Hệ thống phanh hãm chuyên dụng thường được trang bị cho các loại xe tải cỡ lớn để hãm ôtô khi chuyển động xuống dốc trên đoạn đường dốc dài nhằm tránh phải sử dụng hệ thống phanh chính v
Trang 11) Tæng quan vÒ hÖ thèng phanh cña «t«
2) C¬ së lý thuyÕt cña hÖ thèng phanh chèng tr−ît lª
3) §Æc ®iÓm cÊu t¹o cña ABS
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Lê Quang Tạo Lớp: 43DLOT
Ngành : Cơ khí động lực Ơtơ Mãngành: 18.2.10
Tên đề tài : Phân tích cơ sở lý thuyết, đặc điểm cấu tạo và
nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh chống trượt lê(ABS) trên ơtơ
–Số trang: 83 Số chương: 3 Số tài liệu tham khảo: 7
Hiện vật: 1 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Kết luận:
Nha Trang, ngày tháng năm 2005 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LVTN
Họ và tên sinh viên: Lê Quang Tạo Lớp: 43DLOT
Ngành: Cơ khí động lực ơtơ Mã ngành: 18.02.10
Tên đề tài: Phân tích cơ sở lý thuyết đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh chống trượt lê(ABS) trên ơtơ
Số trang: 83 Số chương: 3 Số tài liệu tham khảo: 7
Hiện vật: 1 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Điểm phản biện………
Nha Trang, ngày tháng năm 2005
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ, tên)
Nha Trang, ngày tháng năm 2005 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên) ĐIỂM CHUNG
Bằng số Bằng chữ
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội thì phương tiện giao thông cũng phát triển không ngừng trong đó ôtô là một phương tiện phổ biến Do nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng, nghành công nghiệp ôtô
đã cho ra đời rất nhiều loại ôtô với các tinh năng và công dụng khác nhau Cũng từ những đòi hỏi của người tiêu dùng về vận tốc của ôtô phải lớn và độ an toàn phải cao Nhà sản xuất phải nghiên cứu về hệ thống phanh nhiều hơn nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng vì vậy hệ thống phanh chống trượt lê đựơc ra đời là một trong những giải pháp cho vấn
Ở nước ta nghành ôtô đang đà phát triển mạnh nên trên các xe ôtô thì việc trang bị hệ thống phanh chống trượt lê sẽ dần trở thành một tiêu chuẩn bắt buộc trên các xe ôtô
Với mục đính củng cố và mở rộng kiến thức chuyên môn, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng phanh trên ôtô Tôi đã đựơc giao thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“Phân tich cơ sở lý thuyết, đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh chống trượt lê(ABS) trên ôtô” Với sự hướng dẫn của thầy PSG-TS Nguyễn Văn Nhận
Trang 5Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:
Chương1: Tổng quan về hệ thống phanh của ôtô
Chương 2: Cơ sở lý thuyết của hệ thống phanh chống trượt lê của ôtô
Chương 3 : Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh chống trượt lê của ôtô
Sau một thời gian thực hiện, với sự cố gắng của bản thân cùng với
sự giúp đỡ chỉ dẫn của thầy PGS-TS Nguyễn Văn Nhận, đến nay đề tài của tôi đã được hoàn thành Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Nhận người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này cùng toàn thể các thầy trong bộ môn động lực đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện
Nha Trang, tháng 11/2005
Sinh viên thực hiện
Lê Quang Tạo
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1Error! Bookmark not defined.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH ÔTÔ Error! Bookmark not defined
1.1 CHỨC NĂNG, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHANH CỦA ÔTÔ
Error! Bookmark not defined.
1.2 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG PHANH ÔTÔ Error! Bookmark not defined.
1.3 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔT SÔ PHANH
ĐIỂN HÌNH Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HỆ THỐNG PHANH TRƯỢT LÊ Error!
Bookmark not defined
2.1 ĐỘNG LỰC HỌC QUA TRÌNH PHANH ÔTÔ Error! Bookmark not defined.
2.2 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG LỰC PHANH Error! Bookmark not defined.
2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁH GIÁ TÍNH NĂNG PHANH Error! Bookmark not defined.
2.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HỆ THỐNG PHANH CHỐNG TRƯỢT LÊ Error! Bookmark not defined.
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO (ABS) TRÊN ÔTÔ Error! Bookmark not defined
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG ABS Error! Bookmark not defined.
3.2 CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG PHANH ABS Error! Bookmark not defined.
3.3 VỊ TRÍ CÁC CẢM BIẾN TỐC ĐỘ TRÊN XE Ô-TÔ Error! Bookmark not defined.
3.4 BỘ ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC HCU Error! Bookmark not defined.
3.5 NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ CHUNG CÁC HỆ THỐNG CHỐNG HÃM CỨNG
TRÊN ÔTÔ Error! Bookmark not defined.
3.6 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG PHANH CHỐNG HÃM CỨNG
ABS Error! Bookmark not defined.
3.7 CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA ABS Error! Bookmark not defined.
3.8 ƯU-KHUYẾT ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG PHANH ABS Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
Trang 7Chương 1
tổng quan về hệ thống phanh ôtô
1.1 chức năng, yêu cầu vμ phân loại
hệ thống phanh của ôtô
Hệ thống phanh của ôtô có những chức năng sau đây :
• Giảm vận tốc của ôtô đến một trị số xác định hoặc giảm vận tốc đến khi dừng hẳn
• Duy trì vận tốc của ôtô ở một trị số xác định trong trường hợp
lực ma sát (Fms) trong các bộ phận chuyển động của ôtô (xem mục 2.1) Tuy nhiên, các loại lực cản tự nhiên nói trên sẽ không đủ lớn khi muốn giảm nhanh vận tốc của ôtô hoặc duy trì vận tốc của ôtô khi đang chạy xuống dốc Bởi vậy, ôtô phải được trang bị hệ thống phanh để tạo ra một loại lực cản nhân tạo - lực phanh (Fp) - trong những trường hợp cần thiết Quá trình tạo ra và duy trì lực phanh được gọi là quá trình phanh Căn cứ vào mục đích phanh, có thể phân biệt các quá trình phanh :
• Phanh chậm dần - còn gọi là hãm ôtô - được sử dụng để dừng
xe ở một vị trí đã định hoặc giảm từ từ vận tốc của xe Trong quá trình phanh chậm dần, động năng của xe được tiêu hao bởi cả 2 loại lực cản : lực cản tự nhiên (Fψ, Fw, Fms) và lực cản nhân tạo (Fp)
Trang 8Quá trình phanh chậm dần có thể được thực hiện nhờ hệ thống phanh chính hoặc hệ thống phanh hãm chuyên dụng Hệ thống phanh hãm chuyên dụng thường được trang bị cho các loại xe tải cỡ lớn để hãm
ôtô khi chuyển động xuống dốc trên đoạn đường dốc dài nhằm tránh phải
sử dụng hệ thống phanh chính và đảm bảo hệ thống phanh chính luôn trong tình trạng kỹ thuật tốt, sẵn sàng cho sử dụng trong những trường hợp phanh khẩn cấp Trên các loại ôtô tải trọng nhỏ và trung bình, thông thường hệ thống phanh chính đảm nhiệm luôn chức năng của hệ thống phanh hãm Ngoài ra, người điều khiển còn có thể sử dụng động cơ và hộp số như một hệ thống phanh phụ Phương pháp phanh ôtô bằng động cơ được thực hiện khi không cắt ly hợp, lực phanh được hình thành trên các bánh xe là do momen phanh của động cơ, moment ma sát trong hệ thống truyền lực và ở các bánh xe sinh ra Phương pháp này thường được
sử dụng khi cần giảm từ từ vận tốc của ôtô hoặc sử dụng khi ôtô di chuyển động xuống dốc dài với vận tốc vừa phải
• Phanh khẩn cấp - là quá trình phanh khi lái xe phát hiện tình huống phải phanh để dừng xe trong thời gian ngắn nhất có thể Khi phanh cấp tốc, động năng của xe bị tiêu hao chủ yếu bởi lực cản nhân tạo (khoảng 90 %), còn phần động năng bị tiêu hao bởi lực cản của đường và của không khí là rất nhỏ
• Phanh tại chỗ - được sử dụng để ngăn ngừa sự chuyển động của xe khi xe đang đứng tại chỗ
Hệ thống phanh không chỉ đảm bảo tính an toàn khi vận hành mà còn cho phép nâng cao vận tốc trung bình của ôtô, qua đó nâng cao hiệu quả khai thác Xu hướng chung là vận tốc của ôtô ngày càng được nâng cao, bởi vậy việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống phanh ôtô luôn là một yêu cầu cần thiết
Hệ thống phanh của ôtô cần đáp ứng các yêu cầu sau đây :
1) Đảm bảo đạt được tính năng phanh cao (xem chương 2)
2) Lực cần thiết tác dụng lên cơ cấu điều khiển phanh (pedal phanh) không quá lớn để việc điều khiển nhẹ nhàng Đảm bảo tỷ lệ thuận giữa lực tác dụng lên cơ cấu điều khiển phanh và lực phanh trên bánh xe
Trang 93) Thời gian phản ứng của hệ thống phanh ngắn
4) Hoạt động tin cậy trong thời gian dài
Bảng 1.1 Phân loại tổng quát hệ thống phanh ôtô
Tiêu chí phân loại Các loại phanh
truyền động phanh
• Hệ thống phanh cơ khí
• Hệ thống phanh thuỷ lực
• Hệ thống phanh khí nén
Đặc điểm cấu tạo
của cơ cấu phanh
2) Hệ thống phanh phụ - còn gọi là phanh tay - là hệ thống phanh
có chức năng chính là giữ xe đứng yên trên đường bằng hay trên những
Trang 10đoạn đường dốc khi xe không chuyển động Ngoài ra, hệ thống phanh phụ còn có thể được sử dụng trong một số tình huống đặc biệt như hệ thống phanh chính bị sự cố hoặc hiệu quả phanh không đạt yêu cầu Hệ thống phanh phụ thường là loại phanh kiểu truyền động cơ khí
3) Hệ thống phanh cơ khí - (xem mục 1.3.1) Dựng để dừng ụtụ
trờn những đoạn đường đốo dốc, hay giữ cho ụtụ cố định ở một vị trớ nào
đú trờn đoạn đường thẳng mà khụng cần sự tỏc động của người điều khiển hoặc dựng để giảm tốc độ hay dừng hẳn khi phanh chõn bất ngờ bị mất tỏc động trong lỳc ụtụ đang di chuyển và Phanh tay cú thể kết hợp cựng với phanh chõn cựng tỏc động để phanh ụtụ khẩn cấp - nhằm rỳt ngắn đi quóng đường phanh và thời gian phanh
4) Hệ thống phanh thuỷ lực - Hệ thống phanh sử dụng loại chất
lỏng (thường là dầu thuỷ lực) để tạo ra momen phanh (xem mục 1.3.2)
5) Hệ thống phanh khí nén - Hệ thống phanh sử dụng không khí
nén để tạo ra momen phanh (xem mục 1.3.3)
6) Hệ thống phanh h∙m - là hệ thống phanh có chức năng giảm
hoặc duy trì tốc độ xe ở một trị số nhất định mà không cần dừng xe lại Hệ thống phanh hãm thường được trang bị cho những xe có trọng tải lớn và
được sử dụng trong trường hợp xe chạy xuống dốc trong thời gian dài thay vì phải sử dụng hệ thống phanh chính nhằm đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt cho hệ thống phanh chính Hệ thống phanh hãm thường dùng là phanh điện hoặc phanh thuỷ lực (xem mục 1.3.4)
7) Hệ thống phanh tang trống và hệ thống phanh đĩa - Hệ thống
phanh tang trống là hệ thống phanh được trang bị cơ cấu phanh kiểu tang trống Hệ thống phanh đĩa - cơ cấu phanh kiểu đĩa
8) Hệ thống phanh không có trợ lực và hệ thống phanh có trợ lực - ở hệ thống phanh không có trợ lưc, toàn bộ năng lượng cần thiết để tạo ra lực phanh là do người lái xe phát ra ở hệ thống phanh có trợ lực, chỉ một phần năng lượng cần thiết để tạo ra lực phanh là xuất phát từ
Trang 11ngưòi lái xe, phần còn lại do bộ trợ lực phanh tạo ra Đa số ô tô hiện nay
được trang bị hệ thông phanh có trợ lực
9) Hệ thống phanh có điều hoà lực phanh - Phanh có bộ điều
hoà lực phanh là hệ thống phanh mà áp suất trong dẫn động phanh có bộ
điều chỉnh nhằm tận dụng trọng lượng bám khi tải trên các bánh trước và các bánh sau thay đổi, việc điều chỉnh đó nhờ bộ điều hoà lực phanh
10) Hệ thống phanh chống trượt lê - Hệ thống phanh chống hãm
cứng bánh xe là hệ thống phanh có nhiệm vụ ngăn cản sự trượt lết của bánh xe giữ cho các bánh xe không bị hãm cưng trong quá trình phanh Ngày nay hệ thống ABS được trang bị hầu hết trên các ô tô hiện đại đời mới các ô tô có tính năng cao và một số ô tô 12 chỗ, hệ thống ABS tuy giá thành cao nhưng hiệu quả nên khá thông dụng
1.2 các bộ phận cơ bản của hệ thống phanh ôtô
Hệ thống phanh của ôtô được cấu thành từ những bộ phận cơ bản sau đây :
• Bộ phận điều khiển phanh
• Bộ phận cung cấp năng lượng phanh
H 1.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống phanh ôtô
Trang 121.2.1 Bộ phận điều khiển phanh
Parts of a braking system which initiate the operation and control
the effect of this braking system The control signal can be conveyed within the control device by, Ex mechanical, pneumatic, hydraulic or electronic means, including the use of auxiliary or non-muscular energy
The control device can be operated :
• by direct action of an individual either by hand or foot,
• by indirect action of the driver or without any action (only in the case of towed vehicle),
• by variation of the pressure in a connecting pipe, or of the electric current in a cable, between the towing and the towed vehicle at the time of operation of one of the braking systems of the towing vehicle,
or in the case of a failure,
• by the inertia of the vehicle or by its weight or that of one of its main constituent elements
1.2.2 Bộ phận cung cấp năng lượng phanh
Bộ phận cung cấp năng lượng được bố trí trước dãn động phanh Nguồn năng lượng cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình phanh Trong trường hợp hệ thống phanh khí nén thì nguồn cung cấp năng lượng
là máy nén không khí; trong trường hợp hệ thống phanh không có trợ lực thì nguồn cung cấp năng lượng chính là lái xe
1.2.3 Dẫn động phanh
Dẫn động phanh bằng thủy lực
Xylanh chớnh
Trang 13H.1.2 Xylanh chính - một dòng
a Hình tổng quát b Hình cắt
1 Vỏ (thân) xylanh chính 2 Pittông 3 Bình dầu 4 Phớt cao su tạo áp suất 5 Van 1 chiều 6 Các lỗ cung cấp dầu từ buồng A -> B 7 Lỗ nạp 8 Lỗ dầu hồi (dầu bù) 9 Lò xo hồi vị A B Buồng chứa dầu.,
Khi tác động lên píttông 2, píttông cùng phớt cao su 4 dịch chuyển
về phía trước sẽ bịt lại lỗ bù 8, ép lò xo hồi vị 9 tạo áp suất trong buồng B đẩy dầu ép dầu chui qua van 1 chiều dầu chảy đến các xylanh con tại bánh xe
Khi thôi tác động, dưới tác dụng của lực lò xo hồi vị 9 đưa phớt cao
su áp suất 4 về vị trí ban đầu Thể tích buồng B lớn nhanh, do đó tạo một
độ chân không trong nó, làm cho dầu phanh ở buồng A chảy qua lỗ cấp 6
bẻ cong vành mép cao su chảy vào buồng B làm điền đầy khoảng chân không vừa tạo nên, đến lúc này dầu từ xylanh con nơi bánh xe mới hồi
về lại xylanh chính 1 bằng lực ép của lò xo nơi bánh xe Vì buồng B kín
và đã đầy dầu, cho nên lượng dầu này được trở về bình chứa qua lỗ dầu hồi 8 Kết thúc quá trình phanh
Xylanh chính loại hai dòng
Trang 14H.1.3 Xylanh chính - hai dòng
a Hình tổng quát b Hình cắt
1 Vỏ xylanh chính 2 dòng 2.Pittông phía trước 3 Buồng dầu phía trước
4 Bình dầu 5 Phớt cao su phía trước 6 Đai ốc 7 Pittông phía sau 8 Phớt cao su phía sau 9 Lò xo phía sau 10 – 15 Các van liên hợp 11 –
12 Ống dẫn dầu đến xylanh con ở bánh xe 13 Buồng dầu phía sau cđa Pittông phía sau 14 Buồng dầu phía trước của Pittông phía trước sau
16 Buồng dầu phía sau của Pittông phía trước 17 – 22 Lỗ nạp 18 – 21
Lỗ bù 19 Lò xo phía trước 20 – 23 Lỗ dầu cung cấp
Để làm việc đạt hiệu quả cao, hệ thống phải kín không có không khí lọt vào
Khi tác động một lực vào Pittông 2 Cụm Pittông (2), Phớt cao su
(5) cùng tiến về phía trước đóng lại Lỗ bù (18) làm tăng áp suất trong buồng (16), đẩy dầu trong buồng (16) qua van liên hợp (15) theo đường ống (11) đến các xylanh con nơi bánh xe, đồng thời tạo nên một áp lực
tác động vào mặt của Pittông (7) làm cho cụm Phớt cao su (8) và Pittông
(7) di chuyển, làm cho Phớt cao su (8) đóng lại lỗ bù (21) tăng áp suất
trong buồng (13) mở van liên hợp (10) đưa dầu đến các xylanh con nơi
bánh xe
Khi thôi tác động các cụm Pittông, Phớt cao su được trở về vị trí
ban đầu nhờ các lò xo (9 – 19) lúc này trong buồng (16) (13) tạo nên độ chân không Cho nên dầu từ buồng (3) (14) chảy qua các lỗ (20 - 23) vào
Buồng (13 – 16) để điền đầy vào khoảng chân không ấy, đồng thời dầu
từ các xylanh con cũng trở về các buồng dầu cho nên lượng dầu này
Trang 15được chảy qua các lỗ dầu hồi (18 – 21) trở về bình chứa Kết thúc quá
trình phanh
Trường hợp đường ống bị hở (vỡ ):
Khi đường ống phía trước của xylanh chính bị vỡ (hở), dầu sẽ
chảy sạch ra ngoài, do đó bên trong buồng (16) không tạo được áp suất cao, vì vậy mà cụm Pittông (2) phải chạy thêm một đoạn nữa mới tác động trực tiếp vào Pittông (7) và Pittông (7) lúc này làm việc mới hiệu
quả Quá trình cũng giống như trên
Xylanh con
H.1.4 Xylanh con
a Loại 1 piston b Loại 2 piston không bằng nhau c Loại 2 piston
bằng nhau
Trang 161 Lò xo 2 Lỗ dầu vào 3 Vít xả gió 4 Đòn bẩy 5 Pittông 6 Phớt cao
su 7 Phớt cao su chắn bụi
Tất cả các loại xylanh con như hình trên đều có chung một kết cấu
như nhau, đều có: Vỏ xylanh, phớt cao su chắn bụi (7), đòn đẩy (4),
píttông (5), phớt cao su làm kín (6), lò xo (1), lỗ lắp ống dẫn dầu (2), lỗ lắp vít xả gió (3)
Khi dầu phanh có áp suất cao vào đường ống dẫn (2) làm tăng thể tích giữa hai phớt cao su làm kín (6), đẩy hai đòn đẩy (4) về hai phía
Quá trình phanh tiến hành
Khi đường ống dẫn (2) không còn áp suất cao, thể tích giữa hai
phớt cao su làm kín (6) sẽ nhỏ lại như thể tích ban đầu Quá trình phanh
kết thúc
Dẫn động phanh bằng khí nén
Tổng van khí nén
Trang 17H.1.5 Tổng van khí nén
Bầu phanh khí nén
· Loại 1 tầng
Trang 18H 1.6 Bầu phanh khí nén loại 1 tầng
1 Nắp trên của bầu phanh 2 Lỗ lắp ống dẫn khí nén đến buồng phía dưới được tạo bởi chi tiết 1 và 3 3 Bát cao su 4 Cây dù 5 Lò xo 6 nắp dưới của bầu phanh 7 Chi tiết chữ U
Khi cung cấp khí nén vào lỗ (2), thể tích được tạo bởi các chi tiết 1
và 3 tăng lên thắng được lực của lò xo (5) dịch chuyển cây dù (4) và chữ
U (7) về phía dưới Phanh được tiến hành
Khi không cung cấp khí nén vào lỗ (2), khí nén bên trong buồng có
ở chu kỳ trước sẽ thoát ra ngoài bằng lỗ (2), thể tích giảm nhỏ tối đa, cây
dù và chữ U trở về vị trí ban đầu nhờ vào lực tác động của lò xo (5) Kết
Trang 19H.1.7 Bầu phanh khí nén loại 2 tầng
A Ngõ khí nén vào thường trực B Ngõ khí nén vào khi có sự cung cấp
của người điều khiển
1 Nắp trên 3 Bu lông 4 lò xo 5 Bát cao su 6 Cây dù trên 7 Cây dù giữa 8 Cây dù dưới 9 Chữ U 10 Nắp dưới 11 Bát cao su 12 lò xo 13
Thân bầu phanh 14 lò xo
a Trường hợp 1: Hệ thống cung cấp làm việc của khí nén tốt, đường ống không bị rò khí quá mức qui định
Lúc này khí nén luôn luôn có trong đường ống A, làm cho thể tích của buồng được tạo bởi bát cao su (5) với thân bầu phanh (13) là lớn nhất làm nén lò xo (4) lại và đẩy cây dù trên (6) lên phía trên Lúc này,
cây dù giữa (7) và cây dù dưới (8) được nâng lên nhờ vào lực của các lò
xo (12 – 14) làm cho thể tích của buồng chứa khí nén được tạo bởi bát cao su (11) với thân bầu phanh (13) là nhỏ nhất Như vậy, hệ thống
phanh này không còn bị bó cứng, ôtô hoạt động bình thường
Khi người điều khiển tác động lên bàn đạp phanh, khí nén cung
cấp vào ngõ B làm tăng thể tích giữa bát cao su (11) và caây dù (8), tất
cả đều dịch chuyển về phía dưới Quá trình phanh được tiến hành
Trang 20Khi người điều khiển nhấc chõn ra khỏi bàn đạp phanh, thể tớch
buồng giữa thõn bầu phanh (13) và bỏt cao su (11) giảm nhỏ lại nhờ vào lực đẩy của lũ xo (12) Kết thỳc quỏ trỡnh phanh
b Trường hợp 2: Hệ thống cung cấp của khớ nộn khụng làm việc (hư hỏng), đường ống bị rũ khớ quỏ mức qui định
Lỳc này người điều khiển khụng cũn điều khiển được, lực của lũ xo
(4) đẩy cỏc cụm chi tiết về vị trớ ban đầu Như vậy, ụtụ tự hóm cứng nhờ
vào lực rất lớn của lũ xo (4)
1.2.4 cơ cấu phanh
Cơ cấu phanh là bộ phận có chức năng trực tiếp tạo ra lực phanh Nguyên lý hoạt động chung của cơ cấu phanh là tạo ra ngoại lực có tác dụng cản chuyển động của ôtô trong quá trình phanh trên cơ sở các nguyên lý ma sát, thuỷ lực, điện từ, khí động, v.v Cho đến nay, đa số các cơ cấu phanh đ−ợc sử dụng là cơ cấu phanh kiểu ma sát, trong đó momen phanh đ−ợc tạo ra nhờ ma sát giữa má phanh và bộ phận chuyển
động quay liên kết với các bánh xe của ôtô
Căn cứ vào nguyên lý tạo momen phanh có thể phân biệt :
• Cơ cấu phanh ma sát
• Cơ cấu phanh thuỷ lực
• Cơ cấu phanh điện
Căn cứ đặc điểm kết cấu cặp ma sát của cơ cấu phanh ta có :
• Cơ cấu phanh tang trống
• Cơ cấu phanh đĩa
• Cơ cấu phanh trục
Trang 211.2.4.1 Cơ cấu phanh tang trống
Cơ cấu phanh tang trống là một loại cơ cấu phanh ma sát, trong đó
bộ phận chuyển động quay trong cặp ma sát có hình dáng của một tang trống
Hỡnh III.33 Kết cấu chung cơ cấu phanh loại tang trống
Trang 221 Má phanh 2 Chốt lệch tâm 3 Cam lệch tâm 4 Tấm kẹp 5 Guốc
phanh 6 Lò xo 7 Xylanh con
Cơ cấu phanh này gồm có đĩa được gắn lên mặt bích của dầm cầu Các guốc phanh được đặt trên các cam lệch tâm 3 và một đầu được xoay trên chốt lệch tâm 2 Dưới tác dụng của lò xo 7 các má phanh 1 được lắp bằng các đinh tán vào guốc phanh 5 và chúng được ép chặt vào các cam lệch tâm 3 và ép các chốt tựa làm các píttông ở trong xylanh con 7 sát lại gần nhau để các píttông luôn luôn áp sát vào các guốc phanh, tấm kẹp 4 là để giữ cho các guốc phanh 5 luôn luôn có một hướng
Trong quá trình sử dụng, các má phanh 1 sẽ hao mòn, do đó khe
hở giữa má phanh 1 và trống phanh sẽ tăng lên Muốn giữ cho khe hở trở lại bình thường phải điều chỉnh khe hở ở phía trên má phanh 1 bằng cách xoay cam lệch tâm 8 và ở phía dưới bằng cách xoay chốt lệch tâm
2
Các chi tiết chủ yếu trong cơ cấu phanh - Guốc phanh
Trang 23a Guốc phanh trong hệ thống dẫn động phanh bằng thủy lực
H.1.9 Các loại guốc phanh trên phanh loại tang trống
(1) Má phanh, (2) Đinh tán, (3) Lỗ liên kết với đĩa phanh, (4) Guốc phanh,
(5) Lỗ móc lò xo hồi vị, (6) Chốt, (7) Con lăn, (8) thanh đẩy
Trang 24Guốc phanh (4) được chế tạo bằng phương pháp hàn, dập hoặc
đúc, guốc phanh thường chế tạo bằng gang, ít khi chế tạo bằng hợp kim nhôm Trên bề mặt guốc phanh có đặt má phanh
Nếu guốc phanh nhận lực trực tiếp từ cam quay (đối với truyền động phanh bằng cơ khí hoặc bằng khí) thì một đầu của guốc phanh có
con lăn (7) liên kết với guốc phanh bằng chốt (6) Để bề mặt tựa ít bị
mòn, người ta có thể đặt tấm thép đặc biệt đầu cuối guốc phanh
Nếu guốc phanh nhận lực từ xylanh con như ở truyền động thủy lực thì đầu cuối dài ra ở guốc phanh để tì vào đáy pittông của xylanh con,
có khi giữa pittông và guốc phanh có đặt thanh đẩy Để guốc phanh áp sát vào mặt tựa của píttông, trong xylanh con thường được nối với guốc
phanh cò lại bằng lò xo qua lỗ (5) và lắp guốc phanh đĩa phanh bằng lỗ
(3) bằng các chốt lệch tâm
Má phanh (1) được nối ghép với guốc phanh (3) bằng các đinh tán
(2) hoặc bằng phương pháp dán Má phanh chế tạo bằng nguyên liệu
giống như để chế tạo các tấm ma sát của ly hợp Để cho má phanh tì sát vào bề mặt làm việc của trống phanh, cần phải tiến hành gia công bề mặt
má phanh sau khi đã gắn nó lên guốc phanh
Các đinh tán (2) phải làm bằng kim loại mềm (đồng, đồng thau) để
khi má phanh mòn quá quy định sẽ không làm xước bề mặt làm việc của trống phanh
Một số sơ đồ kết cấu phanh thường gặp
· Sử dụng truyền động phanh bằng thủy lực
Trang 25H.1.10 Các dạng cơ cấu loại phanh trống
1 Thanh trung gian 2 Con lăn 3 Cam xoay 4 Chốt con lăn
Loại sử dụng một xylanh con có hai piston
H.1.10.a trình bày các loại guốc phanh được dùng trong truyền
động phanh bằng thủy lực
Cơ cấu phanh loại này gồm có đĩa chứa đựng các cụm chi tiết của
cơ cấu phanh được gắn lên mặt bích của dầm cầu Các guốc phanh được đặt trên các chốt lệch tâm Dưới tác dụng của lò xo, các má phanh được lắp bằng các đinh tán vào guốc phanh và chúng được ép chặt vào
Trang 26các cam lệch tâm và ép các chốt tựa làm các các píttông ở trong xylanh con sát lại gần nhau để các píttông luôn luôn áp sát vào các guốc phanh, tấm kẹp là để giữ cho các guốc phanh luôn luôn có một hướng
Trong quá trình sử dụng, các má phanh sẽ hao mòn, do đó khe hở giữa má phanh và trống phanh sẽ tăng lên Muốn giữ cho khe hở trở lại bình thường phải điều chỉnh khe hở ở phía trên má phanh bằng cách xoay cam lệch tâm và ở phía dưới bằng cách xoay chốt lệch tâm
Khi người điều khiển tác dụng vào bàn đạp phanh, chất lỏng từ xylanh chính với áp suất cao truyền đến xylanh con tạo nên lực ép trên các pittông của xylanh con và đẩy guốc phanh ép sát vào trống phanh, do
đó quá trình phanh được tiến hành
Khi người điều khiển nhả bàn đạp phanh, lò xo sẽ kéo các guốc phanh trở lại vị trí ban đầu, giữa má phanh và trống phanh có khe hở và quá trình phanh kết thúc
Trường hợp cơ cấu phanh với xylanh con có đường kính của các píttông bên trong nó khác nhau, lực tác dụng lên hai guốc phanh trong
trường hợp này sẽ khác nhau, trên H.1.10.a với chiều quay của trống
phanh ngược chiều kim đồng hồ thì má bên trái làm việc thuận lợi hơn vì
có hiện tượng tự siết, vì thế má bên trái cần ít lực ép hơn nghĩa là đường kính píttông ở má bên trái làm nhỏ hơn má bên phải
Ưu điểm của cơ cấu phanh này là đảm bảo các má phanh mòn đều
Nhược điểm là có một má phanh làm việc không thuận lợi, do đó hiệu suất phanh chưa cao Cơ cấu phanh loại này làm việc tốt khi trống phanh quay theo chiều ở trên hình vẽ (chiều tiến của ôtô), khi quay ngược lại (ôtô lùi)
Loại sử dụng hai xylanh con
H.1.10.b trình bày cơ cấu phanh với hai xylanh con hoạt động riêng
rẽ
Mỗi guốc phanh quay quanh chốt lệch tâm, bố trí đối xứng với đường trục của cơ cấu phanh
Trang 27Nhờ bố trí xylanh con và chốt lệch tâm đối xứng như vậy cho nên hiệu quả phanh của hai má phanh sẽ bằng nhau khi trống phanh quay bất kỳ chiều nào Khi trống phanh quay theo chiều tiến của ôtô thì hiệu quả phanh tốt, nhưng khi ôtô chạy lùi thì hiệu quả phanh thấp hơn khoảng hai lần Nhược điểm này không quan trọng lắm đối với ôtô có trọng lượng nhỏ như ôtô du lịch và các ôtô tải nhẹ, hơn nữa khi ôtô chạy lùi tốc độ cũng thấp cho nên yêu cầu mô men phanh ít hơn
So với cơ cấu phanh loại một xylanh có hai píttông bằng nhau thì momen phanh (hiệu quả phanh) của cơ cấu phanh này tăng được từ 1,6 – 1,8 lần khi trống phanh quay theo chiều tiến của ôtô
Loại cơ cấu phanh này thường đặt ở bánh trước của ô tô du lịch khi cần đạt hiệu quả nhanh lớn với kích thước cơ cấu phanh nhỏ
Ở cơ cấu phanh loại hai xylanh con đều tác dụng lên đầu trên và đầu dưới của guốc phanh Khi phanh, các guốc phanh sẽ chuyển dịch theo chiều ngang và ép má phanh sát vào trống phanh Nhờ sự ma sát giữa trống phanh và má phanh cho nên khi ép sát vào trống phanh thì má phanh bị cuốn theo chiều quay của trống phanh Mỗi má phanh lúc đó sẽ tác dụng vào píttông và đẩy ống xylanh con tì sát vào điểm tựa cố định Lúc đó, hiệu quả phanh sẽ tốc hơn
Thí nghiệm cho thấy rằng cơ cấu phanh loại này so với cơ cấu phanh loại một xylanh có hai píttông bằng nhau thì đoạn đường khi phanh ngắt sẽ giảm đi 22 – 35% ( tùy theo tốc độ lúc bắt đầu phanh) và lực tác dụng lên bàn đạp cũng giảm đi nhiều Hiệu quả phanh của ôtô khi tiến và lùi của hai guốc phanh đều bằng nhau
Loại sử dụng một xylanh con có một píttông (H.1.10.c)
Loại cơ cấu này dùng lực ma sát giữa má phanh trước và trống phanh để cường hóa hiệu quả phanh cho má phanh sau vì guốc phanh trước được nối với guốc phanh sau nhờ thanh trung gian (trong trường hợp trống quay ngược theo chiều kim đồng hồ) Khi trống phanh quay theo một chiều nào đó, guốc phanh luôn luôn tựa vào chốt lệch tâm
Theo chiều quay của trống phanh ngược với chiều kim đồng hồ thì hiệu quả phanh của guốc bên trái (guốc phanh được cường hóa và tì sát
Trang 28vào điểm tựa cứng) sẽ lớn hơn guốc bên phải nhiều Đặc điểm của cơ cấu phanh này là hiệu quả phanh khi ôtô tiến và lùi đều như nhau
· Sử dụng trong truyền động phanh bằng khí nén (H.1.10.d )
Cơ cấu phanh này gần giống như cơ cấu phanh thủy lực gồm có đĩa chứa đựng các cụm chi tiết của cơ cấu phanh, được gắn lên mặt bích của dầm cầu Các guốc phanh được đặt trên các chốt lệch tâm Dưới tác dụng của lò xo, các má phanh được ép chặt vào các cam lệch tâm và ép các đầu tựa có con lăn ở guốc phanh vào cam xoay
Khi người điều khiển tác dụng vào bàn đạp phanh khí nén đã được chứa trong bình chứa khí nén qua tổng van khí nén với áp suất cao theo các đường ống dẫn khí nén đến tác động lên màng cao su của bầu phanh tác động cho cam xoay đẩy hai má phanh trên hai guốc phanh ép sát vào trống phanh như vậy quá trình phanh được tiến hành
Khi người điều khiển nhả bàn đạp phanh, khí nén ở bầu phanh và trên các đường ống dẫn sẽ xả nhanh ra ngoài không khí bằng các ngõ xả của các van, lúc này lò xo sẽ kéo các guốc phanh trở lại vị trí ban đầu, giữa má phanh và trống phanh có khe hở và quá trình phanh kết thúc
Trang 291.2.4.2 Cơ cấu phanh đĩa
Cơ cấu phanh đĩa là cơ cấu phanh kiểu ma sát, trong đó lực ma sát
đ−ợc hình thành giữa má phanh và bề mặt của 1 hoặc nhiều đĩa gẵn cố
định vào bộ phận chuyển động quay của ôtô
H 1.11 Cỏc loại đĩa phanh
1 Đĩa phanh 2 Tấm đơ mỏ phanh và mỏ phanh 3 Cửa kiểm tra
4 Ống dẫn dầu phanh 5 Vỏ xylanh con 6 Ốc xả giú
Khi người điều khiển tỏc động lờn bàn đạp phanh, dầu phanh phớa sau xylanh chớnh cú ỏp suất cao làm cho dầu chảy đến cỏc xylanh con làm cho pớttụng ỏp sỏt cỏc mỏ phanh vào đĩa phanh làm hạn chế tốc độ quay hoặc cho đĩa phanh ngừng hẳn
Khi người điều khiển nhấc bàn chõn ra khỏi bàn đạp phanh, đĩa phanh quay làm cho cỏc mỏ phanh di chuyển ra xa đĩa phanh đẩy cỏc pớttụng về vị trớ ban đầu Kết thỳc quỏ trỡnh phanh
Trang 30ưu điểm của cơ cấu phanh đĩa :
- Thoát nhiệt tốt hơn do đĩa thông thường tiếp xúc trực tiếp với không khí
- áp lực trên đĩa đều hơn do má phanh có khả năng tự làm sạch
- ít phụ thuộc hơn vào hệ số ma sát
Nhược điểm : Nhạy cảm hơn với nước và bụi bẩn so với cơ cấu
phanh tang trống áp lực trên đĩa lớn hơn
Trang 31- Van điều khiển (2) mở ngừ cho khớ nộn tỏc động lờn pớttụng (7)
của xylanh lực (8)
Lưu ý: Khi mất khớ nộn, hệ thống phanh vẫn làm việc được nhưng
lực tỏc động từ bàn đạp phanh sẽ lớn hơn nhiều
1.3 đặc điểm cấu tạo vμ nguyên lý hoạt động
của một số hệ thống phanh điển hình
1.3.1 hệ thống phanh cơ khí
Dựng để dừng ụtụ trờn những đoạn đường đốo dốc, hay giữ cho ụtụ
cố định ở một vị trớ nào đú trờn đoạn đường thẳng mà khụng cần sự tỏc động của người điều khiển hoặc dựng để giảm tốc độ hay dừng hẳn khi phanh chõn bất ngờ bị mất tỏc động trong lỳc ụtụ đang di chuyển và Phanh tay cú thể kết hợp cựng với phanh chõn cựng tỏc động để phanh ụtụ khẩn cấp - nhằm rỳt ngắn đi quóng đường phanh và thời gian phanh
Hệ thống phanh tay trờn ụtụ cú hai bộ phận chớnh:
- Dẫn động phanh: trờn ụtụ hiện nay, hệ thống phanh tay thường sử dụng dẫn động phanh bằng cơ khớ, nhưng trờn một số ụtụ tải nặng và khỏch cũng cú thể sử dụng dẫn động phanh bằng khớ nộn
- Cơ cấu phanh: nú thường lắp đặt ở đầu sau của vỏ hộp số, trống phanh thỡ được lắp với đầu của trục cỏc đăn bằng cỏc bulụng đai ốc liờn kết với đầu ra trục thứ cấp hộp số để hoạt động - kết cấu theo kiểu này
Trang 32thường sử dụng trên các loại ôtô hiện nay - nhưng đối với ôtô du lịch, cơ cấu phanh tay còn có thể đặt ở các bánh xe phía sau
Cơ cấu phanh được sử dụng trong trong hệ thống phanh tay thường
là kiểu tang trống hay kiểu đĩa
Kết cấu và nguyên lý hoạt động của phanh tay dẫn động phanh cơ khí
Trang 33H.1.13 Hệ thống phanh truyền động cơ khí
Hai guốc phanh được lắp trờn đĩa tỳ cố định và lắp trờn vỏ hộp số ở
phớa đầu ra của trục thứ cấp hộp số
Khi người điều khiển kộo tay phanh, tay phanh liờn kết với thanh kộo
làm cho cần điều khiển cựng với cơ cấu cam điều chỉnh (Cam xoay -
Chốt trượt dọc) làm cho cỏc mỏ phanh cựng guốc phanh ộp sỏt vào trống
phanh, làm giảm hoặc ngừng hẳn tốc độ quay của trống phanh Khi
người điều khiển buụng tay khỏi tay phanh thỡ cơ cấu con cúc hóm sẽ ăn
khớp với bỏnh răng rẽ quạt Như vậy, mỏ phanh luụn ộp sỏt vào trống
phanh làm cho ụtụ khụng di chuyển được - Để ụtụ cú thể di chuyển
được, người điều khiển phải tỏch con cúc hóm và đưa tay phanh về trở
lại vị trớ ban đầu Lỳc đú phanh tay hết tỏc dụng
Trang 341.3.2 hệ thống phanh thuỷ lực
1
2 3
3
3
3
H.1.14 Hệ thống phanh thuỷ lực 1- Bμn đạp phanh, 2- Đường ống dẫn dầu, 3- Cơ cấu
phanh trước,
Trang 35H.1.15 Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực của ôtô
Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực H.1.15.của ôtô gồm có hai phần chính: Truyền động phanh và cơ cấu phanh Truyền động phanh bố trí
trên khung xe gồm có: Bàn đạp (1), xylanh chính (2) để tạo ra áp suất
cao, các ống dẫn thủy lực (3) đến các cơ cấu phanh Cơ cấu phanh đặt ở
bánh xe gồm có: xylanh con (4), má phanh (5), lò xo kéo (6), trống phanh
(7)
Trang 36H.1.16 Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực trên ôtô con MERCEDES-SL-CLASS
Khi người điều khiển tác dụng vào bàn đạp 1 qua hệ thống đòn sẽ đẩy píttông nằm trong xylanh 2, do đó dầu bị ép và sinh ra áp suất cao trong xylanh 2 và trong đường ống dẫn 3, chất lỏng với áp suất cao sẽ tác dụng lên bề mặt của các píttông ở xylanh con 4 Các píttông này thắng lực lò xo 6 sẽ đẩy hai má phanh 5 ép sát vào trống phanh 7 và tiến hành phanh ô tô vì trống phanh 7 được gắn liền với mơayơ bánh xe Khi người điều khiển nhả bàn đạp nghĩa là lúc ngừng phanh, lò xo
6 kéo hai má phanh 5 về vị trí ban đầu, dưới tác dụng của lò xo 6 các píttông trong xylanh con 4 sẽ ép dầu trở lại xylanh chính 2
Sự làm việc của hệ thống phanh thực dựa trên nguyên lý của thủy lực tĩnh lọc Nếu tác dụng lên bàn đạp phanh thì áp suất truyền đến các xylanh con sẽ như nhau Lực trên các má phanh phụ thuộc vào đường kính píttông ở các xylanh con Muốn có mômen phanh ở bánh xe trước khác bánh xe sau chỉ cần làm đường kính píttông của các xylanh con khác nhau
Lực tác dụng trên các má phanh phụ thuộc vào tỷ số truyền của truyền động: Đối với phanh dầu bằng tỷ số truyền của phần truyền động
Trang 37cơ khí nhân với tỷ số truyền của phần truyền động thuỷ lực Nếu píttông
ở xylanh con với diện tích lớn gấp đôi diện tích của píttông ở xylanh chính thì lực tác dụng lên píttông ở xylanh con sẽ lơn gấp đôi Như thế tỷ
số truyền sẽ tăng lên hai lần, nhưng trong lúc đó hành trình của píttông ở xylanh con sẽ giảm đi hai lần, vì vậy mà chúng có quan hệ theo tỷ lệ nghịch với nhau cho nên làm khó khăn trong khi thiết kế truyền động phanh
Đặc điểm quan trọng của hệ thống phanh thủy lực là các bánh xe được phanh cùng một lúc vì áp suất trong đường ống chỉ bắt đầu tăng lên khi tất cả các má phanh ép sát vào các trống phanh không phụ thuộc vào đường kính xylanh làm việc và khe hở giữa trống phanh và má phanh
Hệ thống phanh thủy lực có các ưu khuyết điểm sau:
· Ưu điểm:
Phanh đồng thời các bánh xe với sự phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các má phanh theo yêu cầu
Hiệu suất cao
Độ nhạy tốt, kết cấu đơn giản
Có khả năng dùng trên nhiều loại ôtô khác nhau, chỉ cần thay đổi
cơ cấu phanh
· Khuyết điểm :
Không thể làm tỷ số truyền lớn được vì thế phanh dầu không có trợ lực chỉ dùng cho ôtô có trọng lượng toàn bộ nhỏ, lực tác dụng lên bàn đạp phanh lớn
Khi có chỗ nào bị hư hỏng, cả hệ thống phanh đều không làm việc được (ví dụ khi hư hỏng một đường ống nào đấy sẽ ảnh hưởng đến cả
hệ thống)
Hiệu suất truyền động sẽ giảm ở nhiệt độ thấp
Trang 381.3.3 hệ thống phanh khí nén
H.1.17 Hệ thống phanh khí nén
1 - Máy nén không khí, 2 - Bình chứa không khí nén, 3 - Bầu phanh,
4 - Cơ cấu phanh sau, 5 - ống dẫn không khí nén, 6 - Van phanh, 7 -
Bμn đạp phanh, 8 - Cơ cấu phanh trước
Hệ thống phanh khớ nộn sử dụng năng lượng của khớ nộn để tiến hành phanh, người điều khiển khụng cần mất nhiều lực để điều khiển
1
2
3
4 5
6 7
8
Trang 39phanh mà chỉ cần thắng lò xo ở tổng van khí nén để điều khiển cung cấp khí nén hoặc làm thoát khí nén ở các bộ phận làm việc Nhờ thế mà phanh khi điều khiển nhẹ nhàng hơn
Khi người điều khiển nhấc chân ra khỏi bàn đạp phanh, khí nén từ các bầu phanh và trên các đường ống sẽ xả nhanh ra ngoài khí bằng các van xả nhanh 7- 19 và tại ngõ ra 5 của tổng van khí nén 4, do đó má phanh tách nhanh ra khỏi trống phanh nhờ các lò xo hồi vị 12- 15 trong
cơ cấu phanh Như vậy kết thúc quá trình phanh
Để đề phòng trường hợp áp suất có thể tăng đột ngột trong bình chứa khí nén và trên đường dẫn khí, trong hệ thống có đặt van an toàn
Ưu điểm của hệ thống phanh khí là có khả năng cơ khí hoá quá trình điều khiển ô tô và có thể sử dụng không khí nén cho các bộ phận làm việc như hệ thống treo loại khí v.v…
Trang 40Ch−¬ng 2
c¬ së lý thuyÕt cña hÖ thèng phanh chèng tr−ît lª