ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử ÔN tập KIỂM TRA 1 TIẾT sử
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn : Sử 8
Câu 1 : Quá trình đánh chiếm và thất bại của Pháp trên chiến trường Đà Nẵng ?
Nguyên nhân :
- Chủ nghĩa tư bản Pháp cần nguyên liệu và thị trường
- Việt Nam có vị trí địa lí quan trộng , giàu tài nguyên , chế độ phong kiến nhà Nguyễn đang suy yếu
Diễn biến :
- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia – tô , ngày 31/8/1858 liên quân Pháp và Tây Ban Nha đem 3000 quân đến dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng
- Ngày 1/9/1858 Pháp nổ súng đánh chiếm Bán đảo Sơn Trà Quân dân ta anh dũng chống trả quyết liệt dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương
- Pháp chiếm được bán đảo Sơn Trà , nhân dân ta làm “ vườn ko nhà trống ”
- Bước đầu , Pháp thất bại sau âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh ”
Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu xâm lược nước ta vì sau khi chiếm được Đà Nẵng sẽ
đánh thẳng vô Kinh Thành Huế buộc triều đình Huế phải đầu hàng
Câu 2 : Tinh thần kháng chiến của nhân dân ta ở Bắc Kì và Nam Kì thể hiện như thế nào ?
a) Nam Kì :
Đà Nẵng : nhiều toán nghĩa binh phối hợp với quân triều đình chống giặc
Ba tỉnh miền đông Nam Kì : nhân dân sôi nổi kháng chiến , tiêu biểu là :
- Nghĩa quân của Nguyễn trung Trực đã đốt cháy chiếc tàu Ét – pê – răng ( Hi vọng ) của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ Đông ( 10 – 12 – 1861 )
- Nghĩa quân do Trương Định lãnh đạo đã làm địch thất điên bát đảo
Ba tỉnh miền tây Nam Kì : nhân dân quyết tâm kháng chiến dưới nhiều hình thức như bất hợp tác với giặc , lập các trung tâm vũ trang với nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Phan Tôn , Phan Liêm , Nguyễn Trung Trực , có người dùng thơ văn để đánh giặc như Nguyễn Đình Chiểu , Phan Văn Trị ,
b) Bắc Kì :
Giai đoạn 1873 – 1874 :
Ở Hà Nội : quân dân Hà Nội anh dũng chống trả với nhiều gương hi sinh dũng cảm như cha con Nguyễn Tri Phương , trận chiến ở của ô Thanh Hà
Ở các tỉnh khác : nhân dân các địa phương kháng cự quyết liệt , nhiều trung tâm kháng chiến thành lập
Ngày 21 – 12 – 1873 ta diệt đc Gác – ni –ê , chiến thắng Cầu Giấy , ta phấn khởi , Pháp hoang mang lo sợ
Giai đoạn 1882 – 1884 :
Ở Hà Nội : quân dân ta chống trả quyết liệt như nhân dân tự tay đốt nhà , tạo thành bức tường lửa chặn giặc Nhân dân Hà Nội không bán lương thực cho Pháp , phối hợp với đồng bào các vùng xung quanh , đào hào , đắp lũy , lập ra các đội quân anh dũng , bất chấp lệnh giải tán của triều đình
Ở các địa phương : nhân dân tích cực đắp đập , cắm kè trên sông , làm hầm chông , cạm bẫy , chống Pháp
Ngày 19 – 5 – 1883 chiến thắng Cầu Giấy lần thứ 2 quân dân ta phấn khởi , Pháp càng hoang mang , dao động
Câu 3 : Nêu nguyên nhân , diễn biến của cuộc phản công ?
Nguyên nhân :
- Phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu quyết dành lại chủ quyền từ tay Pháp Để chuẩn bị giành lại chủ quyền đã mất , Tôn Thất Thuyết ( Thượng thư Bộ binh , thành viên
Trang 2Hội Đồng Phụ chính ) dựa vào ý chí của nhân dân yêu nước và các quan lại chủ chiến tại các địa phương , ông đã ra sức xây dựng lực lượng , tích trữ lương thảo , khí giới , Trừng trị những kẻ thân với Pháp và đưa Ưng Lịch lên ngôi ( vua Hàm Nghi )
- Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết , thực dân Pháp lo sợ , tìm mọi cách để bắt Tôn Thất Thuyết và tiêu diệt phái chủ chiến
Diễn biến :
- Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 / 7 / 1885 , Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở tòa Khâm Sứ và đồn Mang Cá
- Quân Pháp nhất thời rối loạn Sau khi củng cố tinh thần , chúng đã mở cuộc phản công chiếm Hoàng thành
- Trên đường đi chúng xả súng tàn sát , cướp bóc hết sức dã man Hàng trăm người dân vô tội
đã bị giết hại
Câu 4 : Các giai đoạn của phong trào Cần Vương và cuộc khởi nghĩa Hương Khê ?
Các giai đoạn của phong trào Cần Vương :
• Giai đoạn 1885 – 1888 :
- Thời gian này, phong trào được đặt dưới sự chỉ huy của Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết, với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra trên phạm vi rộng lớn, nhất là Bắc Kì và Trung Kì
- Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng , Cao Thắng ở Hà Tĩnh ; Phạm Bành , Đinh Công Tráng ở Thanh Hóa ,
- Tháng 11 - 1888, nhờ có tay sai dẫn đường , quân Pháp bắt được vua Hàm Nghi và đưa vua Hàm Nghi đi đầy sang An – giê – ri ( Châu Phi )
• Giai đoạn 1888 – 1896 :
- Ở giai đoạn này, tuy Hàm Nghi bị bắt nhưng phong trào Cần Vương vẫn được duy trì và dần quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn và ngày càng lan rộng , có quy mô và trình độ tổ chức cao
Các giai đoạn của cuộc khở nghĩa Hương Khê :
• Giai đoạn 1885 – 1888 :
- Đây là giai đoạn chuẩn bị lực lượng , xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân
- Nghĩa quân lo tổ chức , huấn luyện , xây dựng công sự , rèn đúc vũ khí và tích trữ lương thảo
- Họ đã tự chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp
• Giai đoạn 1888 – 1896 :
- Đây là thời kì chiến đấu của nghĩa quân
- Dựa vào vùng núi hiểm trở , có sự chỉ huy thống nhất và phối hợp tương đối chặt chẽ , nghĩa quân đã đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch
Câu 5 : Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam
I Bối cảnh ra đời của trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam :
a Chính trị - Xã hội :
- Pháp ráo riết mở rộng đánh chiếm nước ta
- Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương trở nên mục nát
- Triều đình Huế vẫn tiếp tục thực hiện các chính sách đối nội , đối ngoại lỗi thời, lạc hậu khiến cho kinh tế , xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng
- Mâu thuẫn giai cấp ( mâu thuẫn giai cấp nông dân và địa chủ ) và mâu thẫn dân tộc ngày càng gay gắt bùng nổ các phong trào khởi nghĩa , đấu tranh của nông dân xã hội rối loạn
b Kinh tế - Tài chính :
- Nông nghiệp , thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ ; tài chính cạn kiệt , đời sống nhân dân vô cùng khó khăn
Trang 3Trong bối cảnh đó , các trào lưu cải cách Duy Tân ra đời
II Những đề nghị cải cách :
Thời gian Người , cơ quan đề
nghị
Nội dung đề nghị
Năm 1868 - Trần Đình Túc và
Nguyễn Huy Tế
- Đinh Văn Điền
- Xin mở cửa biển Trà Lí ( Nam Định )
- Xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ , phát triển buôn bán , chấn chỉnh quốc phòng
Năm 1872 - Viện Thương bạc - Xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung
để thông thương với bên ngoài
Từ 1863 đến
1871
- Nguyễn Trường Tộ - Chấn chỉnh bộ máy quan lại , phát triển công
thương nghiệp và tài chính , chỉnh đốn vô bị , mở rộng ngoại giao , cải tổ giáo dục
Năm 1877 và
1882
- Nguyễn Lộ Trạch - Đề nghị chấn hưng dân khí , khai thông dân trí ,
bảo vệ đất nước
- Những đề nghị cải cách của các sĩ phu , quan lại xuất phát từ tình cảnh đất nước và lòng yêu nước , thương dân
III Kết cục của các đề nghị cải cách :
Những cải cách trên :
Ưu điểm :
- Đáp ứng được phần nào yêu cầu của đất nước
Hạn chế :
- Nội dung lẻ tẻ , rời rạc
- Chưa đụng tới hai vấn đề của thời đại : + Mâu thuẫn dân tộc
+ Mâu thuẫn giai cấp
Những đề nghị trên không được thực hiện vì :
Triều đình phong kiến Nguyễn bảo thủ , bất lực trong việc thích ứng với hoàn cảnh , nên đã không chấp nhận những thay đổi và từ chối mọi sự cải cách , kể cả những cải cách hoàn toàn
có khả năng thực hiện được Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiên đề mới , khiến xã hội chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến
Ý nghĩa :
Dù không thành hiện thực , song những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã gây đc tiếng vang lớn , ít nhất cũng đã dám tấn công vào những tư tuorng bảo thủ và phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết , thức thời