Mô tả được sự khác nhau giữa chẩn đoán cộng đồng và chẩn đoán cá nhân. Trình bày được vai trò của nghiên cứu ngang trong chẩn đoán sức khoẻ cộng đồng. Trình bày được các kỹ thuật chọn mẫu cho nghiên cứu ngang mô tả Trình bày được các bước tiến hành điều tra sức khoẻ cộng đồng.
Trang 1CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học sinh viên có khả năng:
1 Mô tả được sự khác nhau giữa chẩn đoán cộng
đồng và chẩn đoán cá nhân.
2 Trình bày được vai trò của nghiên cứu ngang
trong chẩn đoán sức khoẻ cộng đồng.
3 Trình bày được các kỹ thuật chọn mẫu cho
nghiên cứu ngang mô tả
4 Trình bày được các bước tiến hành điều tra sức
khoẻ cộng đồng.
Trang 3Trạng thái sức khỏe
Khỏe
mạnh
Trầm trọng
Tàn tật
Chết
Có bệnh/
có biểu hiện triệu chứ ng
Yếu
tố nguy cơ
Có bệnh/
không biểu hiện tri
ệu chứn g
Cải thiện sức khỏe
Phòng bệnh Phát hiện bệnh sớm và điều trị Hạn chế sự tàn tật Phục hồi chức năng
Bệnh xuất hiện
Trang 4Sức khỏe: Được định nghĩa như là một trạng thái
hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội,
không chỉ đơn thuần là không có bệnh và tật
Bệnh trạng: bao gồm mọi bệnh tật đã được định
nghĩa rõ ràng và tất cả các trạng thái không bình thường khác của cơ thể xuất hiện khi cơ thể không điều hòa
được
Trạng thái bình thường: tùy theo những điều kiện sống của các cá thể trong các quần thể khác nhau, tiêu những tiêu chuẩn riêng biệt (1 hoặc nhiều tiêu chuẩn)
Trang 5Với bất kỳ cộng đồng nào, mọi bệnh trạng cũng đều
có hình ảnh cấu thành của một tảng băng
Bệnh trạng rõ ràng được chẩn đoán
Bệnh trạng không được khám chữa
Bệnh trạng cần và
có thể khai thác phát hiện sớm để khám điều trị
Thể nhẹ, thể mạn tính, bệnh không quan trọng
Tiền lâm sàng, thể ẩn, lành mang trùng, ủ bệnh có nguy
cơ đe dọa
Nhu cầu đòi hỏi được khám chữa
Không
có nhu cầu đòi hỏi khám chữa
Trang 6Bạn được chỉ định viết kế hoạch hoặc dự án sức khỏe của cộng đồng bạn theo thứ tự để xin ngân sách của chính phủ.
Có rất nhiều vấn đề sức khỏe trong CĐ bạn.
Ngân sách và nguồn lực chỉ có hạn để giải quyết các vấn đề sức khỏe cho mỗi CĐ.
Bạn nên làm gì?
Trang 7Quyết định trong quản lý bệnh nhân phụ thuộc vào chẩn đoán lâm sàng, dựa trên bệnh sử, thăm khám và điều tra riêng.
Quản lý sức khỏe con người trong cộng đồng phụ thuộc vào chẩn đoán cộng đồng.
Trang 8Chẩn đoán cộng đồng nhằm mục đích:
1. Đo lường tình trạng sức khỏe của người dân trong
cộng đồng
2. Xác định các vấn đề sức khỏe chính, xu hướng bệnh
tật và các nhóm nguy cơ cao
3. Xác định ưu tiên cho các vấn đề sức khỏe cần được
giải quyết
4. Tìm các nguyên nhân của vấn đề sức khỏe và xây
dựng lưới nguyên nhân
5. Xây dựng kế hoạch chính và phụ cho các dự án giải
quyết vấn đề sức khỏe
Trang 9Chẩn đoán CĐ dựa vào các thông tin DTH
Hầu hết các sự đo lường cho chẩn đoán cộng
đồng đều được thể hiện dưới dạng các tỷ suất
(rate) (dữ liệu về bệnh tật của toàn bộ quần thể).
Không một thống kê đơn lẻ nào có thể mô tả tình trạng sức khỏe của cộng đồng.
Bức tranh tần suất và nguyên nhân bệnh tật
được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khác
nhau trong đó bệnh tật làm thay đổi tuổi thọ trung bình và hành vi của con người
Trang 10Tỷ lệ chết (mortality) là thông tin được sử dụng ở nhiều quốc gia (sẵn có, hợp lệ).
Tỷ lệ mắc/ tần suất mắc bệnh (morbidity/
frequency of illness) thích hợp hơn, mặc dù khó khăn hơn trong việc thu thập (trừ những bệnh tử vong cao/ bệnh chết người).
Phương pháp tiếp cận cộng đồng và các chỉ số phụ thuộc vào dân tộc, quốc gia, vùng, địa
phương và các nhóm nguy cơ của cộng đồng
đó.
Trang 11Sự tìm kiếm nên là quá trình liên tục và từ đó phân tích chi tiết nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe, nó là yếu tố quyết định sự hiệu quả của các chương trình phòng chống và kiểm soát các bệnh đó.
Trang 14Người có biểu hiện khỏe mạnh
Sàng tuyển
Kết quả sàng tuyển dương tín
Người bệnh (ko b/h triệu chứng)
Không bệnh (test âm tính)
Không bệnh (test dương tính)
Áp dụng kỹ thuật sàng tuyển để chẩn đoán cộng
đồng
Trang 15SỰ KHÁC NHAU GIỮA KHÁM SÀNG LỌC DIỆN RỘNG
VÀ KHÁM ĐỂ CHẨN ĐOÁN BỆNH
Khám sàng lọc diện rộng Chẩn đoán
Được sử dụng trong những
nghiên cứu quần thể
Được tiến hành khi không có
kê đơn chữa bệnh
Đối tượng điều tra có thể chia
làm 2 nhóm: có thể là bị bệnh
và có thể cho là không bị
bệnh
Được tiến hành để khám một bệnh nhân
Được tiến hành khi có chỉ định về một bệnh
Đắt tiền và vào thời điểm yêu cầu cấp bách
Chẩn đoán trên một cơ sở vững chắc
Các kết quả cho phép bắt đầu một liệu trình
Cho phép phân loại sức khỏe
ở trạng thái bệnh
Trang 16định các vấn đề sức khỏe và đặt ưu tiên cho
kế hoạch và phát triển chương trình chăm
sóc sức khỏe cộng đồng.
(Helen Gideon 1977)
Trang 17CÁC PHƯƠNG PHÁP
CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG
Trang 18Xác định các vấn đề
ưu tiên
Xác định các vấn đề sức khỏe
Xây dựng các chỉ số sức khỏe:
Bệnh tật, tàn tật, tử vong
Yếu tố môi trường
Chất lượng cuộc sống
Trang 191 Tình trạng sức khỏe cộng đồng
1.1 Trình bày các chỉ số sức khỏe:
tỷ lệ chết (mortality, disability, mortality).
thần và chức năng.
trường liên quan tới sức khỏe
Trang 20Đâu là các vấn đề sức khỏe cộng đồng?
Bệnh hay yếu tố nguy cơ?
Nhóm nào có nguy cơ cao?
Trang 211.2 Thu thập dữ liệu cho các chỉ số sức khỏe:
Tính giá trị và tin cậy của các chỉ số sức khỏe khác nhau được xem xét trong tất cả các lần sử dụng, nó liên quan tới nguồn và phương pháp thu thập số liệu.
Các kiểu và nguồn dữ liệu sức khỏe có thể có trong cộng đồng:
Dữ liệu cấp 1 (sơ cấp): Điều tra dân số, điều tra riêng, sự đăng ký/ghi sổ, quan sát hoặc thảo luận với người đứng đầu cộng đồng.
Dữ liệu cấp 2 (thứ cấp): báo cáo hàng năm, thống
kê của trung tâm y tế, thống kê của bệnh viện.
Trang 22Các chỉ số sức khỏe, kiểu dữ liệu và nguồn thu thập
Chỉ số SK Kiểu dữ liệu Nguồn thu thập
Mắc bệnh Tỷ lệ mắc chung
Bệnh cụ thểChết/mắc
Hồ sơ của BV
Hồ sơ SK trường họcCác trung tâm y tếMạng lưới giám sát
Phòng khám
Hiệu thuốcThẻ khám bệnhTình nguyện viên SK CĐĐiều tra SK và khám
thực thể
Trang 23Chỉ số SK Kiểu dữ liệu Nguồn thu thập
Chết TL chết (death rate)
Chết theo ng/nhânIMR (chết sơ sinh)MMR (chết do mẹ)
Sổ TK sinh đẻ
UB huyệntrung tâm y tế ĐPChủ tịch xã/ người đứng đầu CĐ
Điều tra riêngTàn tật Độ lớn
Kiểu tàn tật
Độ trầm trọng
Hồ sơ của TTYT
Hồ sơ của TT PHCNĐiều tra riêng
Hồ sơ của TNV SK
Trang 24Chỉ số SK Kiểu dữ liệu Nguồn thu thập
Chất lượng
cuộc sống &
SK MT
Chất lượng CSDịch vụ
UB huyệnChủ tịch xãTTYT địa phươngĐiều tra riêng
Các mô tả
sơ lược CĐ Vị trí, bản đồ, thời tiết, lịch sử Hồ sơ của địa phương
Trang 25Mức độ của dữ liệu:
Dữ liệu về môi trường: Dữ liệu về địa lý,
vệ sinh
Dữ liệu về vật chủ (host): giới, tuổi,
phong cách sống, hành vi, niềm tin sk, tình trạng sức khỏe
Dữ liệu về tác nhân (agent): các bệnh trong cộng đồng
Trang 26Mô hìnhcủa bệnhEnvironment
HostAgent
Có phải chỉ có một nguyên nhân duy nhất cho bệnh?
Trang 271.3 DTH mô tả để tính toán các
thông số về tình trạng SK CĐ
Tỷ lệ (rate): tỷ lệ chết chung, MMR, IMR, tỷ lệ chết theo bệnh cụ thể, tỷ lệ mắc bệnh cụ thể.
Tỷ số (proportion): tỷ số của quần thể theo
giới/ nhóm tuổi/ nghề nghiệp/ giáo dục/ tỷ lệ
sử dụng các loại dịch vụ sức khỏe khác
nhau.
Tỷ suất (ratio): tỷ suất sinh theo giới, tỷ suất chết/mắc.
Trang 29nghiện rượu và ma túy
c Các đk nguy cơ sk khác:
Trang 31Xác định các vấn đề
ưu tiên
Xác định các vấn đề sức khỏe
Xây dựng các chỉ số sức khỏe:
Bệnh tật, tàn tật, tử vong
Yếu tố môi trường
Chất lượng cuộc sống
Trang 32 Bức tranh tổng thể sức khỏe của quốc gia
Tình trạng sức khỏe ở mức trung bình của quốc gia
Vấn đề SK là sự khác biệt giữa 2.1 và 2.2
Trang 333 Xác định ưu tiên cho các vấn đề SK
Do không có đủ nguồn lực như tiền, nhân lực, vật chất và trang thiết bị để giải quyết tất cả các vấn đề sức khỏe xác định
vấn đề khẩn cấp nhất để giải quyết trước.
Sắp xếp các vấn đề sức khỏe theo thứ tự dựa trên giá trị về độ rộng, mức độ trầm trọng, tính khả thi và sự quan tâm của
cộng đồng
Trang 34Các tiêu chí để xác định ưu tiên
1 Độ rộng/tầm quan trọng của vấn đề:
Các bệnh hoặc điều kiện ảnh hưởng đến nhiều người trong quần thể được cân nhắc ưu tiên cao hơn
Các chỉ số xác định độ rộng: tỷ lệ chết, tỷ lệ mắc (hiện mắc, mới mắc), tỷ lệ riêng phần.
2 Độ trầm trọng:
vấn đề sk quan trọng là một vấn đề gây ra sự mất mát, tổn hại lớn như rủi ro hoặc tàn tật cao.
Đo lường bởi: tỷ lệ chết/mắc, tỷ lệ tàn tật, chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng hoặc mất mát.
Trang 365 Xu thế theo thời gian:
Độ rộng, độ trầm trọng ở thời điểm hiện tại không lớn
Trong tương lai: trở thành vấn đề sức khỏe chính (do sự thay đổi về đk kinh tế xã hội, lối sống của quần thể, giá trị xã hội và các công nghệ)
VD: AIDS, bệnh tim mạch, ung thư Nếu chỉ ra được sự thay đổi về MT, các bệnh liên quan cũng được xếp ưu tiên cao.
Trang 37Phương pháp xác định ưu tiên
Cho điểm theo từng tiêu chí (từ 1-5 hoặc 10)
0-Thường các bệnh có độ rộng/ độ trầm trọng thấp xếp ở mức thấp hơn.
Trang 40Đánh giá tầm quan trọng chung của vấn đề sức khỏe
VD: tỷ lệ mới mắc TB + TL tử vong cao + tàn tật TB độ quan trọng lớn (vì TL chết cao) (cần phải giải thích cho quyết định của
mình).
Cách cho điểm: 5 (rất cao); 4 (cao); 3 (Trung bình); 2 (thấp); 1 (rất thấp)
Trang 42Tính khả thi của biện pháp kiểm soát
bệnh tật (đánh giá cao/trung bình/thấp cho từng mục)
Khả thi về công nghệ
Khả thi về tài chính
Khả thi về sự đáp ứng của cộng đồng
Trang 43Các biện pháp kiểm soát bệnh chính
Phòng mắc bệnh.
Phòng tình trạng trầm trọng
Phòng chết
Trang 44Đánh giá tính khả thi về mặt công
nghệ: cao/TB/thấp khi so sánh với
biện pháp khác.
Đánh giá tính khả thi về mặt tài chính: đánh giá nên dựa trên giá thành của dịch vụ (càng rẻ tính khả thi về kinh
tế càng cao).
Trang 45Đánh giá tính khả thi về mặt đáp ứng của CĐ:
Có thể dựa trên đáp ứng của CĐ trong quá khứ.
Có thể triển khai cuộc điều tra để hỏi:
1 Cộng đồng có nghĩ rằng đây là vấn đề sk
quan trọng
2 Cộng đồng có nghĩ rằng biện pháp kiểm
soát này là cần thiết cho việc phòng bệnh
3 CĐ đã từng có kinh nghiệm gì trong quá
khứ về biện pháp kiểm soát này
Trang 46Đánh giá tính khả thi của biện pháp kiểm soát chính:
Trang 47Vấn đề Tầm QT chung Tính khả thi chung Độ ưu tiên chungTai nạn
Uốn ván sơ sinh
Xác định ưu tiên dựa trên:
Tầm quan trọng chung của vấn đề SK
Tính khả thi của biện pháp kiểm soát
Trang 49Vấn đề sk
Các tiêu chí và độ lớn
Độ rộng(wt.=3)
Nguy hiểm(wt.=5)
Phòng bệnh(wt.=5)
Quan tâm(wt.=5)
Tổng số
Tiêu chảy cấp (5x3) (5x5) (4x5) (4x5) 80Tai nạn GT (4x3) (4x5) (2x5) (5x5) 67Ung thư (3x3) (5x5) (1x5) (4x5) 59Đột quỵ (4x3) (5x5) (3x5) (2x5) 62
Lựa chọn Tiêu chảy? hay Tai nạn giao thông?
Trang 504 Phân tích vấn đề sức khỏe:
Mục tiêu: xác định các nguyên nhân của vấn đề (con người, tác nhân, môi trường).
Dựa trên “lưới nguyên nhân” về mặt lý thuyết.
Với các bệnh có nguyên nhân chưa rõthiết kế nghiên cứu để tìm các yếu tố liên quan (NC
bệnh chứng, thuần tập, nghiên cứu ngang) Kết quả hữu ích cho việc lập kế hoạch cho các
dự án giải quyết vấn đề sức khỏe.
Trang 51Kiểu lưới nguyên nhân
2 Lưới nguyên nhân trên thực tế
1 Lưới nguyên nhân về mặt lý thuyết
Conceptual framework
Trang 52VD: Lưới nguyên nhân tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi
Thiếu hố xí an toàn
Nhiễm phân qua miệng
Trẻ thiếu ăn Suy DD
Trang 53Lưu ý
1 Khi xây dựng lưới nguyên nhân thì cần phải biết
về lịch sử tự nhiên của vấn đề sức khỏe và các nguyên nhân tiềm tàng của vấn đề sức khỏe đó (phơi nhiễm)
2 Nguy cơ, tỷ suất nguy cơ, khác biệt nguy cơ có
thể được sử dụng để giải thích sự kết hợp giữa một phơi nhiễm và bệnh nào đó.
3 Sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh nào đó có
thể dưới dạng kết hợp trực tiếp hay gián tiếp.
4 Dạng thuyết nhân quả có thể là nguyên nhân cần
hoặc đủ hoặc cả hai.
Trang 54Nếu các yếu tố nguy cơ được loại trừ ra khỏi quần thể thì độ lớn của bệnh tiêu
chảy sẽ giảm được bao nhiêu?
Tính phân số quy thuộc quần thể
(Population Attributable Fraction: PAF)
Trang 555 Sự ước lượng đầu ra của dự án bằng sử dụng
phân số quy thuộc quần thể (PAF):
Đầu ra mong đợi của các dự án giải quyết vấn đề sức
khỏe được ước lượng bởi PAF:
Nếu có RR từ nghiên cứu thuần tập thì:
PE (RR-1)PAF = -
PE (RR-1) + 1
Nếu có OR từ nghiên cứu bệnh chứng thì
PE (OR-1)PAF = -
PE (OR-1) + 1
PE là tỷ số của quần thể có phơi nhiễm
VD: PAF=0,2: Khi kết thúc dự án, sự giảm số mắc
mong đợi là 20% nếu toàn bộ phơi nhiễm được loại trừ ra khỏi quần thể
Trang 56Có thể tính bằng cách khác:
Ip1 – Ip2
PAF =
Ip1
Trang 57Ví dụ:
xuống 0.4)
Trang 58 PAF được ước lượng bằng:
Ip1 – Ip2 130 - 90PAF = - = - = 0.308 hay 30.8%
0.8 (3-1) + 1
Trang 59Ví dụ: Tình trạng sức khỏe của cộng đồng A như
bảng “Số lượng các trường hợp bệnh của CĐ A trong năm qua”:
Nhóm
tuổi Dân số chảyTiêu Bệnh KST lạnh Cảm Tăng HA0-4 500 250 50 250 05-14 1800 200 150 300 015-44 3100 150 350 400 1045-59 1000 100 400 400 6060+ 300 100 200 300 130
1 Xác định vấn đề ưu tiên nhất?
2 Nhóm tuổi nào là nhóm đích của vấn đề này
Trang 60Tổng 6700 11.94 17.16 24.63 2.99
Trang 61Cho điểm và xác định ưu tiên
(wt=1:1:1:1)
Tổng (wt=3:5:5:5)
Ưu tiên Tiêu chảy
Trang 62Cho điểm và xác định ưu tiên
(wt=1:1:1:1)
Tổng (wt=3:5:5:5)
Ưu tiên
Trang 63VD 2: Yếu tố nguy cơ của tiêu chảy ở trẻ em 1-4
tuổi trong cộng đồng
Các yếu tố Quần thể bị phơi nhiễm (%) OR
Sự thiếu kiến thức của
Trang 64Với yếu tố thiếu kiến thức
Với yếu tố không tiêm chủng
PE(OR-1) 0.6 (2,5 -1)PAF =
PAF = - = - = 47.37%
PE(OR-1) + 1 0.6 (2,5 -1) + 1
PE(OR-1) 0.2 (3 -1)PAF =
PAF = - = - = 28,57%
PE(OR-1) + 1 0.2 (3 -1) + 1
Với yếu tố vệ sinh kém
PE(OR-1) 0.8 (2 -1)PAF =
PAF = - = - = 44,44%
PE(OR-1) + 1 0.8 (2 -1) + 1
Trang 65Với yếu tố suy dinh dưỡng
Với yếu tố tình trạng kinh tế thấp
PE(OR-1) 0.1 (5 -1)PAF =
PAF = - = - = 28,57%
PE(OR-1) + 1 0.1 (5 -1) + 1
PE(OR-1) 0.6 (4,5 -1)PAF =
PAF = - = - = 67,74%
PE(OR-1) + 1 0.6 (4,5 -1) + 1
Trang 66Các yếu tố phơi nhiễm (%) Quần thể bị OR PAF(%)
Sự thiếu kiến thức của
Trang 67Kế hoạch tổng thể
1 Mục tiêu: (Có thể đo lường được)
VD: Giảm tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 50% và năm
2 Các chiến lược hoặc hoạt động
VD: Chương trình giáo dục sức khỏe
3 Nguồn lực:
VD: Con người, kinh phí, vật chất
4.Khung thời gian
Trang 68
CÁC LOẠI ĐIỀU TRA
TRONG ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Trang 69Điều tra ngang (cross-sectional survey)
Cung cấp những thông tin chủ yếu về số liệu mắc, có ích đối với những thông tin mô tả, sàng lọc và ước lượng
việc sử dụng các dịch vụ
Không có ích đối với các bệnh và sự kiện hiếm
Không có ích đối với bệnh và sự kiện diễn biến ngắn
Khá nhanh và dễ tổ chức
Cho những số liệu hiện mắc (Prevalence) có thể khó phân tích
Có thể cho một ước lượng về số mới mắc (incidence)
nếu tiến hành hai điều tra ngang
Trang 70Điều tra dọc (long itudinal survey)
Thu thập thông tin về toàn bộ những trường hợp mới
mắc hoặc những sự kiện mới xảy ra trong một khoảng thời gian
Có thể thu thập được bằng cách:
hỏi về sự kiện xảy ra trong 2 tuần trước đó
Điều tra cắt ngang nhắc lại được tiến hành trên cùng một tập thể dân cư và toàn bộ sự kiện xảy ra trong lần điều tra thứ hai
Thường áp dụng cho các bệnh mạn tính (Tại sao?)Khoảng cách giữa hai lần điều tra thường là 1 tháng
Trang 71Các bước lập kế hoạch một cuộc điều tra
Trang 72Các bước lập kế hoạch một cuộc điều tra
sức khoẻ cộng đồng
Tiến hành chọn mẫuTiến hành điều traPhân tích kết quảViết báo cáo
Phổ biến kết quả tại cộng đồngLập kế hoạch và tiến hành can thiệpĐánh giá can thiệp
Trang 73Bước 1: Phát hiện các vấn đề và nhu cầu của CĐ:
Xác định mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu:
Xác định những nhu cầu và vấn đề cần điều tra
Mô tả mục tiêu của cuộc điều tra, những nội dung nào liên quan với nhu cầu của CĐ là phải được điều tra
Trang 74Cuộc điều tra phải trả lời các câu hỏi:
Cđ có được cung cấp những thông tin cần thiết không?
Những ttin về dsố học và x/hội học có đủ khg? Thiếu ttin nào? Những nhu cầu cần ưu tiên là gì?