Với cấu trúc đề thi môn tiếng Anh THPT Quốc Gia, phần thi tự luận viết đoạn văn chiếm 1,5 điểm, tương ứng là học sinh phải dùng khoảng 15 phút để vừa định hướng đề, vừa tìm ý triển khai, và vừa hoàn thiện bài viết khoảng 140 từ. Việc viết một đoạn văn trong tiếng Anh đòi hỏi học sinh phải kết hợp nhiều kĩ năng khác nhau như kĩ năng chọn ngôn từ, sử dụng cú pháp và cách hành văn. Nhận thức được trách nhiệm cần định hướng, triển khai ôn luyện hiệu quả mảng kiến thức này, tôi chọn chuyên đề “Writing a paragraph”, giảng dạy ôn luyện ngay từ tuần một của tháng 10, với hi vọng chuyên đề này sẽ giúp các em có được cái nhìn bao quát về mục tiêu cần đạt được sau mỗi đơn vị bài học, để các em chuẩn bị tốt cho kì thi THPT Quốc Gia sắp tới.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG …
***************
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ÔN THI THPT QUỐC GIA
TÊN CHUYÊN ĐỀ TIẾNG ANH
WRITING A PARAGRAPH
NGƯỜI THỰC HIỆN: ………
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI TRƯỜNG THPT ………….
Năm học ……….
Trang 2MỤC LỤC Trang
3 Định hướng phát triển năng lực học sinh 3
1 Khái quát chung về viết đoạn 4
2 Các chủ đề trong chương trình tiếng Anh 12 4
3 Yêu cầu cần đạt trong một đoạn văn
4 Bố cục một đoạn văn
55
5 Một số từ, cụm từ nối thông dụng
6 Các lỗi sai thường gặp
1213
7 Một số câu hỏi viết đoạn trong đề thi THPT những năm gần đây 14
8 Bài tập thực hành 17
10 Bài tập tự luyện 23
VII KẾT LUẬN
VIII KẾT QUẢ TRIỂN KHAI TẠI ĐƠN VỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
242526
I GIỚI THIỆU CHUNG
Trong xu thế hội nhập và phát triển của xã hội, môn tiếng Anh trong trườngphổ thông đang dần trở thành một môn thi không thể thiếu trong hầu hết các cuộcthi mang tính quốc gia tại Việt Nam Nhận thức được tầm quan trọng, cũng nhưnhu cầu bức thiết cần phải đổi mới toàn diện cả về chất và lượng trong đội ngũgiáo viên cũng như cách tiếp cận ngôn ngữ của học sinh, Sở GD và ĐT Vĩnh
Trang 3Phúc đã đặc biệt quan tâm đến chất lượng môn tiếng Anh theo chiều sâu, từ bậctiểu học đến THPT và Cao Đẳng trong tỉnh Với cấp THPT, tính bức thiết về chấtlượng càng phải đòi hỏi nhiều hơn nữa Kì thi THPT Quốc Gia, với tinh thần haitrong một, bắt buộc mỗi học sinh và giáo viên giảng dạy đều phải nỗ lực hết mình
để tìm ra giải pháp phù hợp, nhằm hướng đến chất lượng chuẩn đầu ra
Với cấu trúc đề thi môn tiếng Anh THPT Quốc Gia, phần thi tự luận viếtđoạn văn chiếm 1,5 điểm, tương ứng là học sinh phải dùng khoảng 15 phút đểvừa định hướng đề, vừa tìm ý triển khai, và vừa hoàn thiện bài viết khoảng 140
từ Việc viết một đoạn văn trong tiếng Anh đòi hỏi học sinh phải kết hợp nhiều
kĩ năng khác nhau như kĩ năng chọn ngôn từ, sử dụng cú pháp và cách hành văn.Nhận thức được trách nhiệm cần định hướng, triển khai ôn luyện hiệu quả mảngkiến thức này, tôi chọn chuyên đề “Writing a paragraph”, giảng dạy ôn luyệnngay từ tuần một của tháng 10, với hi vọng chuyên đề này sẽ giúp các em cóđược cái nhìn bao quát về mục tiêu cần đạt được sau mỗi đơn vị bài học, để các
em chuẩn bị tốt cho kì thi THPT Quốc Gia sắp tới
II MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ:
1 Kiến thức
- Nắm chắc cấu trúc cơ bản của một đoạn văn
- Bao quát được các chủ đề có thể liên quan đến mỗi đơn vị bài học trong
chương trình
- Hiểu được các tiêu chí chấm điểm cho một đoạn văn
- Đảm bảo lượng từ vựng phù hợp cho mỗi chủ đề trong chương trình học
- Hiểu rõ cách dùng của các từ nối thông dụng
Trang 42 Kĩ năng
- Đọc hiểu câu hỏi, khai thác câu hỏi, và triển khai câu hỏi
- Thu thập thông tin, nhóm thông tin
- Liên hệ thực tế qua các chủ đề sau mỗi đơn vị bài học
- Lựa chọn ngôn từ, sử dụng cú pháp và cách hành văn
3 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng công nghệ thôngtin, tự luyện
- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn tiếng Anh: Năng lực tư duy, tổng hợp,phân tích câu hỏi, sử dụng nguồn học liệu thông qua các chủ đề trong chươngtrình THPT hoặc tài liệu tham khảo có chung chủ đề trong chương trình
III ĐỐI TƯỢNG- THỜI LƯỢNG ÔN THI:
- Học sinh lớp 12, ôn thi THPT Quốc Gia
- Số tiết dự kiến ôn luyện là 9
IV HỆ THỐNG KIẾN THỨC:
1 Khái quát chung về viết đoạn
2 Các chủ đề trong chương trình tiếng Anh 12
3 Yêu cầu cần đạt trong một đoạn văn
4 Bố cục một đoạn văn
5 Một số từ, cụm từ nối thông dụng
6 Các lỗi sai thường gặp
7 Một số câu hỏi viết đoạn trong đề thi THPT những năm gần đây
8 Bài tập thực hành
9 Bài tập vận dụng
10 Bài tập tự luyện
Trang 5V PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN:
- Trong chuyên đề, tôi sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu có liên quan đến chuyên đề về cách viết đoạn cũng như các biện pháp nhằm giúp học sinh phát triển tốt kĩ năng triển khai ý trong đoạn văn
VI NỘI DUNG:
1 Khái quát chung về viết đoạn:
- Viết đoạn là một kĩ năng tổng hợp Nó là kết tinh của một quá trình học tập lâu dài,đòi hỏi người học phải tích lũy vốn kiến thức, vận dụng cấu trúc câu linh hoạt, sử dụngngôn từ phù hợp, đúng ngữ pháp, để triển khai ý tưởng của toàn đoạn
- Viết đoạn trong đề thi THPT Quốc Gia thường yêu cầu học sinh viết khoảng
140 từ với thời gian tương ứng là 15 phút Các chủ đề thường gắn liền với mỗichủ đề trong chương trình học, nên đòi hỏi mỗi học sinh phải chuyên tâm tíchlũy, luyện tập, nhằm có được nguồn từ vựng phong phú, giúp các em sử lí linhhoạt với mỗi khía cạnh hỏi khác nhau của đề thi
2 Các chủ đề trong chương trình tiếng Anh 12:
6 Nghề nghiệp tương lai
8 Cuộc sống tương lai
10 Các loài có nguy cơ tuyệt chủng
11 Sách
12 Các môn thể thao dưới nước
13 Thể thao Đông Nam Á
14 Các tổ chức quốc tế
15 Phụ nữ trong xã hội
16 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
3 Yêu cầu cần đạt trong một đoạn văn:
Trang 6- Đúng cấu trúc đoạn văn
- Phát triển ý có trình tự, logic, đủ thuyết phục
- Một đoạn văn bao gồm ba phần chính:
+ Một câu chủ đề (a topic sentence) = TS
+ Các câu làm rõ cho chủ đề (supporting sentences) = SS
+ Một câu kết luận (a concluding sentence) = CS
Trang 7couch SS2-Secondly, television entertains us as watching it is an enjoyable
way to relax Music and films, for instance, are one of the most frequently
watched programs on TV SS3- Furthermore, it increases the popularity of
sports and games Everyday, millions of viewers watch sports programmes,
which motivates more people to take up or support those sports SS4- Finally,
it makes us aware of our global responsibilities This can be seen in developedand peaceful countries whose citizens become increasingly well-informed
about the victims living under the constant threat in warring nations
CS-Indeed, television has bringing about many benefits because it is not only asource of information and a means of entertainment but also a constantreminder of our duty to make a better world
a Câu chủ đề: (The topic sentence)
- Bao gồm 2 phần:
+ Phần chủ đề (the topic) = T
+ Ý tưởng chủ đạo (controlling ideas) = CI
- Câu chủ đề nêu lên ý chính của cả đoạn văn Nó không chỉ đưa ra tên của chủ
đề cần viết mà còn giới hạn chủ đề đó trong một lĩnh vực cần bàn
- Câu chủ đề là một câu hoàn chỉnh Thông thường chúng ta nên đặt nó ngay ởcâu đầu tiên của đoạn văn (Có thể đặt cuối đoạn)
- Câu chủ đề là câu quan trọng nhất trong một đoạn văn Nó chỉ ra một cáchngắn gọn là đoạn văn sẽ nói về vấn đề gì
* Cách viết câu chủ đề:
- Sử dụng một số tính từ thông dụng để miêu tả ý chủ đề như:
Trang 8Important, beneficial, harmful, dangerous, peaceful, wonderful, good, necessary,essential, advanced, developing, unhealthy, bad, suitable, unsuitable, happy,unhappy…
Ví dụ: + (T) Reading books is very (CI) beneficial to develop children’s mind.
+ (T) Smoking is (CI) harmful for our health.
+ (T) Job interview preparations are very (CI) necessary for the young to
get their right jobs
- Sử dụng một số cụm danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ, tân ngữ hay chủ ngữ đểthể hiện ý tưởng chủ đạo của chủ đề:
An aggressive attitude, a tourist paradise, an expensive luxury, a stressfulexperience, two main types, three groups, several problems, several ways,several reasons, two aims, results, four steps, two classes, these disadvantages,three main causes, three characteristics, three effects, three kinds…
Ví dụ: + (T) Taking examinations is (CI) a stressful experience.
+ There are (CI) four steps to (T) start that machine.
+ There are (CI) several reasons why television is (T) one of the most
beneficial inventions of human
b Các câu triển khai: (The supporting sentences)
- Là các câu dùng để phát triển câu chủ đề hoặc giải thích cho câu chủ đề
- Để triển khai hoặc giải thích, chúng ta có thể đưa ra lí do (reasons) , ví dụ(examples), thực tế (facts), số liệu (statistics), hoặc trích dẫn (quotations)
* Cách tìm ý triển khai:
- Thông thường, giáo viên sẽ cho các em liệt kê tất cả các ý liên quan đến ýtưởng chủ đạo của chủ đề, sau đó tìm ý để giải thích hoặc làm rõ ý vấn đề cầnbàn
Ví dụ: There are several reasons (CI) why television is one of the most
beneficial inventions of human (T)
Với câu chủ đề như trên, các em có thể liệt kê nhanh những lí do dẫn đến việctruyền hình được cho là một phát minh hữu ích của con người:
+ helps us learn more about the world
Trang 9+ entertains us
+ increases the popularity of sports and games
+ makes us aware of our global responsibilities
Để giải thích hoặc làm rõ những vấn đề trên, học sinh cần có những ví dụ hoặc ýgiải thích:
+ For example, you can learn about various cultures around the world just
+ Where did you stay in Danang?
+ What was the weather like?
+ What did you do there?
+ What was the most memorable thing during your holiday?
+ How did you feel after the holiday?
Sau khi đã có các câu hỏi gợi ý, học sinh bám sát vào các ý đã được trả lời đểlàm rõ tính chất “wonderful” của kì nghỉ hè đó
- Khi đã có các “supporting sentences”, học trò chỉ cần ráp nối chúng lại bằngcác từ hoặc cụm từ nối; đọc lại các câu để chọn loại câu dùng cho phù hợp hoặc
sử dụng cụm từ “đắt giá” hơn để thay thế những từ mình viết rồi mà khôngthích
Ví dụ: “Last summer, my family spent our wonderful holiday in Danang First,
we stayed in a hotel near the beach, so we had a nice view of the sea from the
Trang 10windows All the facilities were good enough to make us comfortable such asswimming pool, restaurant, heating system.”
* Cách sắp xếp “supporting sentences” trong một đoạn văn:
Tùy theo đề bài, học sinh có thể sắp xếp “supporing sentences” theo một trongcác trật tự dưới đây:
+ Từ các chi tiết quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất
+ Từ các chi tiết ít quan trọng nhất đến chi tiết quan trọng nhất
+ Theo trật tự thời gian (vấn đề gì xảy ra trước kể trước, vấn đề gì xảy ra sau kể sau).+ Theo trình tự của công việc phải làm
+ Theo trình tự không gian Thường trật tự này chỉ được áp dụng trong một đoạnvăn tả quang cảnh/nơi chốn
Ví dụ: (1) We lived on the top floor of a five-story tenement in Hanoi, facing the BMT elevated train, or as everyone called it, the EL (2) Our floors and
windows, would vibrate from the EL, which shook the house like a giant,
roaring as if his eyes were being poked out (3) When we went down into the
street, we played on a checkerboard of sunspots and shadows, which rhymed the
railroad ties above our heads (4) Even the brightest summer day could not lift the darkness and burnt-rubber smell of our street (5) I would hold my breath when I passed under the El’s long shadow (6) It was the spinal column of my
childhood, both oppressor and liberator, the monster who had taken away all ourdaylight, but on whose back alone one could ride out of the neighborhood intothe big broad world
Trong bài viết trên, câu (1) mô tả khung cảnh nơi tác giả từng sống rất rõ ràng
“on the top floor of a five-story tenement in Hanoi, facing the BMT elevatedtrain.” Trong câu (3) và (4), sự miêu tả được di chuyển từ trên xuống dưới: từcăn hộ của mình xuống phố Trong câu (5), người viết dịch chuyển xuống phíadưới con đường sắt Câu (6) là câu kết của đoạn văn
c Câu kết luận:
- Có tác dụng báo hiệu là đã kết thúc đoạn
- Tóm tắt các ý chính của đoạn hoặc viết lại câu chủ đề nhưng dùng cách viết khác
Trang 11- Đưa ra nhận xét cuối cùng về chủ đề và gợi cho người đọc những ý tưởng quantrọng cần nhớ
Ví dụ: Trong “bài mẫu” trên, phần kết luận đã tóm tắt được ba ý chính của toàn bài
và đã sử dụng cách diễn đạt khác “Indeed, television has bringing about many
benefits because it is not only a source of information and a means of entertainment but also a constant reminder of our duty to make a better world.”
* Một số dấu hiệu kết đoạn thường gặp: in short, in conclusion, therefore,indeed, in a nutshell…
* Để viết lại câu chủ đề theo cách diễn đạt khác, học sinh có thể sử dụng một số
kĩ thuật sau:
+ Đổi động từ thành danh từ:
Develop-development, replace-replacement, differ-difference educate-education,enrich-richness, vary-variety, intent-intention, attract-attraction…
+ Đổi tính từ thành trạng từ và ngược lại:
Rapid - rapidly, (un) reasonable - (un) reasonably, (in) sufficient - (in) sufficient,positive - positively, simple - simply, active - actively, accessible - accessibly,extensive - extensively…
+ Dùng các từ đồng nghĩa:
Benefit = advantage = positive aspect = strong point = merit
Drawback = disadvantage = negative aspect = weak point
therefore (vì vậy, do vậy) so; as a result; as a consequence; consequently;
accordingly; for this/that reason; this/that is why ….;this accounts for the fact that …; this/that results in …;this/that leads to …; the result is that …
because (of) (vì, bởi vì) since; for; it is/was caused by …; the reason for
Trang 12that/this is …; by reason of; owing/due to; this/thatresults from …; on account of the fact that …
but, however (nhưng, tuy
nhiên, dù vậy)
yet; anyway; still; nevertheless; nonetheless; on thecontrary; in/by contrast; conversely; on the otherhand; in spite of that
similarly (tương tự) likewise; identically; correspondingly; in the same
way; in the same fashion; by the same tokenFor example/instance
(chẳng hạn, ví dụ như)
a typical example for this is …; an example given is
…; (Japan is) a good example for this; anotherexample is …; one excellent case to illustrate is …;consider the case of …
should (nên) It is advisable/helpful (for someone to do…); it is a good
idea (for someone to do…); it is worth (doing …)people (người, con
người, người dân)
human beings; man/men; ones; human race; mankind;the public; the community
people who (ai/những ai
mà)
those who; ones who
About (về, liên quan về) regarding; concerning; with/in regard to; as regards; in
terms of; with respect to; in reference to; as to; inrelation to;
There is/are (có) There exist(s); the presence of; the existence of; with;many (nhiều) a great/large/considerable number of; a wide variety of
sometimes (đôi khi) occasionally; at times; now and again; once in a whilefirst/firstly (thứ nhất) to begin/to begin with; to start with; in the first place
I think (Tôi nghĩ/cho
Conjunctiveadverbs
Coordinatingconjunctions
Subordinatingconjunctions
And Another
+ (noun)
An
Trang 13Also, Too,
additional+ Noun
To introduce
an opposite
idea
On the other hand,
In contrast,
However, Nevertheless,Instead,Still
ButYet
AlthoughThoughEven thoughWhereasWhile
In spite of
An example of
Thus,
so
Trang 14b Các từ chuyển ý dựa theo trình tự thời gian:
Transition
words/phrases
First (second, third…) Before The first + Noun
Next, last, finally After The second + NounFirst of all While Before the + NounAfter that Until In the year…
Since then As soon as Since the + Noun
c Các từ chuyển ý dựa theo mức độ quan trọng:
First, (second, third…) The first + Noun
Next, last Finally The/a second + Noun
In addition, moreover One + Noun
Furthermore Another + Noun
Also An additional + Noun
More importantly The most important + Noun
Most importantly The most significant + Noun
More significantly The primary + Noun
Above all
primarily
6 Các lỗi sai thường gặp
To celebrate the Ho Chi Minh Communist Youth
Union's Foundation Day, our School's Sports
Club played (1) friendly football match with
Hanoi School's Football Team The match (2)
held on February 28th, at 4:00 pm at My Dinh
stadium In the first half, our team played pretty
well (3) It tried to keep the ball away from the
goal and as near to our rival's as possible By a
combination of passing and dribbling, the
opponents gave a shot into (4) my goal.
Fortunately, our goalkeeper could catch the ball
All the stands seemed to be exploded with merry
and exciting shouts And all the (5) schoolboy
and girls jumped up and down cheering In the
second half, both teams played beautifully and
skilfully and tried to score goals, (6) and no-one
1 Không sử dụng mạo từ (a)trước danh từ
2 Không sử dụng đúng dạngthức của động từ (dạng bịđộng: was held)
3 Sử dụng sai đại từ thay thế(It- They)
4 Không thống nhất về ngôi(my-our)
5 Dùng sai danh từ số ít, sốnhiều (schoolboys)
6 Dùng sai từ nối (and-but)