1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRÒ CHUYỆN về bác NÔNG dân

7 3,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trò Chuyện Về Bác Nông Dân
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án toán trò chuyện về bác nông dânlfidusxkcgjvhnzhzshmdgjnbvfzgfhvbgznsdjcnbm kcrtugvmvjcuk tiugjvu kyiuhbj ukyvbivt fruygjvkhb,kguit guku 7triltrf6tyvjkm bvtfyuigjhu y r76titg7rkcivfuyg kfku i tyuy kfut lgihyt tgui lifyg t liguh fivl 79tlgiuh, t7giulh tygkb yigkhjb, ilguhj iulghjk gilhb igyhbj yigkhj, yuhj gkhb dỳ ukglhjhvmj,kh.jlnfdhyjf hjlnbjv dhdtryjvfnikl

Trang 1

TRÒ CHUYỆN VỀ BÁC NÔNG DÂN

I Mục tiêu.

1 Kiến thức :

- Trẻ nhận biết nghề nông qua công việc, dụng cụ, sản phẩm tạo ra và ích lợi của chúng

2 Kỹ năng :

- Phát triển khả năng quan sát, chú ý nghi nhớ, phát triển ngôn ngữ

- Trẻ biết phân loại dụng cụ, sản phẩm

3 Thái độ :

- Giáo dục trẻ yêu quý, tôn trọng người lao động

II Chuẩn bị :

1 Đồ dùng của cô :

Bảng, bàn, đàn, que chỉ

Hình ảnh nghề nông

Máy vi tính

Một số dụng cụ : cái cày, cuốc, dao, gạo, ngô, khoai

2 Đồ dùng của trẻ :

- Lô tô sản phẩm của nghề nông

- Dụng cụ, vật liệu của nghề nông

3 Nội dung tích hợp:

- Âm nhạc, phát triển vận động, toán, chữ cái

III Phương pháp:

Hoạt động cô Hoạt động 2 Hoạt động 1:

- Các con ạ hôm nay ở sân vận động có tổ chức một buổi triển lãm

tranh về các ngành nghề, cô thấy chúng mình ai cũng ngoan cô tổ

chức cho lớp mình đi xem nhé! đường đến sân vận động rất là gần

nên chúng mình sẽ đi bộ thôi

- Khi đi các con phải đi như thế nào?

- Cô cho trẻ đi vòng tròn nối đuôi nhau, đi và hát: Đường em đi " đi

đến chỗ treo tranh

Hoạt động 2:

a Khai thác sự hiểu biết của trẻ :

- Đây là tranh vẽ về nghề gì ?

- Còn đây là những nghề gì?

- Cô bác nông dân đang làm gì ?

+ Nghề gì đã làm ra hạt lúa?

+ Cần những dụng cụ gì?

- Ngoài những nghề này con còn biết những nghề gì ?

- Chúng mình vừa được xem tranh vẽ về một số nghề rất là có ích

Bây giờ các con đi về lớp nào và hát: Tía má em

Hoạt động 3: Quan sát và đàm thoại

Cô làm nghề cô giáo, gia đình cô sống ở đây, nhưng cô sinh ra và

lớn lên ở xã Thượng Cường, cô rất yêu làng bản của cô đó từng

sinh sống, nơi có những người nông dân vất vả một nắng hai sương

để làm ra những sản phẩm có ích cho xã hội Những ngày nghỉ thứ

- Trẻ nghe

- Đi bên tay phải

- Trẻ vừa đi vừa hát

- Trẻ nói theo ý trẻ

Trang 2

7, chủ nhật cô thường về thăm quê, cô đã ghi được một số hình ảnh

về cảnh của nghề nông dân Sau đây cô mời cỏc con hướng lờn

màn hình, chúng mình cùng xem nào:

* Ảnh 1: Bác nông dân đang làm việc

- Cô cho trẻ xem cỏc hỡnh ảnh về các Bác nông dân đang làm việc

trên đồng ruộng

- Cô cho trẻ nhận xét?

+ Đây là hình ảnh về ai?

+ Bác nông dân đang làm gì?

+ Bác mặc quàn áo như thế nào?

+ Tay bác đang cầm gì ? ( Cho trẻ làm động tác mô phỏng gặt lúa)

+ đầu đội gì? làm việc ở đâu?

- Cô cho trẻ xem hình ảnh các công đoạn của nghề trồng lúa (Làm

đất, gieo mạ, bón phân, phun thuốc,lúa trổ bông, thu hoạch lúa,

tuốt lúa, xay lúa…)

- Cô cho trẻ nói lên những suy nghĩ của mình về các công việc của

bác nông dân

+ Con thấy bác nông dân làm việc như thế nào?

- Cô củng cố lại các công đoạn của nghề trồng lúa và cho trẻ nói

lên các từ minh hoạ cho các công đoạn đó

=> Cây lúa là cây lương thực quý của nghề nụng và trồng lúa là

công việc đặc trưng của nghề nông đó là một nghề làm ra rất nhiều

sản phẩm nuôi sống con người

Ảnh 2: Bác nông dân quốc đất trồng rau

- Ngoài cấy lúa bác nông dân còn làm việc gì nữa nhé?

- Đây là hình ảnh về ai?

- Bác nông dân đang làm gì?

- Bác mặc quàn áo như thế nào?

- Tay bác đang cầm gì? đầu đội gì? làm việc ở đâu?

Ảnh 3: Đồ dùng, dụng cụ nghề nông:

- Nghề nông cần những dụng cụ gì?

Cho trẻ xem hình ảnh: Đây là đồ dùng dụng cụ nghề nông, các con

phải biết giữ gìn đồ dùng nhà bạn nào có không được mang ra lôi

kéo chơi, phải biết bảo vệ đồ dùng

- Ở nhà nông có một con vật được coi là bạn của nhà nông cô đọc

câu đố về con trâu Đố lớp mình biết là con gì ?

=> Ở những vùng xuôi, đồng bằng có những cánh đồng rộng bao

la, người nông dân dùng máy cày, ở miền nùi có những thửa ruộng

bậc thang hoặc thửa ruộng hẹp người nông dân sử dụng trâu để cày,

bừa, ngoài ra còn có con bò cũng giúp bác nông dân cày bừa đấy

* Nghề nông ngoài trồng lúa, ngô, rau nghề nụng dân còn nuôi

những con gì?( Cho trẻ xem hình ảnh)

Ảnh 4: sản phẩm của nghề nông

- Nghề nông làm ra những sản phẩm gì?

cho trẻ xem hình ảnh sản phẩm nghề nông

- Trẻ nghe cô nói

- Trẻ nhận xét theo ý trẻ

- Vất vả, năng nhọc, dầm mưa dãi nắng

- Trồng rau

- Trẻ trả lời câu hỏi của cô

Trang 3

=> Đây là sản phẩm nghề nông: Gao là sản phẩm quý của nghề

nông, gạo để nấu cơm ăn hàng ngày Ngoài ra gạo còn chế biến

thành nhiều món ăn ngon như: bánh cuốn, bún, phở

Còn đây là gì? ( bắp ngô, khoai, sắn, đỗ, lạc, các loại quả ) cũng là

cây lương thực của nghề nông, thường được trồng trên núi, đồi và

ngoài đồng ruộng

- Đọc câu ca dao: Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Câu ca dao có từ xa xưa nhắc nhở khi chúng ta ăn cơm phải ghi

nhớ công ơn của bác nông dân Hàng ngày khi ăn cơm không làm

rơi vói ăn hết xuất

=> GD: Các con biết không nghề nông cho ta rất nhiều sản phẩm

như: gao, ngô, đậu , các loại củ quả đều là những lương thực quý

của nhà nông mà các cô bác nông dân rất vất vả mới làm ra các

con phải biết yêu quý những người làm ra sản phẩm của nghề

nông

 Chơi trò chơi gieo hạt

 Hỏi trẻ ước mơ lớn lờn làm nghề gì?

Hoạt động 4:

Trò chơi 1: Phân loại dụng cụ, sản phẩm của nghề nông

( Thi xem đội nào nhanh )

- Cách chơi: Cô mời 2 đội lên chơi cùng bước qua chướng ngại vật

lên chọn lô tô dụng cụ, sản phẩm theo yêu cầu của cô

Đội 1: Chọn lô tô dụng cụ của nghề nông gắn lên bảng

Đội 2: Chọn lô tô sản phẩm của nghề sản phẩm nghề nông gắn lên

bảng

Đội nào gắn đúng, được nhiều số lượng lô tô đồ dùng, sản phẩm là

thắng cuộc

Mỗi đội lên chơi là 3 bạn chơi, những bạn còn lại cổ vũ cho các bạn

trò chơi bắt đầu từ khi có bản nhạc kết thúc là bản nhạc dừng

* Trò chơi 2: Giải câu đố

- Cô đọc câu đố về dụng cụ hoặc sản phẩm nghề nông trẻ đoán và

trả lời

Hoạt động 5: Cho trẻ hat "Ngày mùa vui"

- Trẻ kể: cày cuốc, dao xẻng

- Đó là con trâu

- Gao, ngô, khoai sắn, rau, quả

- Trẻ chơi

- Trẻ nói

- Trẻ nghe cô nói cách chơi và cho trẻ chơi

- Trẻ hứng thú chơi

- Trẻ hát và ra chơi

BÉ YÊU CÁC LOẠI QUẢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Trẻ biết tên gọi, phân biệt và phân loại được một số loại quả quen thuộc như : quả xoài, quảdứa, quả

đu đủ theo các dấu hiệu đặc trưng về hình dáng, màu sắc, mùi vị, cấu tạo

- Trẻ biết được lợi ích của các loại quả đối với đời sống con người

2 Kĩ năng.

- Phất triển tư duy, ngôn ngữ, khả năng ghi nhớ có chủ định cho tẻ

3 Thái độ.

- Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh

Trang 4

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng của cô: Quả xoài, quả dứa, quả táo, và một số loại quả khác

2 Đồ dùng của trẻ: Đồ chơi các loại quả bằng nhựa3 Nội dung tích hợp:

HĐ1: Khai thác sự hiểu biết của trẻ

- Tạo tình hống cô giáo đến tặng quả

+ Đây là cái gì?

- Đây là quả khế, quả ăn vào chúng mình có thấy vị gì?

- Quả xoài ăn có vị gì? Võ nhẵn hay sần, có mấy hạt?

=> Cô chốt lại: Các con ạ! Có rất nhiều loại quả, quả khế, nhãn,

- Giáo dục: Quả cung cấp rất nhiều chất vitamin vì vậy muốn có

quả để ăn hàng ngày chúng mình phải trồng, chăm sóc cây ăn

quả không được hái hoa, bẻ cành và để khám phá sâu hơn nữa

về những loại quả này bây giờ cô mời chúng mình về chỗ ngồi

để cùng khám phá nhé

HĐ2: Quan sát- Đàm thoại

* Quan sát quả xoài:

- Cô đưa quả xoài ra cho trẻ nhận xét

+ Con có nhận xét gì về quả xoài?

+ Qủa xoài có màu gì?

+ Vỏ quả xoài ntn?

(Cho trẻ sờ quả xoài.)

+ Khi bổ vào bên trong quả xoài có gì?

(hạt)

+ Khi ăn quả xoài có vị gì?

(Cho trẻ nếm)

+ Trước khi ăn ta phải làm gì?

+ Qủa xoài cung cấp chất gì?

(Hỏi cá nhân- cả lớp) sau mỗi câu hỏi cô chốt lại

=> Cô chốt lại

Đây là quả xoài xanh, Khi bổ vào thì có một hạt, khi ăn có vị

ngọt và hơi chua rất ngon còn khi chín thì có màu vàng Trông

quả xoài có chứa rất nhiều chất vitamin C rất tốt cho cơ thể,

giúp cho cơ thể khỏe mạnh, thông minh, làm cho da dẻ hồng

hào muốn có nhiều quả để ăn thì chúng ta phải chồng chăm

sóc và bảo vệ cây

- còn có quả gì một hạt ?

* Quan sát quả dứa:

- Cô đưa quả dứa ra cho trẻ nhận xét

+ Con có nhận xét gì về quả dứa?

+ Qủa dứa có màu gì?

+ Vỏ quả dứa ntn?

(Cho trẻ sờ quả dứa.)

+ Khi bổ vào bên trong quả dứa có gì?(hạt)

+ Khi ăn quả dứa có vị gì?

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Dậng hình tròn, vỏ nhẵn, một hạt

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

Trang 5

(Cho trẻ nếm)

+ Trước khi ăn ta phải làm gì?

+ Qủa dứa cung cấp chất gì?

(Hỏi cá nhân- cả lớp) sau mỗi câu hỏi cô chốt lại

=> Cô chốt lại

Đây là quả dứa, Khi bổ vào thì không có hạt, khi ăn có vị ngọt

và hơi chua rất ngon còn khi chín thì có màu vàng Trông quả

xoài có chứa rất nhiều chất vitamin C rất tốt cho cơ thể, giúp

cho cơ thể khỏe mạnh, thông minh, làm cho da dẻ hồng

hào muốn có nhiều quả để ăn thì chúng ta phải chồng chăm

sóc và bảo vệ cây

- ngoài quả dứa không có hạt còn có quả gì không có hạt?

* So sánh: Qủa dứa- quả xoài

- Qủa cam và quả xoài có điểm gì khác nhau?

(Hỏi cá nhân- cả lớp)

 Cô chốt lại

Qủa dứa có dạng hình

tròn hơi dài, vỏ dày, có

gai, không có hạt

Còn quả xoài có dang tròn- bẹt- dài, vỏ mỏng, nhẵn, có một hạt

- Giống nhau ở điểm nào?

(Hỏi cá nhân- cả lớp)

=> Cô chốt lại

- Đều là quả , có vị ngọt, vị hơi chua, có mùi thơm, chứa nhiều

chất dinh dưỡng

* Quan sát quả đu đủ

- Cô đọc câu đố:

Tên nghe chẳng thiếu chẳng thừa

Là quả gì?

+ Đố cả lớp đó là quả gì?

- Cô đưa quả đu đủ ra cho trẻ quan sát

+ Ai có nhận xét gì về quả đu đủ ?

+ Qủa có dạng hình gì? (dài)

+ Qủa đu đủ có màu gì?

+ Vỏ quả đu đủ ntn?(Cho trẻ sờ quả đu đủ )

- Cô có thể bổ quả cho trẻ xem và hỏi:

+ Bên trong có gì?

+ Khi ăn quả đu đủ chúng ta thấy ntn?(Cho trẻ nếm)

+ Khi ăn các con phải làm gì?

+ Qủa đu đủ cung cấp cho ta chất gì?

(Hỏi cá nhân- cả lớp) sau mỗi câu hỏi cô chốt lại

=> Cô chốt lại

Đây là quả đu đủ , vỏ nhắn, mịn, khi bổ ra bên trong có rất

nhiều hạt và ăn có vị ngọt, mát rất ngon Quả là một loại cây ăn

quả được trồng rất phổ biến ở địa phương mình

- Trẻ nhận xét

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ chú ý quan sát

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Quả đu đủ

- Trẻ nhận xét

- Trẻ trả lời

Trang 6

- ngoài ra còn có quả gì nhiều hạt ?

* Kể và xem thêm.

- Ngoài quả cam, xoài, quả đu đủ, ổi ra còn có những loại quả

gì nữa? Có nhiều hạt hay một hạt?

= Cô giới thiệu thêm các loại quả và giáo dục trẻ

HĐ3: Trò chơi luyện tập

T/C: Đi chợ mua quả

- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi.:

2 đội chơi : đội 1:chọn quả có nhiều hạt, đội2 chọn quả có một

hạt - Cho trẻ chơi trong một bản nhạc

- Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả

HDD3 : Kết thúc

Cho cả lớp đọc thơ: Hoa kết trái

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ kể

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ đọc

VĐTTTC: CHÁU THƯƠNG CHÚ BỒ ĐỘI

NH: ĐI CẤY

TC: HÁT THEO HÌNH VẼ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Trẻ biết tên bài hát, tên tg và hiểu nội dung bài hát, hát thuộc và thể hiện đc sắc thái vui tươi khi hát,

và biết vỗ tay theo tiết tấu chậm, trẻ biết lắng nghe cô hát và hiểu đc nd bài hát, chơi t/c đúng cách

2 Kỹ năng:

- Trẻ biết vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát em đi chơi thuyền, trẻ biết cảm thụ âm nhạc

- Trẻ biết hưởng ứng cùng cô bài hát nghe Và chơi trò chơi hứng thú, đúng luật

3 Thái độ:

- Gd trẻ biết cố gắng học tập tốt để thực hiện đc ước mơ của mình, tôn trọng ước mơ của bạn

- Kết quả mong đợi: 80% trẻ đạt yêu cầu

II Chuẩn bi:

1 Đồ dùng của cô: Máy tính, loa

2 Đồ dùng của trẻ: xăc xô, phách tre, hoa, Hình vẽ

3 Nội dung tích hợp: VH, MTXQ, VSATTP, BVMT, phát triển vân động

III Hướng dẫn:

Hoạt động 1:

- Cô đố cc biết bây giờ là tháng mấy

- trong tháng 12 có những ngày lễ nào?

- đó là ngày lễ gì?

- cm có tc ntn với các chú bồ đội

= để thể hiện tình cảm của mình với các chú bồ đội cm cùng

cất cao lời ca tiếng hát về các chú bồ đội nào

Hoạt động 2:

a- Dạy vận động vỗ tay theo tiết tấu chậm

* Cô hát lần 1: Trẻ hát cùng cô

- Bài hát cháu thương chú bồ đội nói về tình cảm của các

bạn nhỏ đối với các chú bồ đội đấy

- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Trẻ trả lời

- Trẻ chú ý lắng nghe cô

Trang 7

* Cô hát lần 2:

- Cô hát và vỗ theo tiết tấu chậm

* Lần 3: Cô vừa hát vỗ tay vừa phân tích

* Dạỵ vỗ tay theo tiết tấu chậm

- Bắt đầu hát câu cháu là nhịp lấy đà chúng mình bắt đầu vỗ

vào từ thương rồi vỗ liên tục vào ba tiếng , chú, bồ đến chữ

đội chúng ta mở ra lấy đà rồi lại vỗ tiếp 3 tiếng liên tục

- Trẻ hát và vỗ theo tiết tấu chậm cùng cô 2- 3 lần

- Mời tổ vận động- thi đua các tổ

- Mời nhóm vận động ( trai- gái )

- Cá nhân vận động

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ khi vỗ theo tiết tấu chậm và nhắc

nhở trẻ thể hiện cử chỉ điệu bộ minh họa cho bàt hát thêm

vui tươi)

b- Nghe hát: Màu áo chú bồ đội

- Các con ạ ! đất nước VN chúng ta có rất nhiều làn điệu dân

ca,điệu hò,điệu lý làm say đắm lòng người,và mỗi vùng

miền đều có nét đặc trưng riêng Hôm nay cô sẽ hát tặng lớp

mình một điệu dân ca rất là mượt mà ,đó là làn điệu “màu áo

chú bồ đội

- Cô hát lần 1: Thể hiện tình cảm

Nói ND: Bài hát nói về màu áo chú bồ đội,

- Lần 2: Cô múa động viên trẻ thể hiện cùng cô

+ Cô hỏi tên bài hát ? bài hát nói về ai?

- Khi nghe bài hát này các con thấy ntn?(Về giai điệu …

- Hát lần 3: Cho trẻ nghe qua đài và cảm nhận giai điệu bài

hát

c- T/C: Hát theo hình vẽ

- Cô hỏi trẻ cách chơi và luật chơi

- Cô cho trẻ chơi 3- 4 phút

- Nhận xét trẻ chơi

HĐ 3: Kết thúc:

- hát cháu thương chú bồ đội

- Trẻ hát cùng cô

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ hát và vỗ tay theo yêu cầu của cô

- 3 tổ

- 2 nhóm

- 3-4 trẻ

- Trẻ hát và múa cùng cô

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe và lắc lư theo giai điệu bài hát

- Trẻ nghe cô nói cách chơi

- Trẻ hứng thú chơi

- Trẻ hát và vận động tự do

Ngày đăng: 21/01/2019, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w