Phần trăm khối lượng của Al trong X là Câu 3.5: Thêm từ từ từng giọt H2SO4 vào dung dịch BaOH2 đến dư thì độ dẫn điện của hệ sẽ biến đổi như sau: C.. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung
Trang 1ĐỀ SỐ 3 Câu 3.1: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A 1s22s22p63s23p63d54s1 B 1s22s22p63s23p64s23d4
C 1s22s22p63s23p63d6 D 1s22s22p63s23p63d5
Câu 3.2: Các ion Na+, Mg2+, O2-, F- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6 Thứ tự giảm dần bán kính của các ion trên là
A Na+ > Mg2+ > F- > O2- B Mg2+ > Na+ > F- > O2-
C F- > Na+ > Mg2+ > O2- D O2-> F- > Na+ > Mg2+
Câu 3.3: Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi
A thay đổi nồng độ các chất B thay đổi nhiệt độ.
C thay đổi áp suất D thêm chất xúc tác.
Câu 3.4: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y
(đktc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất Phần trăm khối lượng của Al trong X là
Câu 3.5: Thêm từ từ từng giọt H2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 đến dư thì độ dẫn điện của hệ sẽ biến đổi như sau:
C lúc đầu giảm, sau đó tăng D lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Câu 3.6: Có 2 dung dịch X và Y, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion trong số các ion
với số mol như sau: K+ (0,15 mol); Mg2+ (0,1 mol); NH4+ (0,25 mol); H+ (0,2 mol); Cl- (0,1 mol);
SO42- (0,075 mol); NO3- (0,25 mol); CO32- (0,15 mol) Các ion trong X và Y là:
A X chứa (K+, NH4+, CO32-, SO42-); Y chứa (Mg2+, H+, NO3-, Cl-)
B X chứa (K+, NH4+, CO32-, NO3-); Y chứa (Mg2+, H+, SO42-, Cl-)
C X chứa (K+, NH4+, CO32-, Cl-); Y chứa (Mg2+, H+, SO42-, NO3-)
D X chứa (H+, NH4+, CO32-, Cl-); Y chứa (Mg2+, K+, SO42-, NO3-)
Câu 3.7: Cho rất từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl Chọn phát biểu đúng nhất:
a) Thấy có bọt khí thoát ra
b) Không có bọt khí thoát ra lúc đầu, vì lúc đầu có tạo muối axit NaHCO3, một lúc sau mới có bọt khí CO2 thoát ra do HCl phản ứng tiếp với NaHCO3
c) Do cho rất từ nên CO2 tạo ra đủ thời gian phản ứng tiếp với Na2CO3 trong H2O để tạo muối axit, nên lúc đầu chưa tạo khí thoát ra
Câu 3.8: Thành phần của supephotphat kép là:
A Hỗn hợp Ca(H2PO4)2 và CaSO4 B Chỉ có Ca(H2PO4)2
C Chỉ có NH4H2PO4 D hh (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4
Câu 3.9: Tính chất vật lý nào sau đây của kim loại do electron tự do trong kim loại gây ra:
A Nhiệt độ nóng chảy B Khối lượng riêng.
Trang 2C Tính dẻo D Tính cứng.
Câu 3.10:Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1)AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag
(2)Mn + 2HCl MnCl2 H2
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Mn2+, H+, Fe3+
C Mn2+, H+, Ag+, Fe3+ D Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
Câu 3.11:Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là sắt kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa Trị số của m là:
Câu 3.12:Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau Hòa tan 0,37 gam hỗn
hợp A trong nước dư, thu được dung dịch X Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y Để trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH Hai kim loại kiềm trên là:
Câu 3.13:Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu được một kết tủa Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn, Đem hòa tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng, có 112cm3
khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của C là:
Câu 3.14:Cho hỗn hợp gồm Ba, Al2O3 và Mg vào dung dịch NaOH dư, có bao nhiêu phản ứng dạng phân tử có thể xảy ra?
Câu 3.15:Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản
ứng, khối lượng chất rắn giảm đi 27,58% Oxit sắt đã dùng là:
Câu 3.16:Cần thêm bao nhiêu gam CuSO4.5H2O vào 200 gam dung dịch CuSO4 5% để thu được dung dịch 10%?
Câu 3.17:Hòa tan hoàn toàn 8,94 g hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M
vào nước được dung dịch C và 0,12 mol khí bay ra (đktc) Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol H2SO4 Trung hòa vừa đủ dung dịch C bằng dung dịch D, thu được số gam muối là:
Câu 3.18:Khử hoàn toàn 8,12g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn
toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 14g kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 2,353 lít khí H2 (đktc) Công thức của oxit là:
Trang 3Câu 3.19:Khi hòa tan Al bằng dung dịch HCl, nếu thêm vài giọt thủy ngân vào thì quá trình hòa
tan Al sẽ:
A Xảy ra nhanh hơn B Xảy ra chậm hơn C Không thay đổi D Không xảy ra nữa Câu 3.20:Hòa tan hoàn toàn 17,5g hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Zn vào 400ml HCl 1M vừa đủ, thu
được dung dịch A Cho dần NaOH vào A để thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi, được m g chất rắn, giá trị của m là:
Câu 3.21:Cho các chất sau NaHSO4, NaOH, Zn, FeCl3, Cu Số cặp chất có thể phản ứng với nhau là:
Câu 3.22:Z là hỗn hợp khí gồm 2 hidrocacbon đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí Z thu được
1,5 lít CO2 và 1,5 lít hơi H2O (biết các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) công thức phân tử của 2 hidrocacbon là công thức nào:
A CH4 & C2H6 B CH4 & C2H2 C C4H10 & C2H10 D C3H8 & C2H6
Câu 3.23:Đun nóng 20,16 lít hỗn hợp khí X gồm C2H4 và H2 dùng Ni xúc tác thì thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y Cho Y lội thật chậm qua bình đựng dung dịch có dư thì thấy khối lượng bình tăng 2,8 gam Hiệu phản ứng hidro hóa là:
Câu 3.24:Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O Nếu cho lượng X ở trên tách nước tạo ete (h=100%) thì số gam ete thu được là
Câu 3.25:Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol (rượu) đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O Oxi hoá m gam X bằng CuO, sau một thời gian, thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 30,24 gam Ag Số mol anđehit có trong Y là:
Câu 3.26:Cho axit salixylic phản ứng với metanol có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được metyl salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau Cho Y tác dụng với NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z Công thức cấu tạo của Z là:
C o–NaOC6H4COOCH3 D o–NaOC6H4COONa
Câu 3.27:Trong thực tế, người ta dùng chất nào để tráng gương ruột phích?
Câu 3.28:Cho 21,8g một chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa 1 loại nhóm chức tác dụng với 1 lít
dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6g muối và 0,1 mol ancol Lượng NaOH dư được trung hoà bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M Công thức cấu tạo của X là:
A (HCOO)3C3H5 B (CH3COO)3C2H4 C (CH3COO)3C3H5 D C3H5(COOCH3)3
Câu 3.29:Triglixerit là este 3 lần của glixerol Nếu đun nóng Glixerol với hỗn hợp 3 axit
R1COOH, R2COOH, R3COOH (có xúc tác) thì thu được tối đa bao nhiêu triglixerit?
Câu 3.30:X là hợp chất hữu cơ mạch hở, chứa các nguyên tố (C, H, N), trong đó N chiếm
23,73% về khối lượng X tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ 1:1 X có số đồng phân là:
Trang 4A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 3.31:Khi thuỷ phân hoàn toàn một polipeptit ta thu được các aminoaxit X, Y, Z, E, F Khi
thuỷ phân từng phần thì thu được các dipeptit là X-E, E-Z, Y-F Trình tự các aminoaxit trong polipeptit trên là:
Câu 3.32:Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm
2 khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là
Câu 3.33:cho sơ đồ phản ứng sau:
tinh bột (C6H10O5)n amilaza X H2 ,H ,t0 Y men C2H5OH
Các chất X, Y trong sơ đồ trên là:
A Saccarozo và glucozo B saccarozo và fructozo
C mantozo và glucozo D mantozo và fructozo
Câu 3.34:Cho các polime tổng hợp:
(I) (–CH2–CH=CH–CH2–)n (II) (–CH2–(CH3)CH–)n
(III) (–O–CH2CH2–O–CO–C6H4–CO–)n (IV) (–NH–(CH2)5–CO–)n
Các polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là:
A I, II, III B II, III, IV C I, II, IV D I, III, IV
Câu 3.35:Cho các chất: Etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenyl amoni
clorua, ancol benzylic, p-crezol Số các chất tác dụng với NaOH là:
Câu 3.36:Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta cần dùng các hóa chất là:
A Dung dịch HCl và khí CO2 B Dung dịch NaOH và khí CO2
C Dung dịch NaOH và dung dịch HCl D Dung dịch NaOH và khí CO2
Câu 3.37:Ba chất đồng phân X, Y, Z có cùng công thức phân tử C2H4O2 Để xác định cấu tạo mỗi chất, người ta tiến hành thí nghiệm và tổng kết trong bảng sau: (Kí hiệu dấu (+): có phản ứng; dấu (-): không phản ứng):
Na NaOH AgNO3/NH3
Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là:
A CH3COOH; HCOOCH3; HO–CH2–CHO B HCOOCH3; CH3COOH; HO–CH2–CHO
C HCOOCH; HO–CH –CHO; CH COOH D HO–CH–CHO; HCOOCH ; CHCOOH
Trang 5Câu 3.38:Cho các loại hợp chất sau: anken, xicloankan, anđehit no đơn chức mạch hở, axit no
hai chức mạch hở; ankenol; glucozơ; este no đơn chức mạch hở; axit ankanoic Có bao nhiêu loại hợp chất hữu cơ trong số các loại trên khi cháy cho số mol CO2 = số mol H2O?
Câu 3.39:Cho các cặp chất sau đây, những cặp chất nào không phản ứng với nhau?
1 CH3COONa + CO2 + H2O 2 Ca(CH3COO)2 + Na2CO3
3 CH3COOH + NaHSO4 4 CaCO3 + CH3COOH
5 C17H35COONa + Ca(HCO3)2 6 C6H5ONa + CO2 + H2O
7 CH3COONH4 + Ca(OH)2
Câu 3.40:Để phân biệt 3 chất: Hồ tinh bột, lòng trắng trứng và glixerin Ta dùng thí nghiệm nào:
I/ Thí nghiệm 1 dùng HNO3 đặc và thí nghiệm 2 dùng Cu(OH)2
II/ Thí nghiệm 1 dùng dung dịch I2 và thí nghiệm 2 dùng Cu(OH)2
III/ Thí nghiệm 1 dùng dung dịch I2 và thí nghiệm 2 đun nóng
Câu 3.41:Cho các ion NH4+, CO32-, Cu2+, Al3+, CH3COO-, Ca2+, Cl-, NO3- Các ion có tính axit là
-C Al3+, CH3COO-, CO32- D Ca2+, CO32-, Cu2+
Câu 3.42:Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp thu được
17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Nếu cho 9,6 gam X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thì thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 3.43:Este phenyl cloaxetat (Cl–CH2–COO–C6H5) có thể tác dụng tối đa với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol là:
Câu 3.44:Khi điện phân dung dịch chứa các ion: Ag+, Cu2+, Fe3+ Thứ tự các ion kim loại bị khử
ở catot là:
A Ag+ > Cu2+ > Fe3+ B Fe3+ > Ag+ > Cu2+ > Fe2+
C Ag+ > Fe3+ > Cu2+ D Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
Câu 3.45:Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 3.46:Hòa tan hoàn toàn 11,28g Cu(NO3)2 và 3,4g AgNO3 vào nước thành dung dịch X Cho 3,14g hỗn hợp M gồm Al và Zn vào dung dịch X rồi khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần chất rắn Y và dung dịch Z chỉ chứa 2 muối Ngâm Y trong dung dịch
H2SO4 loãng thì không có khí thoát ra Trong M có:
A 0,54 g Al và 2,6 g Zn B 1,27g Al và 1,87g Zn
C 1,08 g Al và 2,06 g Zn D 1,84 g Al và 1,3 g Zn
Câu 3.47:Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí SO2, NO2, HF Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại bỏ các khí đó?
Trang 6A Ca(OH)2 B NaOH C NH3 D HCl
Câu 3.48:Chất hữu cơ X mạch hở, có đồng phân cis - trans có CTPT C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2 X có cấu tạo là
A CH2 = CH- CH2- CH2OH B CH3- CH = CH- CH2OH
C CH2 = C(CH3) - CH2OH D CH3 - CH2 - CH = CH - OH
Câu 3.49:Theo sơ đồ phản ứng sau:
CH4 t0 A 6000C,C B HNO 3,H 2SO 4(1:1) C Fe, HClduD
thì A, B, C, D lần lượt là :
A C2H2, C6H6, C6H5NO2, C6H5NH2 B C2H2, C6H6, C6H5NO2, C6H5NH3Cl
C C2H4, C6H6, C6H5NH2, C6H5NH3Cl D C6H6, C6H5NO2, C6H5NH2,C6H5NH3Cl
Câu 3.50:Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch iot cho màu xanh lam Nước ép hoa quả
chuối chín có phản ứng tráng bạc hiện tượng đó được giải thích như sau:
A chuối xanh có xenlulozo, khi chuối chín trong nước ép có glucozo
B chuối xanh có tinh bột, khi chuối chín trong nước ép có glucozo
C chuối xanh có xenlulozo, khi chuối chín trong nước ép có saccarozo.
D chuối xanh có tinh bột, khi chuối chín trong nước ép có fructozo.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~