Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần chất máu không tan.. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được muối của một axit cacboxylic và một an
Trang 1Đề thi thử THPT Quốc Gia môn hóa học trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
-năm 2017 Câu 1: Cho dãy các chất: fructozo, glucozo, metyl acrylat, etylaxetat, triolein, poli
(vinylaxetat) (PVA), tinh bột Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là:
Câu 2: Cho X mol hỗn hợp kim loại Al, Fe (có tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch chứa y
mol HNO3 (tỉ lệ x:y = 3:17) Sau khi kim loại tan hết, thu được sảm phẩm khử Y duy nhất và dung dịch Z chỉ chứa muối nitrat Cho AgNO3 đến dư vào Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 27y/17 B 432y/17 C 54y/17 D 108y/17
Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm Fe, Cu, Ag và Al Hóa chất duy nhất dùng để tác Ag mà không
làm thay đổi thể tích dung dịch là:
A Fe(NO3)3 dư B Fe(NO3)2 dư C AgNO3 dư D HNO3 loãng, dư
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 este đơn chức mạch hở X ( phân từ có số liên kết pi nhỏ hơn 3 )
thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng ( các khí đo ở cùng điều kiện ) Cho m g X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan, giá trị của m là?
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần chất máu không tan Chất tan
có trong dung dịchY là:
A MgSO4 và FeSO4 B Fe(NO3)2 dư
Câu 6: Cho sơ đồ biến hóa sau:
Fe → Fe3O4 → Fe2 (SO4)3 → FeSO4 → Fe(OH)2 → Fe2O3
Trong các phản ứng trên, có ít nhất số phản ứng oxi hóa khử là:
Câu 7: Công thức hóa học của metylbutirat là:
A CH3CH2CH2COOCH3 .B CH3COOCH2CH2CH3
C CH3CH2CH2CH2COOCH3 D CH3COOCH2CH2CH2CH3
Câu 8: Trong các polime sau: thủy tinh plexiglat, tơ nilon-6; tơ visco; nilon-6,6; cao su buna;
poli (vinyl clorua) (PVC); tơ nitron; tơ enang; poli (vinylaxetat) (PVA) Số polime có thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:
Trang 2Câu 9: Chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa môt loại nhóm chức có công thức phân tử C4H6O4 Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol Số công thức cấu tạo của X là:
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong công nghiệm nhôm được điều chế từ quặng đôlomit.
B Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cữa của nước
C Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng.
D CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit
Câu 11: Lấy 9,1 gam hợp chất X (có công thức phân tử C3H9O2N) tác dụng hoàn toàn vời dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được khí Y làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Đốt cháy hoàn toàn ½ lượng khí Y thu được 4,44 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A HCOONH3C2H5 B C2H5COONH4
C CH3COONH3CH3 D NH2CH2COOCH3
Câu 12: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H16O4 Khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp axit dùng để sản xuất tơ nilon – 6,6 Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:
Câu 13: Phát biểu không đúng là:
A Tơ visco và tơ xelulozo axetat đều được điều chế từ xenlulozo vì chúng thuộc loại tơ nhân
tạo
B Glucozo, axit lactic, sobitol, fructozo và tinh bột đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.
C Anilin có tính bazo nhưng dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.
D Glyxin, alanin là các α –aminoaxit.
Câu 14: Công thức cấu tạo của xenlulozo là :
A [C6H7O2 (OH)3]n B [C6H7O3 (OH)3]n C [C6H8O2 (OH)3]n D [C6H5O2 (OH)3]n
Câu 15: Thuốc thử để phân biệt gly - ala - gly và gly-ala là:
C dung dịch NaOH D dung dịch Cu(OH)2 trong NaOH
Câu 16: Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức
mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi:
A Ar B O2 và H2O C H2O D O2
Câu 17: Cho 5,4 gam Al vào 300 ml dung dịch FeCl31M Kết thúc phản ứng thu được m gam
Trang 3Câu 18: Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với 500 ml
dung dịch HCl thu được 19,875 gam muối Nồng độ của dung dịch HCl đã dùng là:
Câu 19: Cho các phản ứng theo sơ đồ:
dienphancomanngan
X H O�������X X �H
X X �BaCO K CO H O
Hai chất X2, X4 lần lượt:
A KOH, Ba(HCO3)2 B NaHCO3, Ba(OH)2 C KHCO3, Ba(OH)2 D NaOH, Ba(HCO3)2
Câu 20: Hàm lượng Fe có nhiều nhất trong cơ thể người ở:
Câu 21: Cho a mol Na và b mol Ba vào 200 ml dung dịch BaCl2 0,3M, thu được dung dịch
X Dẫn từ từ tới dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu thị trên sơ đồ sau:
Giá trị của a là:
Câu 22: Cho hỗn hợp gồm Fe2O3 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được chất rắn X
và dung dịch Y Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch Y là:
A BaCl2, HCl, Cl2 B NaOH, Na2SO4, Cl2
C KI, NH3, NH4Cl D Br2, NaNO3, KMnO4
Câu 23: Hỗn hợp T gồm ba peptit mạch hở: X, Y và Z (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại
α-aminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong ba phân tử X,Y, Z là 9 ) với tỷ lệ số mol nX : nY : nZ
= 2 : 1 : 3 Biết số liên kết peptit trong X,Y,Z đều lớn hơn 1 Khi thủy phân hoàn toàn m gam
T thu được 33,75 gam glyxin, 106,8 gam alanin và 263,25 gam Valin Giá trị của m là:
Câu 24: Cho sơ đồ H N R COOH2 ����HCldu X X1 2
H N R COOH ���� �Y ���� Y
Trang 4Nhận xét đúng là:
A X1 khác Y2 B X2 khác Y1
C X1 trùng Y2 và X2 trùng Y1 D X1, X2, Y1, Y2 là bốn chất khác nhau
Câu 25: Cho các chất Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất lưỡng tính là:
Câu 26: Dãy gồm các chất đều có chức este là:
A etyl acrylat, etylen diaxetat, xelulozo triaxetat
B Vinyl axetat, natri etylat, lipit
C Natri phenolat, metyl fomat, etyl acrylate
D Etylen điaxxetat, lipit, natri phenolat
Câu 27: Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M và NaHCO3 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được thể tích khí CO2 (đktc) là:
A 2,688 lít B 2,24 lít C 1,12 lít D 3,36 lít
Câu 28: Khi nung nóng, phản ứng hóa học không đúng là:
A Mg(OH)2 → MgO + H2O B 2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4NO2 + O2
C BaSO4 → Ba + SO2 + O2 D CaCO3 → CaO + CO2
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp Al và Fe sau một thời gian thu được 14,5 gam
hỗn hợp X gồm các oxit Thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu để hòa tan hoàn toàn X là:
Câu 30: Ở điều kiện thường, kim loại ở thể lỏng là:
Câu 31: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 64% Giá trị của m là:
Câu 32: Để bảo vệ đường ống bằng thép chôn dưới đất sét ẩm theo phương pháp điện thoại,
người ta gắn một thanh magie vào đường ống thép Một dòng điện (gọi là dòng điện bảo vệ)
có cường độ 0,03A chạy giữa thanh magie và đường ống Giả sử trung bình một năm có 365 ngày thì thời gian để thanh Mg nặng 5,0 kg bị tiêu hủy hoàn toàn và cần thay thế là:
A 20,5 năm B 40,5 năm C 25,5 năm D 42,5 năm
Câu 33: Cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3
trong phản ứng là:
A chất oxi hóa B môi trường C chất khử D chất xúc tác
Trang 5Câu 34: Bốn kim loại Na, Al, Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X,Y, Z và T Biết
rằng:
- X, Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội
- X, Z chỉ đươc điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Nhận xét không đúng là:
A Hỗn hợp X, Z có tỷ lệ số mol 1:1 tan được hoàn toàn trong nước dư.
B Đốt cháy Y có thể tạo tối đa 3 oxit.
C Trong 4 kim loại, T có tính khử mạnh nhất.
D X có thể đẩy ion kim loại T ra khỏi dung dịch muối.
Câu 35: Xét phản ứng este hóa giữa CH3COOH và C2H5OH Nếu phản ứng được khởi đầu với 1 mol axit axetic và 1 mol ancol etylic, ta có đồ thị biểu diễn số mol este thu được theo thời gian như sau:
Giá trị cực đại của hiệu suất phản ứng este là:
Câu 36: Khi Clo hóa PVC ta thu được một loại polime chứa 61,383% clo Trung bình 1 phân
tử clo tác dụng với số mắt xích polime là:
Câu 37: Phát biểu nào sau đây sai?
A Al là kim loại thuộc nhóm B.
B Các nguyên tố, mà nguyên tử mà nó có số electron p bằng 2,8 và 14 thuộc cùng một nhóm.
C Nguyên tử của các nguyên tố Na, Cr và Cu đều có một electron ở lớp ngoài cùng.
D Bán kính của Na lớn hơn bán kính của Na+
Trang 6Câu 38: Este không điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa ancol tác dụng với axit cacboxylic
là:
A CH2=CHOOC-CH3 B CH2=CHCOOCH3
C C6H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 39: Cho các nhận xét sau:
(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai, khó chịu, độc
(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử
(3) Anilin ít tan trong nước, để lâu trong không khí dần chuyển sang màu hồng
(4) Lực bazo của amin luôn lớn hơn lực bazo của amoniac
Những nhận xét đúng là:
A (2), (3), (4) B (1), (2) C (1), (2), (3) D (1), (4)
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
(1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozo tạo axit gluconic
(2) Ở điều kiện thường, glucozo và saccarozo đều là những chất rắn, dễ tan trong nước (3) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế thuốc nổ súng không khói
(4) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α -1-4-glicozit
(5) Saccarozo bị hóa đen trong H2SO4 đặc
(6) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo dùng để pha chế thuốc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Đáp án
11-A 12-C 13-B 14-A 15-D 16-B 17-B 18-D 19-A 20-C 21-A 22-B 23-A 24-C 25-C 26-A 27-B 28-C 29-D 30-D 31-A 32-D 33-A 34-C 35-D 36-A 37-A 38-A 39-C 40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Các chất pứ nước brom là các chất còn liên kết bội, chức CHO
Các chất pứ là: glucozo, metyl acrylat, triolein
Câu 2: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng bảo toàn e;kết hợp với biện luận và bảo toàn điện tích
Trang 7 Bài giải:
Giả sử x 3 thì y 17mol � số mol Al = số mol Fe = 1,5mol
Để ý rằng cho AgNO3 vào Z có tạo rắn →Z có chứa ion
2
Fe �n 2n n n 3n →7,5 n e 9
Để ý rằng sp khử Y duy nhất nên:
TH1: SP dựng NOx có: 2(3 x)H NO3 (5 2x)e�NOx (3 x)H O2
Số mol e trao đổi nhan
17.(5 2x) 17.(5 2x)
Sản phẩm khử là NO2
TH2: SP dạng N2Ox có: 2x(6 x)H 2NO3 (5 x)e�N O2 x (6 x)H O2
Số mol e trao đổi enhan
17.2.(5 x) 17.(5 x)
mãn
TH3: muối NH4: dễ dàng nhận thấy không thỏa mãn
Dung dịch Z gồm: 3 2 3
Fe ; Fe ;1,5molAl và 8,5 mol NO3 Bảo toàn BĐT có: 2
Fe 0,5mol
và 3
Fe 1mol
Khi cho AgNO3 vào có mAg 54g →m=54y/17
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án B
* Phương pháp giải: Đối với các bài toán liên quan đến phản ứng đốt cháy, thường gọi công thức tổng quát của chất cần đốt cháy kết hợp với sử dụng tương quan giữa CO2 và H2O hay
sử dụng bảo toàn nguyên tố
* Bài giải
X có công thức dạng CnH2n-2aO2b (a < 3)
PỨ đốt cháy: CnH2n-2aO2 + (3n - a- 32 /2 O2 → nCO2 + (n-a)H2O
Từ dữ kiện bài toán ta có: 2n / (3n-a-2) = 6/7 → 6a + 12 = 4n; chọn được a = 0 ; n = 3
||→ CT este C3H6O2 → CTCT: HCOOC2H5 hoặc CH3COOCH3
Xét th este dạng CH3COOCH3 → muối CH3COOK ; chất rắn gồm KOHdư và CH3COOK Giải hệ ta được nmuối = 0,12 mol → m este = 8,88 gam
Trường hợp còn lại, không thỏa mãn
Câu 5: Đáp án A
Để ý rằng Mg phản ứng trước Fe Nếu Mg dư thì sắt chưa pứ → chất rắn gồm 2 kim loại
Trang 8||→ Fe dư → dung dịch gồm MgSO4 và FeSO4
Câu 6: Đáp án D
Các quá trình oxi hóa khử có thể xảy ra là:
Fe → Fe3O4 ; Fe3O4 → Fe2 (SO4)3 ; Fe2 (SO4)3 → FeSO4 ; Fe(OH)2 → Fe2O3
Để ý rằng quá trình từ Fe3O4 → Fe2 (SO4)3 có thể không xảy ra pứ oxi hóa khử do Fe3O4 +
H2SO4 tạo ra hỗn hợp muối Fe không phải pứ oxi hóa khử
Câu 7: Đáp án A
Câu 8: Đáp án C
Điều kiện các chất tham gia pứ trùng ngưng là chất đó các chất đó phải có ít nhất 2 nhóm chức phản ứng được với nhau Các chất đ/c bằng pứ trùng ngưng là: tơ nilon-6; ; nilon-6,6; ;
tơ enang
Câu 9: Đáp án D
X là hợp chất no; mạch hở Pứ NaOH thu được một muối và một ancol
TH1: X tạo bởi axit 2 chức và 1 ancol đơn chức: CH3OOC-COOCH3;
TH2: X tạo bởi ancol 2 chức và axit đơn chức: HCOOCH2-CH2-COOH
TH3: X tạo bởi axit và ancol đều 2 chức: este etylendifomat
Câu 10: Đáp án D
Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách điện phân nc quặng boxit nhôm → A sai Nước cứng vĩnh cữa là nước cứng chứa : Mg2+; Ca2+; HCO3 và Cl-; dùng dượng Ca(OH)2 vừa
đủ có thể làm mất tính cứng của nước → B sai
(3) S pứ với Hg không cần nhiệt độ → C sai
(4) CrO3 tác dụng với nước tạo hỗn hợp axit cromic và đicromic → D đúng
Câu 11: Đáp án A
Số mol X = 0,1 mol Đốt cháy Y thu được 0,2 mol CO2 → Y là C2H5NH2.
→ CT cấu tạo X là HCOONH3C2H5
Câu 12: Đáp án C
Axit điều chế nilon -6,6 là axit adipic (6 C mạch thẳng)
Ta có: 9 = 6 + 1 + 2 = 6 + 3
TH1 : 9 = 6 + 1 + 2 có một công thức cấu tạo của X ; X tạo CH3OOC(CH2)4COOC2H5
TH2: 9 = 6 + 3; tạo bởi axit adipic và C3H6(OH)2 ; th này có 2 công thức cấu tạo của X ứng với tương quan vị trí hai
Câu 13: Đáp án B
Sobitol là hợp chất hữu cơ đa chức
Câu 14: Đáp án A
Trang 9Câu 15: Đáp án D
Thuốc thử để phân biệt đipeptit với các peptit khác là Cu(OH)2 trong NaOH do các peptit có
từ 2 liên kết peptit trở lên có khả năng tạo pứ màu biure
Câu 16: Đáp án B
Câu 17: Đáp án B
Quá trình phản ứng:
(1) Al + 3Fe3+→ Al3+ + 3Fe2+|| Al dư = 0,1 mol
(2) 2Al + 3Fe2+ → 2Al3++ 3Fe || để ý rằng Al hết nên mFe = 0,15 x 56 = 8,4 gam
Câu 18: Đáp án D
Bảo toàn KL có m HCl = 9,125 gam → nHCl = 0,25 mol → CM(HCl) = 0,5 mol
Câu 19: Đáp án A
Điện phân tạo khí H2 → pứ điện phân tạo X2 là bazo
Để ý rằng pứ (2) có mặt K → X1 là KCl để có màng ngăn được X2 là KOH
X2 pứ X4 tạo hai muối trung hòa nên X2 có tính bazo nên X4 có tính axit → X4 là Ba(HCO3)2
Câu 20: Đáp án C
Câu 21: Đáp án A
Quá trình phản ứng xảy ra như sau:
(1) Na + H2O → NaOH + ½ H2 ; Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ||→ dd X gồm NaOH; Ba(OH)2 và BaCl2
(2) Khi sục CO2 vào X thì xảy ra các quá trình sau:
- CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (a)
- CO2 (dư) + NaOH → NaHCO3 (b)
- CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 (c)
Quan sát đồ thị ta thấy giai đoạn đồ thị nằm ngang sẽ ứng với quá trình (b) tức lượng kết tủa đang không đổi → nNa
Câu 22: Đáp án B
Chất rắn X là Cu → thành phần dung dịch Y gồm FeSO4, CuSO4 và H2SO4 dư
- 6FeSO4 + 3Br2 → 2FeBr3 + 2Fe2(SO4)3.
- 3Fe2+ + 4H+ + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O (ion NO3 do NaNO3 cung cấp)
- 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Câu 23: Đáp án A
- Phương phải giải: trùng ngưng hóa
- Cách giải:
Trang 10Do 3 peptit X,Y,Z có tỷ lệ số mol là 2:1:3 ||→ ta có thể coi hỗn hợp T gồm 6 peptit trong đó
có 2 peptit X ; peptit Y và 3 peptit Z có số mol bằng nhau
Để hình thành một peptit thì ta phải loại đi số phân tử H2O = 6 -1 = 5
Để ý rằng khi thủy phân T thu được gly : ala : val = 0,45 : 1,2 : 2,25 = 3:8:15 → peptit sau khi trùng ngưng dạng (gly)3k(Ala)8k(Val)15k
Sơ đồ: 2X + Y + 3Z → (gly)3k(Ala)8k(Val)15k + 5 H2O
Bây giờ , ta đi tìm k, để ý rằng ∑ số mắt xít = 26k ; ∑ mắt xích trong T = 12 ; số mắt xích max = 27 ; số mắt xích min = 21 ||→ 21 < 26k < 27 → k = 1
Ta có 2X + Y + 3Z → (gly)3(Ala)8(Val)15+ 5 H2O
Số mol peptit = 0,15 → số mol H2O = 0,75 mol BTKL có m = 349,8
Câu 24: Đáp án C
X1 là Cl - H3N-R-COOH ; X2 là : H2N-R-COONa
Y1 là H2N-R-COONa ; Y2 là Cl - H3N-R-COOH
Câu 25: Đáp án C
Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng nhường và nhận proton (H+)
Các chất lưỡng tính là: Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3
Câu 26: Đáp án A
Câu 27: Đáp án B
Nhỏ từ từ 0,2 mol HCl dung dịch gồm 0,1 mol Na2CO3 và 0,05 NaHCO3 xảy ra các quá trình sau:
(1) HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
Sau pứ H+ dư = 0,1 mol; tạo thành 0,1 mol NaHCO3 → ∑ NaHCO3 = 0,15 mol
(1) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Có số mol H+ dư = 0,1 mol → số mol CO2 = 0,1 mol → V = 2,24 lít
Câu 28: Đáp án C
Các muối sunfat bền nhiệt, không bị nhiệt phân hủy
Câu 29: Đáp án D
* Phương pháp: bảo toàn khối lượng và sử dụng phương trình ion
* Lời giải:
- Bảo toàn KL có: mO = 4,8 mol → số mol O = 0,3 mol
- Phản ứng HCl thực chất O2- + 2H+→ H2O → số mol HCl = 0,6 mol → V = 300 ml
Câu 30: Đáp án D
Câu 31: Đáp án A
Sơ đồ quà trình: C6H10O5 → C6H12O6 → 2CO2 Hchung = 0,64