1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi hsg lý 112019

4 356 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian B = kt, với t tính bằng đơn vị giây s và a Tính cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây.. b Tính hiệu điện thế giữa hai điểm bất kì t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

123

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT

NĂM HỌC 201 – 201

Môn: VẬT LÝ LỚP 11 Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu)

Bài 1: Một sợi dây dẫn đồng nhất, tiết diện ngang S0 = 1 mm2, điện trở suất được uốn thành một vòng tròn kín, bán kính r = 25 cm Đặt vòng dây nói trên vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ

vuông góc với mặt phẳng vòng dây Cảm ứng từ của từ trường biến thiên

theo thời gian B = kt, với t tính bằng đơn vị giây (s) và

a) Tính cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây

b) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm bất kì trên vòng dây

c) Nối vào giữa hai điểm M, N trên vòng dây một vôn kế (có điện trở rất

lớn) bằng một dây dẫn thẳng có chiều dài như hình vẽ Tính số chỉ của

vôn kế

Bài 2: Một mol chất khí lý tưởng thực hiện chu trình ABCA trên giản đồ p-V

gồm các quá trình đẳng áp AB, đẳng tích BC và quá trình CA có áp suất p

biến đổi theo hàm bậc nhất của thể tích V (hình 2)

a Với số liệu cho trên giản đồ, hãy xác định các thông số (p,V,T) còn lại của

các trạng thái A, B, C;

b Biểu diễn chu trình ABCA trên giản đồ V-T

Bài 3: Cho mạch điện như hình 3: A1; A2 và A3 là 3 ampe kế lý tưởng và hoàn toàn

giống nhau Giá trị các điện trở được ghi trên hình vẽ Người ta đặt vào hai đầu A,

B một hiệu điện thế không đổi, có độ lớn U = 13,8V

a Hãy tính các giá trị cường độ dòng điện qua các điện trở;

b Xác định số chỉ của các ampe kế

Bài 4: Một mạch điện gồm có: ống dây có hệ số tự cảm L =

2,00μH và điện trở Ro = 1,00Ω; nguồn điện có suất điện động E =

3,0V và điện trở trong r = 0,25Ω; điện trở R = 3,00Ω, được mắc

như hình 4 Bỏ qua điện trở dây nối và khoá k

a Đóng khoá k, sau một thời gian cường độ các dòng điện

trong mạch đạt giá trị ổn định Xác định cường độ dòng

điện qua ống dây và điện trở R; công suất của nguồn E;

b Tính nhiệt lượng Q toả ra trên R sau khi ngắt khoá k

Bai 3.(2,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ bên: R1 =r, R 2 = 2r, R 3 =3r Lúc đầu K

đóng, khi dòng điện trong mạch đã ổn định người ta thấy Vôn kế chỉ U v = 27(V).

V

a) Tìm suất điện động của nguồn điện

b) Cho K mở, khi dòng điện đã ổn định, xác định số chỉ của Vôn kế lúc

này.

c) Xác định chiều và số lượng Electron đi qua điện trở R 1 sau khi K mở.

Biết C = 1000(mF)

Bài 1

V M

N

Hình 1

+B 

O 25,6 102,4V(l) 1

3

A B

C

Hình 2 p(atm)

A3

6kΩ

6kΩ 6kΩ

2kΩ 3kΩ 5kΩ

A2

A1

Hình 3

E,r

k

L

Ro

R

Hình 4

V A

B C

+

- E,r

R

1 R2

R3 G K

D

Trang 2

Bài 2

Áp dụng phương trình trạng thái: pTV pTV TB 11..2225,,46273 312K

o

o o B

B

4 , 102

6 , 25 3

p 3

C

15

1024 V

3

1 4 , 102

V 4 , 102

A

Áp dụng định luật Sác-lơ [B→ C]: Tp Tp T pp TB 702K

B

C C C

C B

Áp dụng định luật Gay-luy-sac [A→ B]: T 832K

V

V T T

V T

V

B B

A A C

C A

AB là đường thẳng đi qua gốc toạ độ

BC là đường thẳng song song với OT

CNA là parabol:

Đỉnh N của parabol được xác định:

Từ đồ thị của bài ra: quá trình (3) – (1)

được biểu diễn theo phương trình

4

V p V )

V V ( V

p pV V

V

p

p

M M

M M

M

dấu bằng khi V = VM/2 (với pM = 3atm, VM = 102,4l)

áp dụng phương trình trạng thái

pV = RT => Tmax = 936K => TM = 936K

Bài 3a.Điện trở tương đương toàn mạch:     31k

92 5

1 3

1 2 1

1 3

6

Rtd

Dòng điện đi qua điện trở 6kΩ: I 31.RU 1,55mA

td

25,6 51,2

V

T

A

B

C N

Trang 3

Dòng điện đi qua điện trở 2kΩ: .3.1,55 2,25mA

5

1 3

1 2 1

1 2

1

Dòng điện đi qua điện trở 3kΩ: .3.1,55 1,50mA

5

1 3

1 2 1

1 3

1

Dòng điện đi qua điện trở 5kΩ: .3.1,55 0,90mA

5

1 3

1 2 1

1 5

1

Vẽ lại mạch điện

Định luật kiếc-sốp cho các điểm nút được ghi

trên hình

Các ampe giống nhau nên cùng điện trở trong

(dù rất nhỏ)

Ir + (0,05 + I)r = (0,65 – I)r

 I = 0,20mA = IA1

 IA2 = 0,25mA

 IA3 = 0,45mA

Bài 4

Đối với dòng điện không đổi, cuộn cảm không có tác dụng cản trở

Dòng điện qua nguồn và mạch chính: 3A

R R

R R r

E I

o o

Dòng điện qua R: .3 0,75A

4

1 3 R R

R I

o

o

Dòng điện qua cuộn dây: I R R R.3 43.3 2,25A

o

 Công suất của nguồn: P = E.I = 3.3 = 9W

Năng lượng ống dây: W = 5,0625 J

2

I

L 2

R o

Dòng điện qua R và Ro luôn như nhau nên nhiệt lượng toả ra trên các điện trở tỷ lệ với giá trị các điện trở

Nhiệt toả ra trên R: W 3,8 J

4

3

6 kΩ

6 kΩ

6 kΩ

2 kΩ

3 kΩ

5 kΩ

A2

A1

A3

0,05 mA

0,65 mA

0,7 mA

0,65 – I 0,05+ I

I

Trang 4

BÀI 5 a) Khi K đóng: I I  1 I , U2 AD  I R1 1  I R2 2 hay UAD  I r I 2r1  2

Xét cho toàn mạch: E I.r U   AB I.r I r I.3r  1 

Mà UDB UVv 9

I

   Giải ra E = 42(V)

b) Khi K mở: Khi dòng đã ổn định

'

1

2 3

I 0;I

'

U  U  I (R  R ) 35(V) 

Trước khi K mở điện tích trên tụ

Sau khi K mở, điện tích trên tụ điện Q2  C.U'   35.10 (C)3

Lượng điện tích đã đi qua R là Electron đi từ G qua R1 sang A

Số lượng electron đi qua R1 là: 2 1 16

e

e

Ghi chú: Thí sinh giải đúng theo cách khác đáp án, giám khảo cũng cho điểm tối đa.

E, r

R1

F R2

R5

K

R

3

R4

Hình 2

D

Ngày đăng: 17/02/2019, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w