1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Trạng từ và vị trí của trạng từ

2 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 15,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trạng từ và vị trí của Trạng từ Dấu hiệu nhận biết trạng từ Trạng từ có thể nhận biết qua HẬU TỐ ly. Ví dụ: Perfectly differently carefully Xác định vị trí của trạng từ Khi gặp câu hỏi về từ loại trong bài thi TOEIC, các bạn hãy quan sát vị trí trước và sau chỗ trống cần điền, từ loại để hoàn thành câu sẽ là trạng từ nếu : Sau chỗ trống là tính từ. It is a highly innovative design. Trước hoặc sau chỗ trống là động từ. Time went quickly. He accurately entered all the data. Sau chỗ trống là một trạng từ khác. He behaved extremely badly. Ngoài những vị trí phổ biến trên, trạng từ đứng đầu câu để bổ nghĩa cho cả câu. Các trạng từ loại này còn gọi là Trạng từ bổ nghĩa câu. Regrettably, we do not have the item you need right now. Lưu ý: Tính từ, danh từ và động từ không thể đứng vào vị trí của trạng từ She was (slight, slightly) surprised at the news. (Occasion, Occassionally), we fail to perform some tasks. He called (repeat, repeatedly) until he got a reply. Tránh nhầm lẫn trạng từ với một số tính từ có đuôi –ly: friendly, ugly, … Một số trạng từ giống với tính từ tương ứng của chúng: Hard ( ≠ hardly) far late ( ≠ lately) Early fast high ( ≠ highly) Ngoài ra, nếu bạn cần tham khảo thêm về trạng từ, mời bạn click chuột vào Trạng từ trong tiếng Anh.

Trang 1

Trạng từ và vị trí của Trạng từ

Dấu hiệu nhận biết trạng từ

Trạng từ có thể nhận biết qua HẬU TỐ -ly.

Ví dụ:

Perfectly differently carefully

Xác định vị trí của trạng từ

Khi gặp câu hỏi về từ loại trong bài thi TOEIC, các bạn hãy quan sát vị trí trước và sau chỗ trống cần điền, từ loại để hoàn thành câu sẽ là trạng từ nếu :

 Sau chỗ trống là tính từ

- It is a highly innovative design

 Trước hoặc sau chỗ trống là động từ

 - Time went quickly

- He accurately entered all the data

 Sau chỗ trống là một trạng từ khác

- He behaved extremely badly

Ngoài những vị trí phổ biến trên, trạng từ đứng đầu câu để bổ nghĩa cho cả câu Các trạng từ loại này

còn gọi là Trạng từ bổ nghĩa câu.

- Regrettably, we do not have the item you need right now.

Lưu ý:

 Tính từ, danh từ và động từ không thể đứng vào vị trí của trạng từ

 - She was (slight, slightly) surprised at the news.

Trang 2

 - (Occasion, Occassionally), we fail to perform some tasks.

- He called (repeat, repeatedly) until he got a reply.

Tránh nhầm lẫn trạng từ với một số tính từ có đuôi –ly: friendly, ugly, …

Một số trạng từ giống với tính từ tương ứng của chúng:

Hard ( ≠ hardly) far late ( ≠ lately)

Early fast high ( ≠ highly)

Ngoài ra, nếu bạn cần tham khảo thêm về trạng từ, mời bạn click chuột vào Trạng từ trong tiếng Anh.

Ngày đăng: 28/01/2019, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w