Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Phân tích hệ thống về mặt chức năng - Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu - Thiết kế hệ thống
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT CHỨC NĂNG 10
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU 19
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thế kỷ XXI, thế kỷ của tự động và tự động hoá thì đẩy mạnh ứng dụng tin học vào công việc hàng ngày là một mục tiêu được nhà nước quan tâm
và phát triển
Tin học ngày nay càng trở lên quan trọng và nhất là trong xã hội phát triển hiện nay, nó đã thực sự trở thành nguồn tài nguyên, của cải mang lại ý nghĩa quan trọng và có giá trị to lớn Vệc lắm bắt, khai thác và xử lý nhanh, chính xác, linh hoạt bao nhiêu thì con đường dẫn đến thành công của chúng ta sẽ gần bấy nhiêu Tin học dã cung cấp những công cụ, phương pháp giải quyết những yêu cầu đó Trong những năm gần đây, đi đôi với sự phát triển mạnh mẽ kỹ thuật, tin học đã đi sâu ứng dụng vào mọi ngành nghề va mọi lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội Sự phát triển của những quan hệ kinh tế, sự mở rộng mạng lưới nghiệp vụ và tăng cường quy mô của nó, nhất là Internet ra đời đã làm tăng trưởng vựơt bậc khối lượng các luồng thông tin Các sự kiện đó đang làm cho công việc quản lý trở nên phức tạp Cách quản lý dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu không còn đem lại hiệu quả như mong muốn , do đó phải thiết lập một phương thức quản lý mới hiện đại hơn Tin học hoá công tác quản lý các đơn vị kinh tế, hành chính, trường học, bệnh viện…là một trong những lĩnh vực quan trọng của tin học Việc áp dụng tin học vào quản lý không những làm tăng đáng kể năng suất và chất lượng lao động
mà còn tạo điều kiện cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý chặt chẽ,
có cơ sở khoa học và chính xác
Trong khoa CNTT hiện nay thì việc tin học hoá trong việc quản lý có thể nói
là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của công tác giáo dục, đồng thời giảm bớt được sự vất vả, nhọc nhằn của những người quản lý Sau 3 năm học tập và rèn luyện tại khoa CNTT, em rất mong muốn vận dụng những kiến thức đã
Trang 2học được để có thể làm được một phần mềm nho nhỏ, có thể áp dụng vào thực tế cuộc sống Được sự đồng ý và giúp đỡ của cô giáo Đỗ Thị Mai Hường nên em đã quyết định xây chương trình : “Quản lý thu tiền điện” Với mục đích tổng hợp những kiến thức đã học để vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn Qua đó giúp chúng em có thể áp dụng tốt sau khi ra trường.
Mặc dù đã có những cố gắng, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Đỗ Thị Mai Hường, song vì thời gian còn hạn chế, bước đầu chúng em được làm quen một bài toán thực tế mà kinh nghiệm còn chưa nhiều nên chương trình của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của thầy cô giáo cùng với sự góp ý của các bạn để chương trình của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
và phương pháp giải quyết một bài toán
- Việc xây dựng phần mền quản lý thu tiền điện nhằn trợ giúp tốt cho công tác quản lý của nhân viên điện lực, giúp cho họ làm tốt nhiệm vụ của mình và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
- Tính được điện năng sử dụng hàng tháng và in được hóa đơn tiền điện
- Giám sát, theo dõi quá trình sử dụng điện của khách hàng, khắc phục khi có sự
cố xảy ra
1.2 Phạm vi.
- Bài toán được xây dựng trong nội dung chương trình môn học và các kiến thức
đã học
- Chương trình sử dụng để quản lý việc thu tiền điện hàng tháng của đại đội 144
- Khoanh vùng hẹp đi sâu giải quyết vấn đề theo chiều sâu
- Giải quyết tổng thể toàn bộ vấn đề theo chiều rộng
- Xác định các lĩnh vực của dự án: mỗi lĩnh vực là một bộ phận tương đối độc lập của hệ thống
Ví dụ: Quản Lý Nhân Viên, Quản Lý Khách Hàng…
- Xác định các chức năng: xác định rõ các nhiệm vụ cho trên từng lĩnh vực của
dự án
Trang 32.1 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm.
- Bộ phận Quản Lý gồm có hai tổ hoạt động tương đối độc lập với nhau :
+ Tổ thứ nhất : Đảm nhiệm việc Quản Lý Khách Hàng, tổ này quản lý việc cập nhật thông tin khách hàng và quản lý việc thu tiền điện của khách hàng
+ Tổ thứ hai : Đảm nhiệm việc Quản Lý Thiết Bị, tổ này quản lý tình trạng và sửa chữa các thiết bị điện
2.2 Quy trình xử lý/quy trình nghiệp vụ.
- Hàng tháng nhân viên sẽ đi ghi thông số điện mà khách hàng sử dụng báo cho
bộ phận Quản Lý Khách Hàng để lập danh sách và tính tiền điện hàng tháng rồi thông qua khách hàng, nếu có sai sót khách hàng sẽ yêu cầu phía công ty sửa chữa, nếu không thì tiến hành in hóa đơn tiền điện
- Đồng thời nhân viên sẽ tiến hành theo dõi tình trạng thiết bị, nếu có hư hỏng sẽ thông báo lại cho bộ phận Quản Lý Thiết Bị Bộ phận này căn cứ vào mức độ
hư hỏng xem đó là lỗi của nhà cung cấp hay do quá trình sử dụng khách hàng Nếu là lỗi của khách hàng thì khách hàng sẽ phải đền bù và bộ phận Quản Lý Thiết Bị sẽ tiến hành sửa chữa
- Khi có khách hàng mới, bộ phận Quản Lý Khách Hàng yêu cầu thông tin từ phía khách hàng và cập nhật thông tin vào danh sách
- Sau khi bộ phận Quản Lý Khách Hàng tính tiền điện sử dụng hàng tháng của khách hàng và tiến hành in hóa đơn tiền điện thành hai liên: liên 2 giao cho khách hàng; liên 1 do công ty lưu giữ để đối chiếu nếu có sai sót, khiếu nại, rồi
cử nhân viên trực tiếp đi thu tiền điện của khách hàng
- Nếu khách hàng nào còn nợ tiền chưa trả thì nhân viên sẽ viết giấy yêu cầu đến một ngày cụ thể nào đó phải trả, nếu không sẽ tiến hành cắt điện đối với khách hàng đó
QUẢN LÝ TIỀN ĐIỆN
Bộ Phận Quản
Lý Khách Hàng
Bộ Phận Quản
Lý Thiết Bị
Trang 4- Khi có khiếu nại của khách hàng về các vấn đề liên quan, công ty sẽ cử nhận viên đi điều tra xem xét rồi về báo cáo lại để tiến hành xử lý.
- Nhân viên điện lực phải thường xuyên kiểm tra, bảo trì các thiết bị điện tránh
hư hỏng, gây thiệt hại về người và tài sản của khách hàng Đặc biệt lúc thiên tai, hỏa hoạn
- Khi có khúc mắc, sai sót khách hàng có thể khiếu nại tới đơn vị bán điện yêu cầu xử lý
2.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ.
3 Các mẫu biểu thu thập được.
Trang 5Mẫu 1.
Mẫu 2
Trang 7Định nghĩa : Dùng để đưa cho khách hàng xem trước và ký xác nhận.
Cấu trúc, khuôn dạng : Kiểu ký tự
- Điều kiện bắt đầu:
+ Khi có khách hàng mới có nhu cầu sử dụng điện
+ Khi cần sửa đổi thông tin về khách hàng
- Thông tin đầu vào : hợp đồng mua bán điện
- Thông tin đầu ra : phiếu xác nhận, hóa đơn tiền điện
- Nơi sử dụng : bộ phận quản lý khách hàng
- Tần suất : tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng Thường chỉ lập một lần và chỉ sửa đổi bổ sung thêm
- Thời lượng :
+ Khoảng 20 phút đối với khách hàng đăng ký mới
+ Khoảng 10 phút đối với khách hàng sửa đổi thông tin
b) Kiểm tra thiết bị
- Điều kiện bắt đầu:
+ Đến thời gian bảo trì
+ Khi có hư hỏng
- Thông tin đầu vào : phiếu kiểm định
- Thông tin đầu ra : yêu cầu đền bù
- Nơi sử dụng : bộ phận quản lý thiết bị
- Tần suất : mỗi tháng một lần thường vào ngày 25 hoặc sau khi có sự cố như chập cháy hai thiên tai
- Thời lượng :
+ Khoảng 5 phút đối với mỗi công tơ
c) In hóa đơn
- Điều kiện bắt đầu:
+ Khi có số điện năng tiêu thụ hàng tháng của khách hàng
+ Khi có xác nhận của khách hàng
- Thông tin đầu vào : bản ghi số điện
- Thông tin đầu ra : hóa đơn tiền điện
- Nơi sử dụng : bộ phận quản lý khách hàng
Trang 8- Tần suất : mỗi tháng một lần thường vào ngày 28.
Yêu cầu đền bù: Yêu cầu khách hàng đền bù khi gây ra hư
hỏng đối với các thiết bị
T3
4.4 Bảng tổng hợp các xử lý.
STT Mô tả công việc Vị trí làm việc Hồ sơ vào Hồ sơ raT1 Lập danh sách khách hàng: Khi một khách
hàng có nhu cầu sử dụng điện thì làm hợp
đồng với nhà quản lý để lắp đặt các thiết bị
và được sử dụng điện…
Quản LýKhách Hàng
T2 Kiểm tra thiết bị: Hàng tháng nhân viên đi
kiểm tra tình trạng các thiết bị điện để kịp
thời sửa chữa…
Quản LýThiết Bị
T3 In hóa đơn: Căn cứ vào lượng điện năng
tiêu thụ hàng tháng của khách hàng, đơn
vị quản lý sẽ in hóa đơn và thu tiền khách
hàng
Quản LýKhách Hàng
Trang 9+ Sửa thông tin khách hàng.
+ Tìm kiếm và hiển thị thông tin về một khách bất kỳ nào đó
- Quản lý thiết bị :
+ Quản lý về số công tơ, tình trạng hoạt động của các công tơ
+ Thêm công tơ
+ Xóa công tơ
- In hóa đơn tiền điên GTGT:
+ Tính tiền điện tiêu thụ hàng tháng của khách hàng = ĐN tiêu thụ * Đơn giá.+ In hóa đơn tiền điện GTGT
5.2 Các yêu cầu hệ thống.
- Yêu cầu thực thi
+ Phải hoạt động đúng với mục đích xây dựng, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính xác
+ Tìm kiếm nhanh và hiệu quả, cho kết quả chính xác
+ Có thể hoạt động tốt với kho dữ liệu lớn, thông tin được lưu trữ an toàn
+ …
- Yêu cầu chất lượng phần mềm
+ Tính đúng : sản phẩm phải thực hiện được chính xác các mục tiêu được đặt ra ở giai đoạn thiết kế, không bị treo máy hoặc ra kết quả sai đối với bộ dữ liệu nằm trong phạm vi yêu cầu
Trang 10+ Tính khoa học : sản phẩm được chia thành các đơn vị nhỏ cân đối và có quan hệ hữu cơ không trùng lặp và có thể tổ hợp từng nhóm để tạo ra các chức năng mới Thuật toán và chức năng được xây dựng một cách có cấu trúc.
+ Tính an toàn : Sản phẩm phải có cơ chế bảo mật chống xâm phạm, sao chép trộm
và làm biến dạng chương trình Có cơ chế bảo vệ đối tượng mà nó phát sinh và quản lý, có cơ chế hồi phục khi có sự cố
+ Tính hữu hiệu : hữu hiệu về kinh tế: Có giá trị kinh tế hoặc có ý nghĩa giá trị thu được khi áp dụng sản phẩm đó; hữu hiệu về tốc độ xử lý: Có số lượng lớn các đối tượng được xử lý trong một đơn vị thời gian Lượng tối đa của sản phẩm quản lý được
+ Tính đầy đủ và toàn vẹn : Sản phẩm thực hiện được đầy đủ yêu cầu của khách hàng Các chức năng phải có tính đối xứng
- Yêu cầu môi trường hoạt động :
+ Sản phẩm có thể sử dụng trên nhiều loại máy khác nhau và sử dụng nhiều các thiết bị đi kèm khác nhau Độc lập cả với cấu trúc của đối tượng mà nó phát sinh ra
+ Sản phẩm hợp với yêu cầu người dùng về ngôn ngữ, hệ thống các chức năng (menu), các thông báo, cú pháp đơn giản, rõ ràng, dễ nhớ, dễ thao tác, dễ tăng cường các chức năng, dễ mở rộng và cải tiến
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT CHỨC NĂNG
1 Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng.
a) Định nghĩa.
Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) là Công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống
b) Sơ đồ phân rã chức năng.
Trang 112 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu.
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh.
QUẢN LÝ THU TIỀN ĐIỆN
Thêm công tơ
Xóa công tơ
Tìm kiếm công tơ
Tính tiền điện tiêu thụ
In hóa đơn tiền điện
Sửa khách hàng Sửa công tơ
In số điện
Thống kê theo tháng
In danh sách
Trang 12- Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Quá trình quản lý thu tiền điện diễn ra như sau:
+ Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng điện, nhân viên yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin bằng cách làm hợp đồng mua – bán điện hoặc khi có sự thay đổi về thông tin khách hàng, nhân viên cũng sẽ yêu cầu thông tin từ phía khách hàng Sau khi nhận đầy đủ thông tin từ phía khách hàng, nhân viên sẽ cập nhật khách hàng vào kho dữ liệu để lập danh sách khách hàng, đồng thời cập nhật vào kho hóa đơn
+ Sau khi thêm khách hàng, bộ phận quản lý khách hàng yêu cầu bộ phận
quản lý thiết bị thêm công tơ và cung cấp điện cho khách hàng
+ Hàng tháng, bộ phận quản lý thiết bị đi kiểm tra tình trạng thiết bị và ghi
số điện mà khách hàng sử dụng Rồi gửi tên khách hàng + số điện cho bộ phận quản lý khách hàng, bộ phận này sẽ gửi cho bộ phận in hóa đơn để tính tiền điện tiêu thụ và in hóa đơn tiền điện GTGT
Trang 13+ Bên cạnh đó, căn cứ vào tình trạng thiết bị nếu có hư hỏng thì xem xét nguyên nhân, nếu là do khách hàng thì yêu cầu khách hàng bồi thường và tiến hành sửa chữa.
+ Sau khi tính tiền điên tiêu thụ hàng tháng, nhân viên sẽ gửi cho khách hàng xem xét và ký nhận nếu không có sai sót, còn nếu có sai sót gì thì khách hàng khiếu nại lên bộ phận quản lý khách hàng để tiến hành xử lý
+ Khi khách hàng đã ký nhận hoặc đã sửa chữa sai sót thì bộ phận in hóa đơn tiến hành in hóa đơn tiền điện và trực tiếp thu tiền điện của khách hàng
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của tiến trình quản lý khách hàng
Quá trình quản lý khách hàng diễn ra như sau:
+ Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng điện, nhân viên yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin bằng cách làm hợp đồng mua – bán điện hoặc khi có sự thay
Trang 14đổi về thông tin khách hàng, nhân viên cũng sẽ yêu cầu thông tin từ phía khách hàng Sau khi nhận đầy đủ thông tin từ phía khách hàng, nhân viên sẽ cập nhật khách hàng vào kho dữ liệu để lập danh sách khách hàng, đồng thời cập nhật vào kho hóa đơn.
+ Nhân viên tiếp nhận số điện tiêu thụ của khách hàng từ bộ phận quản lý thiết bị rồi chuyển cho bộ phận in hóa đơn
+ Đồng thời bộ phận quản lý danh này tiếp nhận thanh toán và giải quyết các khiếu nại từ phía khách hàng
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của tiến trình quản lý thiết bị.
Quá trình quản lý thiết bị diễn ra như sau:
+ Khi nhận được yêu cầu thêm công tơ từ phía bộ phận quản lý khách hàng, nhân viên sẽ thêm công tơ để khách hàng tiến hành sử dụng điện, đồng thời cập nhật thông tin vào kho dữ liệu thiết bị
Trang 15+ Hàng tháng, nhân viên đi kiểm tra tình trạng thiết bị và ghi số điện mà khách hàng sử dụng Rồi gửi tên khách hàng + số điện cho bộ phận quản lý khách hàng, bộ phận này sẽ gửi cho bộ phận in hóa đơn để tính tiền điện tiêu thụ và in hóa đơn tiền điện GTGT, đồng thời thông cập nhật tình trạng công tơ vào kho dữ liệu.
+ Bộ phận này căn cứ vào tình trạng thiết bị nếu có hư hỏng thì xem xét nguyên nhân, nếu là do khách hàng thì yêu cầu khách hàng bồi thường và tiến hành sửa chữa Và cập nhật vào kho dữ liệu thiết bị
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của tiến trình in hóa đơn.
Quá trình in hóa đơn diễn ra như sau:
+ Nhân viên tiếp nhận số điện sử dụng của khách hàng từ bộ phận quản lý khách hàng, tính tiền điện mà khách hàng phải trả rồi gửi cho khách hàng xem xét và ký nhận
+ Nếu không có sai sót thì nhân viên tiến hành in hóa đơn và trực tiếp đi thu tiền điện của khách hàng
Trang 16+ Nhân viên có thể thống kê lượng điện năng tiêu thụ của khách hàng và tổng doanh thu của công ty.
Trang 17* Tên chức năng : Quản lý thiết bị.
- Đầu vào :
+ Hợp đồng mua bán điện : khi khách hàng có nhu cầu sử dụng điện, lắp đặt thêm công tơ
+ Thông tin sửa đổi công tơ
- Đầu ra : Danh sách, thông tin công tơ
- Sơ đồ khối :
Trang 18* Tên chức năng : In hóa đơn.
Trang 19CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU
1 Xác định các thực thể, các thuộc tính.
a) Thực thể khách hàng gồm:
- Mỗi khách hàng có một MaKH duy nhất, có họ tên
- Địa chỉ của khách hàng có dạng : tên phường, tên quận, tên thành phố
- Thông tin về số điện thoại của khách hàng cũng được lưu trữ
Trang 20b) Thực thể thiết bị gồm :
- Mỗi công tơ có một số duy nhất
- Lưu trữ năm sản xuất, năm lắp đặt của công tơ
- Tình trạng hoạt động của công tơ
Số công tơ
Năm lắp đặt
Trang 21c) Thực thể chi tiết thiết bị gồm:
- Mỗi chi tiết có một số công tơ duy nhất
- Chỉ số đầu
- Chỉ số cuối
THIẾT BỊ
Tình trạng
Năm sản xuất
Trang 22d) Thực thể hóa đơn gồm :
- Mỗi hóa đơn có một SoHD duy nhất
- Ngày hóa đơn ở dạng ngày/tháng/năm
- Điện năng tiêu thụ
- Đơn giá
- Thành tiền
CHI TIẾT TB
Số công tơ
Chỉ số đầu
Chỉ số cuối
Trang 232 Xây dựng mô hình liên kết thực thể.
Trang 243 Xây dựng mô hình quan hệ.
Từ mô hình liên kết thực thể (ER) ta có thể xây dựng mô hình quan hệ như
sau:
- Mỗi thực thể trong mô hình ER chuyển thành một quan hệ, như vậy ta có các quan hệ : KHÁCH HÀNG, THIẾT BỊ, HÓA ĐƠN
- Mỗi thuộc tính trong mô hình ER thành một thuộc tính của quan hệ ( các quan
hệ với thuộc tính như hình vẽ )
- Các thuộc tính định danh chuyển thành các thuộc tính khóa.( MaKH, Số công
tơ, SoHD)
- Với liên kết 1 – 1 giữa KHÁCH HÀNG với THIẾT BỊ ta sử dụng thuộc tính khóa chính MaKH của quan hệ KHÁCH HÀNG làm thuộc tính khóa ngoại của quan hệ THIẾT BỊ
- Với liên kết 1 – n giữa KHÁCH HÀNG với HÓA ĐƠN ta lấy thuộc tính khóa chính MaKH của quan hệ KHÁCH HÀNG làm thuộc tính khóa ngoại của quan
hệ HÓA ĐƠN