1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ THI HSG HÓA THPT

3 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 145,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

134Cs và 137Cs là sản phẩm phân hạch của nhiên liệu urani trong lò phản ứng hạt nhân.. a Viết phương trình phản ứng biểu diễn các phân rã phóng xạ của 134Cs và 137Cs.. b Tính năng lượng

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI

ĐỀ GIỚI THIỆU

Người soạn: Bùi Hữu Hải

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CHUYÊN – DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2015 MÔN: HOÁ HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1:

1 Biết năng lượng cần cung cấp để tách cả hai electron ra khỏi nguyên tử He là: 79,00eV Khi chiếu một bức xạ có bước sóng nm vào nguyên tử He thì thấy có 1 electron thoát ra Tính vận tốc của electron này Cho h = 6,625.10-34J.s ; me = 9,1.10-31kg

2 Cho các phân tử: O3 ; SO2 ; NO2và các góc liên kết: 1200 ; 1320 ; 116,50

a) Hãy ghi giá trị góc liên kết trên cho phù hợp với các phân tử tương ứng

b) Giải thích (ngắn gọn)

Câu 2:

Tính cân bằng trong dung dịch Cd(NO3)2 0,01M và HCl 1M Cho hằng số bền tạo phức CdCli

(2-i)+

lần lượt là lgβ1 = 1,95; lgβ2 = 2,49; lgβ3 = 2,34; lgβ4 = 1,64

Câu 3:

1 Tỉ lệ triti so với tổng số nguyên tử hidro trong một mẫu nước nặng là 8.10-8 (mẫu nước chứa hidro chủ yếu là đơteri) Triti phân hủy phóng xạ với chu kỳ bán hủy 12,3 năm Có bao nhiêu nguyên tử triti trong 1,0g mẫu nước sông trên sau 20 năm

2 134Cs và 137Cs là sản phẩm phân hạch của nhiên liệu urani trong lò phản ứng hạt nhân Cả hai đồng vị này đều phân rã β

a) Viết phương trình phản ứng biểu diễn các phân rã phóng xạ của 134Cs và 137Cs

b) Tính năng lượng (eV) được giải phóng trong phản ứng phân rã phóng xạ của 134Cs

Cho: 13455 Cs= 133,906700; 13456 Ba= 133,904490

Câu 4:

Tính chất nhiệt động của một số phân tử và ion ở trạng thái tiêu chuẩn tại 250C như sau:

C3H8 (k) O2(k) CO2(k) H2O (l) CO3

2-(aq.) OH- (aq.)

H0s (kJmol-1) - 103,85 0 -393,51 -285,83 - 677,14 - 229,99

S0(J.K-1mol-1) 269,91 205,138 213,74 69,91 - 56,9 - 10,75 Xét quá trình oxi hoá bất thuận nghịch hoàn toàn 1 mol C3H8 (k) với O2 (k) tạo thành CO2

(k) và H2O (l), phản ứng được tiến hành ở 250C, điều kiện tiêu chuẩn

Trang 2

1 Tính H0, U0 ,S0, G0của phản ứng

2 Tính S của môi trường và S tổng cộng của vũ trụ khi tiến hành quá trình

Câu 5:

Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); = -0,92 kJ

Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ số mol đúng bằng hệ số tỉ lượng 3:1 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (450oC, 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích

1 Tính hằng số cân bằng KP

2 Giữ nhiệt độ không đổi (450oC), cần tiến hành dưới áp suất là bao nhiêu để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích?

Câu 6:

1 Trộn 15,00ml dung dịch CH3COONa 0,03M với 30,00ml dung dịch HCOONa 0,15

M Tính pH của dung dịch thu được

2 Tính độ tan của FeS ở pH = 5,00

Cho: Ks = 10-17,20 ; *Fe(OH)+ = 10-5,92 ; H2S (Ka1 = 10-7,02, Ka2 = 10-12,90)

Câu 7:

Chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch chuẩn MnO4- 0,02M, biết rằng trong dung dịch Fe2+ có đủ axit để pH = 0 trong suốt quá trình chuẩn độ Biết các thế oxi hóa khử tiêu chuẩn của các hệ là :EoMnO4- + H+/Mn2++ H2O=1,51V; EoFe3+/Fe2+= 0,77V

1 Hãy tính hằng số cân bằng của phản ứng giữa Fe2+ và MnO4

trong môi trường axit

2 Tính thế oxi hoá khử của dung dịch và nồng độ mol của Fe2+ ban đầu biết rằng khi chuẩn độ 40,00 mL dung dịch Fe2+ điểm tương đương đạt được khi cho vào 40,00

mL dung dịch chuẩn MnO4-

3 Tính thế của các cặp oxi hóa khử trong dung dịch khi thêm 60 ml dung dịch chuẩn Câu 8:

1 Trong phòng thí nghiệm, ClO2 được điều chế nhanh chóng bằng cách cho hỗn hợp KClO3, H2C2O4 tác dụng với H2SO4 loãng, còn trong công nghiệp ClO2 được điều chế bằng cách cho NaClO3 tác dụng với SO2 có mặt H2SO4 4M Hãy lập các phương trình hoá học giải thích sự tạo thành các chất trên Viết các phản ứng khi cho mỗi chất Cl2 và ClO2 tác dụng với H2O, với dung dịch NaOH

Trang 3

2 Phim đen trắng chứa lớp phủ bạc bromua trên nền là xenlulozơ axetat Bạc bromua

bị phân hủy khi chiếu sáng Trong quá trình này thì lượng AgBr không được chiếu sáng sẽ bị rửa bằng cách cho tạo phức bởi dung dịch natri thiosunfat Ta có thể thu hồi bạc từ dung dịch nước thải bằng cách thêm ion xianua vào, tiếp theo là kẽm Viết các phản ứng xảy ra

Câu 9:

1 Có 3 nguyên tố A, B và C A tác dụng với B ở nhiệt độ cao sinh ra D Chất D bị thuỷ phân mạnh trong nước tạo ra khí cháy được và có mùi trứng thối B và C tác dụng với nhau cho khí E, khí này tan được trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ Hợp chất của A với C có trong tự nhiên và thuộc loại chất cứng nhất Hợp chất của 3 nguyên tố A, B, C là một muối không màu, tan trong nước và bị thuỷ phân Viết tên của A, B, C và phương trình các phản ứng đã nêu ở trên

2 Để khảo sát sự phụ thuộc thành phần hơi của B theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm sau đây: Lấy 3,2 gam đơn chất B cho vào một bình kín không có không khí, dung tích 1 lít Đun nóng bình để B hoá hơi hoàn toàn Kết quả đo nhiệt độ và áp suất bình được ghi lại trong bảng sau:

Áp suất (atm) 0,73554 0,88929 1,26772 4,80930 14,53860 Xác định thành phần định tính hơi đơn chất B tại các nhiệt độ trên và giải thích

Cho: R = 0,082 L.atm.K-1.mol-1 Câu 10: Người ta nghiên cứu phản ứng xà phòng hóa etyl fomiat bằng NaOH ở 250C:

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH Nồng độ ban đầu của NaOH và của este đều bằng 0,01M Lượng etanol được tạo thành theo thời gian được biểu diễn trong bảng sau:

[C2H5OH] (M) 0 2,6.10-3 3,17.10-3 3,66.10-3 4,11.10-3

1 Chứng minh rằng bậc tổng cộng của phản ứng bằng 2 Từ đã suy ra bậc phản ứng riêng đối với mỗi chất phản ứng

2 Tính hằng số tốc độ phản ứng ở 250C

Ngày đăng: 20/01/2019, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w