Yêu cầu giúp đỡ bằng tiếng Anh Trang trước Trang sau Bạn sẽ làm gì nếu có cháy, nếu bị cướp, nếu đề pa xe máy mãi không được, ... Chương này sẽ hướng dẫn bạn những cách thích hợp để nhờ người khác giúp đỡ. Yêu cầu giúp đỡ bằng tiếng Anh Trường hợp cấp bách Trong những trường hợp thật sự cấp bách, chúng ta không còn giữ đúng phép lịch sự; chúng ta muốn thông báo càng nhanh càng tốt. Giả sử bạn đang ở trạm xe buýt, đột nhiên ai đó giựt mất túi xách của bạn và bỏ chạy. Bạn cần giúp đỡ nên kêu cứu: Help Ive been robbed Help me Stop that thief Quick Dont let that man get away He stole my wallet rob (v): cướp, trộm thief (n): tên trộm wallet (n): ví tiền Những mệnh lệnh này báo hiệu cho những người xung quanh biết bạn cần được giúp đỡ tức khắc để đuổi bắt gã đang chạy trốn. Trong trường hợp khác, giả sử bạn đang ngồi trong nhà hàng, đột nhiên người ngồi chung bàn bị mắc nghẹn, thở hổn hển. Anh ấy ra dấu bị nghẹt thở. Bạn có thể yêu cầu được giúp đỡ bằng cách la to: Help Hes choking Does anyone know the Heimlich maneuver? Help me Is there a doctor? Its an emergency Someone Quick Get a doctor Hes choking Heimlich maneuver: là một kỹ thuật tiếp sức đầu tiên được dùng để tiếp sức cho các nạn nhân bị ngộp thở. Nó được đặt tên theo vị bác sĩ đã sáng chế ra nó. emergency (n): tình huống khẩn cấp May mắn là cả hai trường hợp trên hiếm khi xảy ra mỗi ngày. Nhưng cũng cần nên biết qua để nếu cần, bạn biết sẽ phải yêu cầu được giúp đỡ khẩn cấp như thế nào. Yêu cầu phải thật rõ ràng và trực tiếp trong hoàn cảnh cấp bách, bởi vì hành động nhanh chóng cực kỳ quan trọng. Trường hợp không cấp bách Nếu tình huống không nguy hiểm đòi hỏi phải hành động khẩn cấp, chúng ta có thể nhờ giúp đỡ một cách bình tĩnh hơn và lịch sự hơn. Ví dụ, bạn cần người mang phụ một cái hộp nặng ra xe. Bạn có thể nói với người bạn cùng phòng: John, if youre not busy, would you mind helping me a minute? Hoặc nếu bạn đang gặp rắc rối về phần từ vựng của một bài đọc, bạn có thể hỏi: Marry, would you please give me some help with this article Im reading? Im having some trouble understanding all these words Dưới đây là một vài cách phổ biến để bắt đầu yêu cầu được giúp đỡ. Bạn cần lưu ý cách sử dụng các động từ khiếm khuyết (would, coud, can, will) trong những ví dụ sau: If its not too much trouble, could you...? Could I impose on you to...? Could I ask you a favor? Would you...? I hope you dont mind, but could...? Would you mind helping me? Would you mind doing something for me? I have a favor to ask. Would you...? CouldWouldCanWill you help me? CouldWouldCanWill you lend me a hand? How about assisting me with...? impose on (v): lợi dụng, nhờ, ... assist (v): giúp đỡ Bạn đã từng đề nghị giúp đỡ người khác chưa. Và cách thể hiện bằng tiếng Anh như thế nào. Mời bạn tiếp tục theo dõi chương tiếp theo. Các bài Tình huống tiếng Anh thông dụng khác: Đổ lỗi Ứng phó lời than phiền Cách bày tỏ quan điểm Cách hỏi ý kiến người khác Cách thể hiện sự đồng ý Làm người khác đồng ý với mình Cách thể hiện sự không đồng ý Yêu cầu giúp đỡ Sẵn lòng giúp đỡ Lời cảnh báo Bày tỏ sự cảm thông, sự quan tâm
Trang 1Yêu cầu giúp đỡ bằng tiếng Anh
Trang trước
Trang sau
Bạn sẽ làm gì nếu có cháy, nếu bị cướp, nếu đề pa xe máy mãi không được, Chương này sẽ hướng
dẫn bạn những cách thích hợp để nhờ người khác giúp đỡ.
Yêu cầu giúp đỡ bằng tiếng Anh
Trường hợp cấp bách
Trong những trường hợp thật sự cấp bách, chúng ta không còn giữ đúng phép lịch sự; chúng ta muốn thông báo càng nhanh càng tốt Giả sử bạn đang ở trạm xe buýt, đột nhiên ai đó giựt mất túi xách của bạn và bỏ chạy Bạn cần giúp đỡ nên kêu cứu:
- Help ! I've been robbed!
- Help me! Stop that thief!
- Quick! Don't let that man get away ! He stole my wallet !
rob ( v ): c ướ p , tr ộ m
thief ( n ): ê n tr ộ m
wallet ( n ): v í ti ề n
Những mệnh lệnh này báo hiệu cho những người xung quanh biết bạn cần được giúp đỡ tức khắc để đuổi bắt gã đang chạy trốn
Trong trường hợp khác, giả sử bạn đang ngồi trong nhà hàng, đột nhiên người ngồi chung bàn bị mắc nghẹn, thở hổn hển Anh ấy ra dấu bị nghẹt thở Bạn có thể yêu cầu được giúp đỡ bằng cách la to:
- Help ! He 's choking! Does anyone know the Heimlich maneuver?
- Help me! Is there a doctor? It's an emergency !
- Someone ! Quick ! Get a doctor ! He 's choking!
Trang 2Heimlich maneuver: là một kỹ thuật tiếp sức đầu tiên được dùng để tiếp sức
cho các nạn nhân bị ngộp thở Nó được đặt tên theo vị bác sĩ đã sáng chế ra nó.
emergency (n): tình huống khẩn cấp
May mắn là cả hai trường hợp trên hiếm khi xảy ra mỗi ngày Nhưng cũng cần nên biết qua để nếu cần, bạn biết sẽ phải yêu cầu được giúp đỡ khẩn cấp như thế nào Yêu cầu phải thật rõ ràng và trực tiếp trong hoàn cảnh cấp bách, bởi vì hành động nhanh chóng cực kỳ quan trọng
Trường hợp không cấp bách
Nếu tình huống không nguy hiểm đòi hỏi phải hành động khẩn cấp, chúng ta có thể nhờ giúp đỡ một cách bình tĩnh hơn và lịch sự hơn Ví dụ, bạn cần người mang phụ một cái hộp nặng ra xe Bạn có thể nói với người bạn cùng phòng:
- John , if you're not busy, would you mind helping me a minute?
Hoặc nếu bạn đang gặp rắc rối về phần từ vựng của một bài đọc, bạn có thể hỏi:
- Marry, would you please give me some help with this article I'm reading? I'm having
some trouble understanding all these words
Dưới đây là một vài cách phổ biến để bắt đầu yêu cầu được giúp đỡ Bạn cần lưu ý cách sử dụng các
động từ khiếm khuyết (would, coud, can, will) trong những ví dụ sau:
- If it's not too much trouble, could you ?
- Could I impose on you to ?
- Could I ask you a favor? Would you ?
- I hope you don't mind, but could ?
- Would you mind helping me?
- Would you mind doing something for me?
- I have a favor to ask Would you ?
- Could/Would/Can/Will you help me?
- Could/Would/Can/Will you lend me a hand?
- How about assisting me with ?
impose on (v): lợi dụng, nhờ,
assist (v): giúp đỡ
Trang 3Bạn đã từng đề nghị giúp đỡ người khác chưa Và cách thể hiện bằng tiếng Anh như thế nào Mời bạn tiếp tục theo dõi chương tiếp theo
Các bài Tình huống tiếng Anh thông dụng khác:
• Ứng phó lời than phiền
• Cách bày tỏ quan điểm
• Cách hỏi ý kiến người khác
• Cách thể hiện sự đồng ý
• Làm người khác đồng ý với mình
• Cách thể hiện sự không đồng ý
• Sẵn lòng giúp đỡ
• Bày tỏ sự cảm thông, sự quan tâm