1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

25 HSG thừa thiên huế 2017 2018 DA

6 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 227,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.. Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học để điều chế: axit glucomic, natri etylat và polietilen.. Hãy trình bày ba phương pháp điều chế

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TINHT THỪA THIÊN – HUẾ

Năm học 2017-2018

Thời gian: 150 phút -

Bài 1 (4,0 điểm)

1 Có 6 ống nghiệm được đánh số đựng trong các dung dịch (không theo thứ tự): natri nitrat, đồng (II) clorua,

natri sunfat, kali cacbonat, bari nitrat và canxi clorua Hãy xác định số của từng dung dịch Biết rằng:

-Khi trộn các dung dịch số 1 với số 3, số 1 với số 6, số 2 với số 3, số 2 với số 6, số 4 với số 6 thì cho kết tủa -Nếu cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch số 2 cũng cho kết tủa Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

2 Từ C, H2O và không khí Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học để điều chế: axit glucomic, natri etylat

và polietilen (Các chất vô cơ, điều kiện và xúc tác khác coi như có đủ)

Bài 2 (4,25 điểm)

1 Từ hỗn hợp CuO, CaCO3, Fe2O3, Al2O3 Được phép sử dụng thêm Fe, Al, dung dịch HCl, nhiệt và các dụng

cụ phòng thí nghiệm khác có đủ Hãy trình bày ba phương pháp điều chế Cu nguyên chất, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

2 Xác định các chất có trong sơ đồ sau:

a A  B +

b B + 3O2  2CO2 + 3H2O

c B + D + H2O

d D + B E + H2O

e E + NaOH  F + B

f F +  + Na2CO3

Biết A, B, D, E, F đã cho là các chất hữu cơ, các điều kiện cần thiết khác như chất xúc tác, nhiệt độ có đủ Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học trên

Bài 3 (5,0 điểm)

1 Một hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3 và MO Nung 16,20 gam hỗn hợp A trong ống sứ, rồi cho luồng khí H2 đi qua Ở điều kiện thí nghiệm, H2 chỉ tác dụng MO với hiệu suất 80%, lượng hơi H2O tạo ra chỉ được hấp thụ 90% bởi 15,30 gam dung dịch H2SO4 90%, kết quả thu được dung dịch H2SO4 86,34% Chất rắn còn lại trong ống được hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch B và còn lại 2,56 gam chất rắn không tan M Lấy 1/10 dung dịch B cho tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 0,28 gam oxit

a Xác định M.

b Tính phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp A.

2 Hỗn hợp khí X gồm hidrocacbon M có công thức CnH2n+2, hidrocacbon N và H2 được chứa trong bình kín có sẵn bột Ni, đun nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,96 lít khí Y (ở đktc) Chia Y làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1 cho qua dung dịch nước brom thấy dung dịch nhạt màu và thu được duy nhất một hidrocacbon M Đốt cháy hoàn toàn M thu được

2 2

CO H O

n : n 4 : 5

- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn, sau phản ứng thu được 20,24 gam CO2 và 7,20 gam H2O

a Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M và N.

b Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong X.

Bài 4 (3,75 điểm)

Cho 43,71 gam một hỗn hợp X gồm M2CO3, MCl, MHCO3 tác dụng hết với V ml (dư) dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch A và 17,60 gam một chất khí Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M, sau đó cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dchj AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng

a Xác định M (biết M là kim loại kiềm) và phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp X.

b Tính V và m.

Bài 5 (3,0 điểm)

Một hỗn hợp A gồm hai hidrocacbon mạch hở X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng 3: 4 Đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp A, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm đi vào 1450 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy có 120 gam kết tủa Lọc kết tủa, sau đó nếu đun sôi dung dịch còn lại thì không thấy có thêm kết tủa xuất hiện

a Tìm công thức phân tử của X và Y Biết chúng hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Tỉ khối của hỗn hợp A

so với hidro bằng 23,43 và Y có công thức dạng CnH2n -2

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa.

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THỪA THIấN – HUẾ

Năm học 2017-2018

-

Bài 1:

Bảng mụ tả:

NaNO3 CuCl2 Na2SO4 K2CO3 Ba(NO3)2 CaCl2 Xỏc định số của mẫu

Theo đề: Mẫu (6) tạo kết tủa với 3 mẫu (1), (2), (4)  mẫu (6) là K2CO3

 (1),(2),(4) thuộc cỏc chất CuCl2, Ba(NO3)2, CaCl2

Mẫu (2) tỏc dụng với AgNO3 tạo kết tủa  (2) là CaCl2 hoặc CuCl2

Mẫu (4) chỉ kết tủa với mẫu (6)  mẫu (4) là CuCl2  (2) là CaCl2 ; (3) là Na2SO4

Cỏc phuyong trỡnh húa học:

Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4  + 2NaNO3

Ba(NO3)2 + K2CO3 BaCO3  + 2KNO3

CaCl2 + Na2SO4 CaSO4  + 2NaCl

CaCl2 + K2CO3 CaCO3  + 2KCl

CuCl2 + K2CO3 CuCO3  + 2KCl

CaCl2 + 2AgNO3 2AgCl  + Ca(NO3)2

2 Điều chế axit glucomic (C6H12O7), Natri etylat (C2H5ONa) và polietilen (-C2H4-)n

C + O2

0 t

CO2

6nCO2 + 5nH2O clorophinas  – C6H10O5 – n + 6nO2

– C6H10O5 – n + nH2O t (ax)0 nC6H12O6

C6H12O6 + Ag2O

0

t ( NH )3

C6H12O7 + 2Ag 

C6H12O6 men rượu 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + Na  C2H5ONa + ẵ H2 

C2H5OH H SO 2 4

o đặc

170 C

C2H4 + H2O

nCH2=CH2

0

t ,xt,P

 – CH2=CH2 –n

Lưu ý: Học sinh cú thể chon cỏch khỏc, tuy nhiờn số phương trỡnh phản ứng cú thể nhiều hơn

Bài 2:

1.

* Cỏch 1:

- Cho Al vào đung dịch HCl để điều chế H2:

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 

- Nung núng hỗn hợp, khử sản phẩm bằng H2 dư Hũa tan chất rắn thu được vào dung dịch HCl dư Lọc kết tủa thu được Cu

CaCO3

0

t

CuO + H2

0 t

 Cu + H2O

Fe2O3 + 3H2

0 t

2Fe + 3H2O CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

* Cỏch 2:

-Hũa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch gồm cỏc muối và HCl

Trang 3

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2 

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

- Cho Fe dư vào dung dịch dung dịch, tỏch lấy chất rắn (Fe, Cu) cho vào dung dịch HCl dư Lọc lấy phần rắn khụng tan, thu được Cu

Fe + 2FeCl3 3FeCl2

Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu 

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

2 Mấu chốt từ sơ đồ b BT nguyờn tố C,H,O  B: C2H6O

Theo a  A: C6H12O6 ; theo c,d  D: axit (chọn CH3COOH), E: CH3COOC2H5 ; F: CH3COONa

a C6H12O6

men rượu

2C2H5OH + 2CO2

b C2H5OH + 3O2

0 t

2CO2 + 3H2O

c C2H5OH + O2 men giấmCH3COOH + H2O

d CH3COOH + C2H5OH H SO2 4

o đặc, t

 CH3COOC2H5 + H2O

e CH3COOC2H5 + NaOH

0 t

 CH3COONa + C2H5OH

f. CH3COONa + NaOH

0

t ,CaO

CH4  + Na2CO3

Bài 3:

1 Gọi a là số mol MO ban đầu

MO + H2

0 t

 M + H2O

Chất rắn gồm: MgO, Al2O3, MO, M

Áp dụng quy tắc đường chộo ta cú:

H O2

ddH2SO4

a 0, 05

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

MO + 2HCl  MCl2 + H2O

a Chất rắn cũn lại là 2,56 gam kim loại M  M = 2, 56

64 0,8.0, 05 g/mol

 Kim loại M là Cu

b Dung dịch B: MgCl2, AlCl3, CuCl2, HCl dư

HCl + NaOH  NaCl + H2O

AlCl3 + 4NaOH  NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2  + 2NaCl

CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2  + 2NaCl

Mg(OH)2

0 t

Cu(OH)2

0

t

CuCl2

n = nCuO(dư) = 0,2.0,05 = 0,01 mol

MgO

n  0, 28.10 0, 01.80  2 (gam)

Phần trăm khối lượng trong hỗn hợp A:

MgO

2

16, 2

16, 2

2 3

2 Đặt cụng thức của hidrocacbon N là CH (x  2)

Trang 4

Vì Y qua dung dịch Br2 dư (vì dd chỉ nhạt màu) mà chỉ thu được một hidrocacbon M nên H2 hết  Y chỉ toàn các hidrocacbon

CxHy + aH2

0

t (Ni)

CxHy+2a

- Phần 1:

CnH2n+2 + 3n 1

2

O2

0 t

 nCO2 + (n+1)H2O

n 4

- Phần 2: Số mol Y = 0,2 mol ;

CO2

n 0, 46(mol); H O

2

n 0, 4 (mol)

C4H10 + 13

2 O2

0 t

 4CO2 + 5H2O

CxHy + (x + y

) 4

0 t

xCO2 + y/2H2O

Y

0, 46

0, 2 <4

Mặt khác: Y 0, 4.2

0, 2

  < 10  y < 4 (y chẵn)  y = 2 thỏa mãn

(Hoặc lý luận:

n  n  Hỗn hợp X phải có hợp chất có ít nhất 2 liên kết pi  N: C2H2)

a Vậy CTPT của M là C4H10 ; N là: C2H2

C4H10 có 2 cấu tạo: CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH(CH3)2

C2H2 có 1 cấu tạo: CHCH

b Theo (1)  nM N nY0, 4(mol)

½ X

2 2

4 10

2

2a 10b 2c 0, 4.2 y 0, 08

H : c(mol)

Lưu ý: Có thể sử dụng Quy tắc đường chéo kết hợp bảo toàn mol nguyên tố hidro.

C H

X

n 2 0,17.2 0, 03.10    0, 4.2  n 0,08mol

Bài 4:

a.

CO2

17, 6

44

Gọi x, y, z lần lượt là số mol M2CO3, MHCO3, MCl

M2CO3 + 2HCl  2MCl + H2O + CO2 

x  2x 2x x mol

MHCO3 + HCl  MCl + H2O + CO2 

y  y y y mol

 Dung dịch B: MCl : 2x+y+z (mol)

HCl

-Phần 1:

KOH

n  0,1 mol

HCl + KOH  KCl + H2O

0,1 0,1 0,1 mol

Trang 5

-Phần 2: nAgCl  0, 48 mol

HCl + AgNO3 AgCl  + HNO3

0,1 0,1 0,1 mol

MCl + AgNO3 AgCl  + MNO3

0,38  (0,48 – 0,1) mol

z 0, 36 x

x + y = 0,4

(1) 2x + y + z = 0,38.2 = 0,76

Mặt khác: (2M+60).x + (M+61).(0,4 - x)+ (M+35,5).(0,36 –x) = 43,71

 x = 0,76M - 6,53

Vì 0 < x < 0,36 nên từ (2)  0 < 0,76M - 6,53

36,5 < 0,36  8,59 < M < 25,88

Vì M là kim loại kiềm nên  M = 23 thỏa mãn  M là kali (K)

Với M =23, từ (1,2)  x = 0,3 ; y = 0,1 ; z = 0,06

b Bảo toàn số mol clo  nHCl(ban đầu) = 0,48.2 – 0,06 = 0,9 mol

V = 0,9.36,5.100

297, 4 10,52.1, 05  ml

Lưu ý: Bài toán trên có thể giải theo những cách khác, như phương pháp sử dụng chất ảo, phương pháp giả

thiết Chúng tôi giới thiệu thêm với bạn đọc cách giải theo chất ảo.

Đặt R = 2M  A

3

3 2 2

RCO R(HCO ) RCl

Viết các phương trình hóa học xảy ra (theo các chất mới)

-Phần 1: Tính được HCl dư (như cách 1)

-Phần 2: Tính được

RCl2

n = (0,48 – 0,1):2 = 0,17 mol

Bt mol nguyên tố R  nR(muối trong B) = 0,17.2 = 0,34 mol = nA

 MA = 43, 71

0,34 128,6 g/mol

Theo tính chất trung bình  R + 60 < 128,8 < R + 122  6,8 < R< 68,8  3,4 <M < 34,4

 M = { 7; 23}

+) Nếu M = 7 (Li)

2 3 3

Li CO : x(mol) 2x y z 0, 76 LiHCO : y(mol) x y 0, 4

74x 68y 42, 5z 43, 71 LiCl : z(mol)

  

 x < 0  loại

+) Nếu M = 23 (Na)

2 3 3

106x 84y 58, 5z 43, 71 z 0, 06 NaCl : z(mol)

(thỏa mãn)

Bài 5:

a. A 7,84

n 2n-2

mol Y: C H : 0,2 mol

(n  2 ; x  1)

Ca(OH)2

CaCO3

(A) + O2

0 t

CO2 + H2O

Trang 6

Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2, đun sôi dung dịch sau phản ứng không thấy xuất hiện kết tủa, chứng tỏ Ca(OH)2 còn dư

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3  + H2O

1,2 1,2 1,2 mol

A

2n 1, 2.1246,86.0, 35n 1, 0mol

Bảo toàn mol C,H  0,15x 0, 2n 1, 2

0, 075y 0,1.(2n 2) 1

(1) (2)

 y = 2x  X: CxH2x (x  2)

Ta có:

1, 2

0,35

X, Y h¬n nhau 1C

 hai chất có chỉ số C lần lượt C3 và C4

Từ (1)  3x + 4n = 24  x chẵn  x = 4 ; n = 3

CTPT của X, Y lần lượt là C4H8 ; C3H4

b. mdd(sau phản ứng) = 1,2.44 + 1.18 + 1450 – 120 = 1400,8 gam

Chất tan trong dung dịch là Ca(OH)2 dư

Ca(OH)2

107,3 1, 2.74

1400,8

Ngày đăng: 15/02/2019, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w