cao nhất là R2O5
Trang 16Năm 2018-2019
Ngày dạy: 18/10/2018
Tiết 12: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 1 (LỚP 10 CƠ BẢN)
I – Mục tiêu đề kiểm tra:
a/ Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
b/ Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
Trang 17ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CHƯƠNG 1
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Câu 2: Có hai đồng vị bền của cacbon, chúng khác nhau về
A số hiệu nguyên tử B số nơtron C số proton D cấu hình electron
Câu 3: Nguyên tố hoá học là những:
A Nguyên tử có cùng số n B Nguyên tử có cùng số khối.
C Nguyên tử có cùng số p D Nguyên tử có cùng khối lượng nguyên tử
Câu 4: Ba nguyên tử X, Y, Z có số proton và số nơtron như sau.
X có 20p; 20n Y có 18p; 22n Z có 20p; 22n
Cặp nguyên tử là đồng vị của nhau
Câu 5: Nguyên tố A có tổng số hạt trong nguyên tử là 34 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 10 Số proton và số khối của A là:
Trang 18Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp thứ 3 có 6 electron Điện tích hạt nhân của nguyên
tử nguyên tố X là: A 16+ B 8+ C 6+ D 14+
Câu 9: Lớp electron M bão hoà khi lớp đó chứa
A 18 electron B 36 electron C 32 electron D 8 electron
Câu 10: Cacbon có 2 đồng vị : 612C và 613C Oxi có 3 dồng vị 816O ,817O ,818O Tổng số các loại phân tử CO
là : A 2 B.3 C.6 D.8
Câu 11: Nguyên tử X có cấu hình e là 1s22s22p5 Số hiệu nguyên tử của X là A.5 B.12 C.9 D 19
Câu 12: Nguyên tử P có cấu hình e là [ Ne ] 3s23p3 Số lớp electron của nguyên tử P là
A.2 B.1 C.3 D.4
Câu 13: Cho các phát biểu sau đây:
1/ Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
2/ Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
3/ Phân lớp d chứa tối đa 6 electron
4/ Số electron tối đa của lớp thứ n là 2n2
5/ Lớp electron bão hòa là lớp electron chưa đủ số số electron tối đa
Những phát biểu đúng là:
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X và Y đều có phân lớp ngoài cùng là 3p Tổng số e ở hai phân lớp ngoài
cùng hai nguyên tử này là 3 Vậy số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là:
Câu 15: Tổng số các hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40 Biết số hạt
nơtron lớn hơn số hạt proton là 1 Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
A Nguyên tố f B Nguyên tố d C Nguyên tố s D Nguyên tố p
Câu 16: Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có 35p Đồng
vị thứ nhất có 44n Số nơtron trong đồng vị 2 nhiều hơn đồng vị 1 là 2 hạt Tính nguyên tử khối trung bình
Câu 3: Cho 2 nguyên tử A,B có phân lớp e cuối cùng lần lượt 3p và 4s A không phải là nguyên tố khí hiếm.
a Dự đoán A, B lần lượt là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?
b Tổng số electron ở 2 phân lớp 3p và 4s là 7
Viết cấu hình electron đầy đủ và xác định số hiệu nguyên tử A,B ?
Bài làm
Trang 19
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CHƯƠNG 1 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh: Lớp:
Mã đề : 02
I,Phần trắc nghiệm
Đ.A
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp thứ 3 có 6 electron Điện tích hạt nhân của nguyên
tử nguyên tố X là: A 16+ B 8+ C 6+ D 14+
Câu 2: Cacbon có 2 đồng vị : 612C và 613C Oxi có 3 dồng vị 816O ,817O ,818O Tổng số các loại phân tử CO là :
A 2 B.3 C.6 D.8
Câu 3: Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có 35p Đồng vị
thứ nhất có 44n Số nơtron trong đồng vị 2 nhiều hơn đồng vị 1 là 2 hạt Tính nguyên tử khối trung bình của
X A 82, 74 B 79,92 C 80, 4 D 79, 28