MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1 3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2 CHƯƠNG 1: 3 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1.1 Thông tin chung 3 1.2 Chức năng 3 1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn 3 CHƯƠNG 2: 6 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6 2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn khu vực nghiên cứu 6 2.1.1 Vị trí địa lý 6 2.1.2 Đặc điểm địa hình 6 2.1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn 6 2.2 Tài nguyên khoáng sản 7 2.2.1 Khái niệm khoáng sản, tài nguyên khoáng sản 7 2.2.2 Tầm quan trong, sự cấp thiết của tài nguyên khoáng sản 7 2.2.3 Vai trò của tài nguyên khoáng sản 7 2.2.4 Tài nguyên khoáng sản tỉnh Lào Cai 8 CHƯƠNG III 18 MÔ TẢ YÊU CẦU NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG PHẦN MỀM ỪNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN. 18 3.1 Mô tả hệ thống 18 3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 19 3.2.1 Chức năng quản trị hệ thống 19 3.2.2 Chức năng cập nhật thông tin 19 3.2.3 Chức năng tìm kiếm – tra cứu thông tin 20 3.2.4 Chức năng thống kê, báo cáo 20 CHƯƠNG IV 21 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21 4.1 Biểu đồ phân rã chức năng 21 4.2 Biểu đồ dữ liệu mức tổng quan của hệ thống 22 4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 22 4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 23 4.5 Biểu đồ luông dữ liệu mức dưới đỉnh 24 4.5.1 Chức năng quản trị hệ thống 24 4.5.2 Chức năng cập nhật 25 4.5.3 Chức năng tìm kiếm 26 4.5.4 Chức năng báo cáo 27 4.6 Xác định mô hình quan hệ 28 4.6.1 Xác định các kiểu thực thể 28 4.7 Thiết kế file dữ liệu 29 4.8 Đánh giá chung 35 4.8.1 Đánh giá về tính khả thi 35 4.8.2 Đánh giá về mặt hiệu quả 36 4.9 Hướng phát triển của đề tài 36 KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
*****************************
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN
KHOÁNG SẢN TỈNH LÀO CAI
Địa điểm thực tập : Trung tâm công nghệ thông tin
- Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Thế Dũng
Đơn vị công tác : Phòng công nghệ thông tin
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thu Trang
Lào Cai, ngày 22 tháng 4 năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp với sự giúp đỡnhiệt tình của cán bộ hướng dẫn kỹ sư Nguyễn Thế Dũng đã giúp em đã hoàn thànhxong báo cáo đúng thời gian quy định của nhà trường
Em chân thành bày tỏ sự kính trọng và vô cùng biết ơn đến các cán bộ tạitrung tâm công nghệ thông tin sở tài nguyên và môi trường Lào Cai đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại cơ sở Đặc biệt em xin chân thànhcảm ơn cán bộ hướng dẫn tại Nguyễn Thế Dũng đã hết lòng hướng dẫn em hoànthành báo cáo tốt nghiệp
Lào Cai, ngày 22 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thu Trang
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỒ ÁN
4 Hình 4.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh của chức
7 Hình 4.5.4 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh của chức
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG ĐỒ ÁN
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: 3
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1 Thông tin chung 3
1.2 Chức năng 3
1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn 3
CHƯƠNG 2: 6
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6
2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn khu vực nghiên cứu 6
2.1.1 Vị trí địa lý 6
2.1.2 Đặc điểm địa hình 6
2.1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn 6
2.2 Tài nguyên khoáng sản 7
2.2.1 Khái niệm khoáng sản, tài nguyên khoáng sản 7
2.2.2 Tầm quan trong, sự cấp thiết của tài nguyên khoáng sản 7
2.2.3 Vai trò của tài nguyên khoáng sản 7
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản tỉnh Lào Cai 8
CHƯƠNG III 18
MÔ TẢ YÊU CẦU NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG PHẦN MỀM ỪNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN 18
3.1 Mô tả hệ thống 18
3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 19
3.2.1 Chức năng quản trị hệ thống 19
3.2.2 Chức năng cập nhật thông tin 19
3.2.3 Chức năng tìm kiếm – tra cứu thông tin 20
3.2.4 Chức năng thống kê, báo cáo 20
CHƯƠNG IV 21
Trang 7PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21
4.1 Biểu đồ phân rã chức năng 21
4.2 Biểu đồ dữ liệu mức tổng quan của hệ thống 22
4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 22
4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 23
4.5 Biểu đồ luông dữ liệu mức dưới đỉnh 24
4.5.1 Chức năng quản trị hệ thống 24
4.5.2 Chức năng cập nhật 25
4.5.3 Chức năng tìm kiếm 26
4.5.4 Chức năng báo cáo 27
4.6 Xác định mô hình quan hệ 28
4.6.1 Xác định các kiểu thực thể 28
4.7 Thiết kế file dữ liệu 29
4.8 Đánh giá chung 35
4.8.1 Đánh giá về tính khả thi 35
4.8.2 Đánh giá về mặt hiệu quả 36
4.9 Hướng phát triển của đề tài 36
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Lào Cai là tỉnh miền núi, biên giới có tiềm năng khoáng sản khá phong
phú Theo tài liệu điều tra, thăm dò về địa chất - khoáng sản trên địa bàn Lào Cai đãphát hiện được trên 30 loại khoáng sản với trên 150 mỏ và điểm mỏ khác nhau.Trong đó có nhiều mỏ khoáng sản quy mô lớn và có quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai và cả nước
- Những năm qua ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên
địa bàn tỉnh đã và đang phát triển mạnh, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế,
xã hội của tỉnh và đất nước Các loại khoáng sản đã và đang được khai thác, sửdụng có hiệu quả gồm: apatít, đồng, sắt, chì, km, fenspat và các loại vật liệu xâydựng thông thường khác,…
- Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động khoáng sản luôn có
nguy cơ gây tác động xấu, làm ảnh hưởng đến đất đai, môi trường và các nguồn tàinguyên khác,…
- Để bảo đảm hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản tiết kiệm, có hiệu quả
cao gắn với bảo vệ môi trường, đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác, bảo đảm anninh, quốc phòng,… nhằm mục tiêu phát triển bền vững thì việc quản lý những hoạtđộng liên quan đến khoáng sản là cần thiết và cấp bách
- Vì vậy, việc quản lý những hoạt động liên quan đến khoáng sản tỉnh Lào
Cai là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách hiện nay để phục vụ công tác quản lý Nhànước về nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước
- Với những kiến thức đã được trang bị trên nhà trường, cùng những kiến
thức em đã tìm hiểu thêm ngoài thực tiễn trong quá trình thực tập tại địa phương em
đã quyết định chọn và đăng ký đề tài “Thiết kế xây dựng hệ thống phần mềm ứng
dụng quản lý dữ liệu tài nguyên khoáng sản tỉnh Lào Cai”
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
Đối tượng thực hiện: khoáng sản và một số hoạt động liên quan đến khaithác khoáng sản
Phạm vi thực hiện:
-Về không gian: Vùng nghiên cứu bao gồm khu vực tỉnh Lào Cai có tổngdiện tích là 6360.76 km2, có tọa độ theo hệ tọa độ VN 2000, hệ quy chiếu UTM,Zone 48
- Về thời gian: từ ngày 22 tháng 2 đến ngày 20 tháng 4 năm 2016
Phương pháp thực hiện:
Trang 9- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu các lĩnh vực có liên quan;
tổng hợp thống kê và phân tích tài liệu, số liệu
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
a Mục tiêu:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên khoáng sản đảm bảo lưu trữ một
cách hệ thống, đầy đủ, dễ dàng tra cứu, sử dụng, cập nhật các thông tin, dữ liệu vềđịa chất khoáng sản của tỉnh và một số tài liệu liên quan phục vụ hiệu quả công tácquản lý dữ liệu địa chất khoáng sản của toàn vùng
- Thiết lập giải pháp công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo tương thích với
hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành liên quan, nhằm đảm bảo cho công tác: lưu trữ,cập nhật, truy xuất và nâng cao tính bảo mật về thông tin, giảm thiểu chi phí vậnhành, nâng cấp khi cần thiết, tiết kiệm sức lao động cho người sử dụng;
- Nâng cao hiệu quả tham mưu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường trong toàn ngành;
- Tăng cường tính thống nhất thông tin giữa các cấp, các lĩnh vực đáp ứng
theo nhu cầu thông tin về địa chất, khoáng sản cho các cơ quan quản lý nhà nước,các tổ chức, cá nhân
b Nội dung của chuyên đề:
- Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, tiềm năng và sự phân bố tài nguyên khoáng sản và hiện trạng của các hoạt độngkhai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
- Kiểm tra, rà soát tính đồng bộ giữa dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính
và kiểm tra tính chính xác của các thông tin dữ liệu đưa vào;
- Đề xuất các giải pháp, chính sách thực hiện.
Trang 10
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Thông tin chung
- Tên đầy đủ: Trung tâm công nghệ thông tin - Sở tài nguyên và môi trườngtỉnh Lào Cai
- Địa chỉ: Tầng 5, trụ sở khối VII, đại lộ Trần Hưng Đạo, phường NamCường, Tp Lào Cai
và Môi trường, chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Lào Cai
- Trung tâm có chức năng giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triểnkhai chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên vàmôi trường trên địa bàn tỉnh; thu nhập, tích hợp, xử lý, quản lý, khai thác hệ thống
cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc tỉnh; phục vụ quản lý nhà nước vàcộng đồng; hỗ trợ ứng dụng phát triển công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu dùngchung cho các tổ chức thuộc sở và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; lưu trữ,bảo quản thông tin tư liệu thuộc phạm vi quản lý và theo phân cấp của Sở Tàinguyên và Môi trường
Trang 11- Tổ chức xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu; hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện thu nhập, xử lý, khai thác thông tin về tài nguyên vàmôi trường đối với cấp huyện , xã theo phân cấp;
- Thu nhập, xử lý, lưu trữ thông tin, bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ địachính, bản đồ nền, bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề các loại; các tài liệu điềutra cơ bản về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; tài liệu thống kê, kiểm kêtổng hợp về tài nguyên và môi trường theo định kỳ; sản phẩm, kết quả của các côngtrình phục vụ thành lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tàiliệu là ấn phẩm nộp lưu để sử dụng lâu dài như: luận chứng kinh tế -kỹ thuật, kếtquả các dự án, kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học sau khi đã hoàn thành, cácloại ấn phẩm bản đồ theo quy định;
- Cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường đáp ứng nhu cầu
sử dụng của các cơ quan trên địa bàn tỉnh; tổ chức kinh tế, xã hội và các đốitượng khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức xây dựng và quản lý thư viện điện tử về thông tin, tư liệu thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Tham gia thẩm định các dự án triển khai công nghệ thông tin và cơ sở dữliệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động cho các phòng,ban, đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tìa nguyên và Môi trườngcác huyện, thành phố; tổ chức nối mạng thông tin và bảo mật thông tin về tài nguyên
và môi trường khi đưa lên mạng;
- Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện công tác ứng dụngcông nghệ thông tin và nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao;
- Thực hiện các chương trình, các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học côngnghệ về thông tin tư liệu theo phân công của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ, xử lý thông tin tư liệu, đào tạobồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan đơn vị,cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và của Sở Tài nguyên và Môitrường giao; Hợp đồng dịch vụ xây dựng, biên tập các loại bản đồ bằng công nghệsố;
- Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, tài chính của Trungtâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh;
Trang 12- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh và Sở Tài nguyên vàMôi trường giao.
Trang 13CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Lào Cai là một tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc Việt Nam, có tọa độ địa
lý 21040’- 22050’ vĩ độ Bắc, 103020’ - 104038’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnhVân Nam của Trung Quốc với chiều dài đường biên giới là 203 km, phía Tây giáptỉnh Lai Châu, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang Tổngdiện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6360,76 km2, có 08 huyện và 01 thành phố, bao gồm
164 đơn vị hành chính cấp xã, phường và thị trấn
Lào Cai có vị trí địa lý quan trọng trên tuyến giao thông huyết mạch Côn Minh
- Hải Phòng, là cửa ngõ nối Việt Nam với các nước ASEAN và vùng Tây Nam TrungQuốc Do đó Lào Cai có rất nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, thương mại với cácnước trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình Lào Cai thuộc khối nâng kiến tạo mạch, có hướng dốc chính từ TâyBắc xuống Đông Nam, hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voicùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùngđất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này, đã tạo cho địa hình của Lào Cai có độchênh cao lớn, điểm cao nhất là đỉnh Fansipan trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao3143m, được ví như nóc nhà của Đông Dương, điểm thấp nhất có độ cao 52,2m (sovới mực nước biển) thuộc xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên Đặc điểm địa hình rất phứctạp và mức độ chia cắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây sạt lở, trượt khối
Độ phân tầng lớn và phân đai cao thấp khá rõ ràng, trong đó độ cao từ 300m đến1000m chiếm phần lớn diện tích của tỉnh
2.1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn
Do địa hình phân cắt mạnh, độ dốc lớn hình thành cho Lào Cai nhiều tiểuvùng khí hậu: nhiệt đới, á nhiệt đới, cận ôn đới Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng mưa trung bình từ1800mm đến 2000mm Nhiệt độ trung bình ở vùng núi cao từ 15 - 200C, vùng thấp
từ 23 - 290C
Trang 14Hệ thống sông ngòi dày đặc và phân bố khá đều, trên địa bàn tỉnh có hơn
10000 sông, suối lớn nhỏ, trong đó 107 sông, suối dài từ 10 km trở lên Có 2 dòngsông lớn chảy qua tỉnh là sông Hồng và sông Chảy Nhiều sông, suối khác nhỏ hơnnhưng cũng có ảnh hưởng mạnh đến chế độ thuỷ văn của tỉnh như sông Nậm Thi,suối Ngòi Đum, Ngòi Bo, Ngòi Nhù, mật độ sông suối giảm dần từ vùng caoxuống vùng thấp Với những đặc điểm trên của hệ thống sông ngòi và chế độ thuỷvăn, Lào Cai có điều kiện thuận lợi trong phát triển các công trình thuỷ điện vừa vànhỏ Tuy nhiên, do đặc điểm sông suối có lòng hẹp, độ dốc lớn nên về mùa mưathường xảy ra lũ quét, lũ ống, lụt gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống củanhân dân
2.2 Tài nguyên khoáng sản
2.2.1 Khái niệm khoáng sản, tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản là thành phần tạo khóang vật của lớp vỏ trái đất, mà thànhphần hóa học và các tính chất vật lý của chúng cho phép sử dụng chúng có hiệu quả
và lợi ích trong lĩnh vực sản xuất ra của cải vật chất của nền kinh tế quốc dân
Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chấttrong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra cácnguyên tó có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày
2.2.2 Tầm quan trong, sự cấp thiết của tài nguyên khoáng sản
Dữ liệu về địa chất khoáng sản là một ngân hàng khổng lồ, việc xây dựng cơ
sở dữ liệu đã là một vấn đề lớn phức tạp, nhưng việc quản lí các dữ liệu địa chấtkhoáng sản còn khó khăn và phức tạp hơn Quản lí dữ liệu khoáng sản đòi hỏi cótính tổng quát, đồng thời phải thiết kế các trường dữ liệu cho phù hợp và có hiệuquả trong tìm kiếm và báo cáo thống kê Việc quản lí khai thác và sử dụng có hiệuquả tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa hết sữc quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của con người.vì vậy chúng ta cần xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý
có hiệu quả để quản lý tài nguyên địa chất khoáng phù hợp với tính cấp thiết của nó
2.2.3 Vai trò của tài nguyên khoáng sản
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc cung cấp nguyên nhiên vậtliệu cho các ngành sản xuất kinh tế
- Là nguồn cung cấp mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao
- Là nhân tố có khả năng tạo vùng, góp phần sự thúc đẩy sự phân công laođộng theo lãnh thổ
- Góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội:tạo việc làm cho người dân
Trang 152.2.4 Tài nguyên khoáng sản tỉnh Lào Cai
a Giới thiệu chung:
Lào Cai là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, trữ lượng lớn và
có tính đại diện về chủng loại của cả nước Đến nay đã phát hiện được 150 mỏ vàđiểm mỏ với trên 30 loại khoáng sản, trong đó có một số mỏ khoáng sản đã đượcthăm dò, đánh giá trữ lượng và khai thác
Quặng sắt: Phân bố bên bờ phải sông Hồng (Quý Sa xã Sơn Thuỷ, huyện
Văn Bàn) có trữ lượng địa chất 120 triệu tấn, trữ lượng khai thác 98 triệu tấn, hàmlượng sắt trong quặng là 53%
Quặng đồng: Có 2 mỏ đồng (ở Sin Quyền thuộc Bát Xát và Tả Phời thuộc
TP.Lào Cai); riêng mỏ Sin Quyền trữ lượng mới phát hiện lần này cộng với trữlượng thăm dò từ trước là 56 triệu tấn, sẽ đưa tổng trữ lượng quặng đồng trên địabàn tỉnh Lào Cai lên hơn 100 triệu tấn và được đánh giá là lớn nhất Đông Nam Á
Mỏ Sin Quyền là mỏ đa kim, ngoài đồng còn có vàng, đất hiếm, lưu huỳnh,bạc Kết quả làm giàu quặng ở mỏ đồng Sin Quyền cho thấy, bằng phương pháptuyển nổi có thể đạt độ thu hồi đồng 92,3 - 94,1%, hàm lượng đồng và các thànhphần khác được nâng lên (Cu 18 - 22%, S 31%, Au 11,5 g/tấn tinh quặng…)
Apatit: Quặng apatit Lào Cai là loại quặng thuộc thành hệ metan photphorit
(apatit-dolomit), là thành hệ chủ yếu được sử dụng cho ngành công nghiệp sản xuấtphân bón chứa lân ở nước ta Về trữ lượng thuộc thành hệ apatit-dolomit có trữlượng lớn nhất Mỏ Apatit Lào Cai nằm ở hữu ngạn sông Hồng với có chiều dày200m, chiều dài khoảng 100 km từ Lũng Pô - Bát Xát đến Bảo Hà thuộc tỉnh LàoCai, rộng từ 1 đến 4 km
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn có một số loại khoáng sản như đá vôi
và sét xi măng, sét gạch, ngói, kaolin, Fenspat và một số mỏ quặng có giá trị kinh tế
cao như quặng Đôlomit (mỏ Cốc San), quặng Grafit (mỏ Nậm Thi)
Với nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, quý hiếm và có trữ lượng lớn
là sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Lào Cai phát triểncác ngành công nghiệp như luyện kim, hoá chất, phân bón, vật liệu xây dựng… Tuynhiên, cơ sở hạ tầng của tỉnh còn chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nên năng suất
và hiệu quả trong khai thác, chế biến khoáng sản chưa cao
Trang 16b Đặc điểm khoáng sản
Quá trình điều tra cơ bản về địa chất - khoáng sản đã phát hiện trên địa bàntỉnh Lào Cai có trên 30 loại khoáng sản phân bố tại hàng trăm mỏ, điểm mỏ khácnhau:
- Nhóm kim loại: sắt, mangan, chì, kẽm, antimon, molipden, đồng, vàng và
đất hiếm
- Nhóm khoáng chất công nghiệp: apatit, mica, serpentin, graphit, đôlômit;
- Nhóm khoáng chất - vật liệu xây dựng: pegmatit, kaolin, đá vôi, cuội sỏi và
sét.;
- Nhóm nhiên liệu khoáng có than nâu, than bùn và nước nóng - nước khoáng.
Khoáng sản kim loại
* Quặng sắt
Trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã phát hiện trên 30 mỏ, điểm mỏ quặng sắt; các
mỏ, điểm mỏ quặng này phân bố tập trung tại các vùng như sau:
- Vùng Bát Xát từ xã A Mú Sung đến xã Bản Vược dọc theo bờ phải SôngHồng có 18 điểm mỏ sắt quy mô nhỏ nhưng chất lượng khá tốt, chủ yếu là quặngmanhetit, hàm lượng > 60% Fe, điển hình như: các điểm Nậm Mít, Bản Pho, TungQua, Nậm Chạc Hồ, Na Non, Tân Quang, Cốc Mỳ, Bản Vược và Sang Bang-MinhTân Các điểm mỏ đã và đang được tổ chức khai thác từ nhiều năm nay Tổng trữlượng còn lại khoảng 450000 tấn
- Vùng Phú Nhuận - Võ Lao (huyện Văn Bàn) gồm các mỏ Làng Cọ, LàngVinh và các điểm Ngòi Cọ, Khe Bá Quy mô các mỏ khu vực này từ nhỏ đến trungbình, chất lượng quặng chủ yếu là limônit có hàm lượng Fe = 40 - 50% Các mỏ đều
đã được khai thác từng phần Trữ lượng dự báo khoảng 6,8 triệu tấn
- Vùng Văn Bàn gồm các mỏ Quý Xa, Làng Lếch - Ba Hòn và các điểm mỏTác Ái, Minh Lương, Tam Đỉnh Đây là khu vực tập trung phần lớn trữ lượngquặng sắt của Lào Cai Chất lượng quặng tốt, trong đó mỏ sắt Làng Lếch - Ba Hòn
là quặng manhetit, còn lại là quặng limônit Tổng trữ lượng khoảng: 121 triệu tấn
Ngoài ra còn có các điểm phân bố đơn lẻ như mỏ Kíp Tước - thành phố LàoCai; các điểm Sán Chải, Cán Hồ (huyện Si Ma Cai); điểm Lùng Đinh (huyệnMường Khương); Điểm Bản Bảy (Sơn Hải - Bảo Thắng) Tổng trữ lượng khoảng: 8triệu tấn
Trang 17Như vậy, trữ lượng quặng sắt chủ yếu tập trung trên địa bàn của huyện VănBàn, điển hình là Mỏ sắt Quý Xa với trữ lượng khoảng 136,752 triệu tấn, chất lượngquặng chủ yếu là limonit, hàm lượng > 50% Fe.
* Quặng đồng
Trên diện tích của tỉnh Lào Cai đã phát hiện, tìm kiếm và thăm dò 10 điểm,
mỏ quặng đồng gồm: Pin Ngan Chai, Lũng Pô, Thùng Sáng, Nậm Mít, TrịnhTường, Sin Quyền, Lùng Thàng, Quang Kim (Bát Xát); Tả Phời (thành phố LàoCai) và Tu Giao-Nậm Xé (Văn Bàn) Tổng trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 1triệu tấn đồng kim loại, trong đó có 2 mỏ được thăm dò là Lũng Pô và Sin Quyền; 4điểm đã được tìm kiếm sơ bộ là Trịnh Tường, Thùng Sáng, Nậm Mít và LùngThàng; mỏ đồng Tả Phời hiện đã được thăm dò đánh giá trữ lượng và đang trongquá trình lập hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác Nhìn chung các điểm và mỏ quặngđồng phân bố tập trung ở huyện Bát Xát và khu vực Cam Đường, các địa phươngkhác trong tỉnh cũng có các điểm quặng nhưng quy mô và triển vọng hạn chế Dựbáo trên địa bàn tỉnh có khoảng 1 triệu tấn đồng kim loại với 2 mỏ lớn là Sin Quyền(Bát Xát) và Tả Phời (thành phố Lào Cai), tiêu biểu cho loại hình khoáng sản này có
mỏ đồng Sin Quyền với tổng trữ lượng khoảng 551 nghìn tấn đồng kim loại, hàmlượng trung bình từ 0,62 % đến 1,27 % Cu
Khu mỏ vàng gốc Minh Lương - Sa Phìn thuộc địa phận 2 xã Minh Lương vàNậm Xây, huyện Văn Bàn Tại đây trong những năm 2000 đến 2003 Liên đoàn địachất Tây Bắc tiến hành tìm kiếm đánh giá trên diện tích 4km2 Đã phát hiện và đánhgiá được nhiều thân quặng vàng gốc dạng mạch, chiều dài từ 314m đến 1400m,chiều dày trung bình từ 1,6m đến 2,77m; hàm lượng Au trung bình thân quặng từ1,4 g/t đến 7,5 g/t
Trữ lượng dự báo toàn khu mỏ khoảng 35000 kg Au, riêngkhu Minh Lương trữ lượng cấp 212 và tài nguyên dự báo cấp P1 đã
Trang 18xác định được là 12743 kg Au, trong đó cấp 212: 3196kg; 15180tấn WO3 cấp P1 Đây là một điểm quặng được
đánh giá rất có triển vọng, hiện nay Tổng Công ty Khoáng sản - Vinacomin
đã tiến hành thăm dò và sẽ tiến tới khai thác quy mô công nghiệp
* Đất hiếm
Đất hiếm phân bố trên diện rộng ở khu vực Bát Xát, thường đi cùng vớikhoáng sản đồng, molipden, xạ Năm 1983 Liên đoàn Xạ Hiếm đã tiến hành tìmkiếm đánh giá đất hiếm khu vực Mường Hum, huyện Bát Xát, đã phát hiện được 9thân quặng có chiều dày 5 - 25 m, dài 200 - 400 m, Trữ lượng Tr2O3 từ 1,0 - 3,18 %đạt 3000000 tấn; ThO2 từ 0,05 - 0,22 % đạt 3300 tấn; U3O8 từ 0,1 - 0,3 % đạt 225tấn
* Quặng chì - kẽm
Kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 mớiđây đã phát hiện và đăng ký được 4 điểm quặng chì, kẽm trên địa bàn tỉnh Lào Cai,chúng đều tập trung ở huyện Mường Khương và Si Ma Cai, gồm các điểm quặngGia Khâu A, Bản Mế, Cao Sơn và Suối Thầu Hầu hết các thân quặng đã phát hiệnđược đều nằm trong đới dập vỡ của các đá carbonat thuộc hệ tầng Chang Pung cótuổi Cambri; chiều dày từ 0,5m đến 4,0m, chiều dài từ 50m đến 300m; hàm lượng
Pb từ 0,5% đến 28,71%; Zn từ 0,69% đến 30,98% Tài nguyên dự báo cho các điểmquặng này khoảng 135 nghìn tấn chì kẽm, tương đương khoảng 3510000 tấn quặng,hàm lượng trung bình 10% Pb + Zn
* Quặng antimon
Kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 mớiđây, đã phát hiện và đăng ký được 3 điểm quặng antimon trên địa bàn tỉnh Lào Cai,chúng đều tập trung ở huyện Mường Khương, gồm các điểm quặng Bắc Nậm Chảy,Cốc Râm và Gia Khâu B Trong đó, hai điểm Bắc Nậm Chảy và Cốc Râm là dạngquặng lăn, điểm Gia Khâu B là quặng gốc; cả 3 điểm quặng này đều phân bố trêndiện lộ của các đá trầm tích carbonat thuộc hệ tầng Chang Pung có tuổi Cambri.Nhìn chung đây là các điểm quặng có hàm lượng trung bình 5,13% Sb, tài nguyên
dự báo cho các điểm quặng này khoảng 19,8 nghìn tấn antimon, tương đương
283000 tấn quặng, hàm lượng trung bình 7% Sb
Trang 19* Quặng molipden
Trên địa phận tỉnh Lào Cai đã phát hiện và đánh giá được 6điểm quặng molipden gồm: Vi Kẽm, Kim Tchang Hồ (Bát Xát), BảnKhoang, Ô Quý Hồ, Sín Chải và Tây Nam Ô Quý Hồ (Sa Pa), tổng trữ lượngtài nguyên dự báo khoảng 28000 tấn Mo, tương đương khoảng 18,6 triệu tấn quặng,hàm lượng trung bình 0,15% Mo, trong đó hai điểm Vi Kẽm, Kim Tchang Hồ thuộcđịa phận huyện Bát Xát mới được phát hiện và tìm kiếm sơ bộ trong quá trình đo vẽlập bản đồ địa chất; 4 điểm còn lại là Bản Khoang, Ô Quý Hồ, Sín Chải và TâyNam Ô Quý Hồ thuộc huyện Sa Pa đã được tìm kiếm đánh giá Nhìn chung, cácđiểm quặng molipden có giá trị tập trung trên địa bàn huyện Sa Pa; các địa phươngkhác trong tỉnh cũng có các điểm quặng molipden nhưng quy mô và triển vọng hạnchế hơn
Điểm quặng molipden Ô Quý Hồ thuộc địa phận xã San Sả Hồ và thị trấn Sa
Pa, cách thị trấn Sa Pa khoảng 10 km về phía đông bắc, đã được Đoàn Địa chất 301,Liên đoàn Địa chất Tây Bắc tìm kiếm chi tiết (1988-1993), trữ lượng và tài nguyên
dự báo cấp 212 + P1 đã tính được cho 12 thân quặng có hàm lượng Mo > 0,10% là
15000 tấn Mo, trong đó cấp 212 là 7000 tấn Điểm quặng molipden Ô Quý Hồ thuộcloại quặng giàu; quy mô trung bình; nhưng phân bố gần thị trấn du lịch Sa Pa Dovậy, cần có quy hoạch thăm dò, sử dụng đất hợp lý để đảm bảo cảnh quan môitrường
* Quặng mangan
Trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã phát hiện và đăng ký được hai điểm quặngmangan là Phú Nhuận (Bảo Thắng) và Võ Lao (Văn Bàn) Trong đó điểm manganPhú Nhuận dạng thấm đọng có hàm lượng thấp, quy mô nhỏ Điểm mangan Võ Laodạng xâm tán tạo thành các lớp mỏng nằm xen trong các đá biến chất cổ, hàm lượngthấp Cả hai điểm biểu hiện quặng này ít có giá trị công nghiệp, cần điều tra bổ sung
và làm rõ tiềm năng của khoáng sản này
Khoáng chất công nghiệp
Khoáng chất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai đa dạng về chủng loại,bao gồm: apatit, kaolin, fenspat, mica, serpentin và graphit, quắc zít Trong đó có ýnghĩa hơn cả là apatit và graphit
* Apatit
Trang 20Tỉnh Lào Cai là tỉnh duy nhất của Việt Nam có khoáng sảnapatit, đây là một mỏ lớn đã được phát hiện và khai thác từ lâu;công tác điều tra địa chất, tìm kiếm, thăm dò loại khoáng sản nàycũng đã được tiến hành từ rất sớm, có thể gọi đây là vùng mỏapatit Lào Cai; song căn cứ vào sự phân bố các vỉa quặng cũngnhư mức độ tìm kiếm, thăm dò có thể chia vùng mỏ thành 3 phân vùng và 21 khu
- Phân vùng Ngòi Bo - Bảo Hà gồm các khu mỏ Ngòi Bo - Ngòi Chát, PhúNhuận, Ngòi Chăm - Làng Thi và Tam Đỉnh - Làng Phúng
Về mức độ tìm kiếm thăm dò: đã có 3 khu mỏ được thăm dò khai thác, 8khu mỏ được thăm dò tỷ mỷ, 3 khu mỏ được thăm dò sơ bộ, 3 khu mỏ được tìmkiếm tỷ mỷ và 3 khu mỏ được tìm kiếm sơ bộ và tìm kiếm đánh giá Như vậy, cóthể nói vùng mỏ apatit Lào Cai đã được đầu tư thích đáng trong công tác điều tra cơbản và thăm dò khoáng sản
Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo của khoáng sản apatit đến độ sâu
600m là 2,1 - 2,5 tỷ tấn; trong đó, trữ lượng đã được thăm dò đến cấp111+121+211 là 446 triệu tấn và cấp 111+121+211+212 là 909 triệu tấn, chia ra 4loại như sau:
+ Quặng loại I với hàm lượng P2O5 là 36-42% có trữ lượng cấp111+121+211 là 33 triệu tấn và cấp 111+121+211+212 là 48 triệu tấn Loại quặngnày có thể sử dụng trực tiếp để sản xuất super lân, không cần phải làm giàu
+ Quặng loại II với hàm lượng P2O5 là 22-35% có trữ lượng cấp 111+121+211
là 124 triệu tấn và cấp 111+121+211+212 là 257 triệu tấn Loại quặng này có thể sửdụng trực tiếp để sản xuất phân lân nung chảy, không cần phải làm giàu
+ Quặng loại III với hàm lượng P2O5 là 16-18% có trữ lượng cấp111+121+211 là 174 triệu tấn và cấp 111+121+211+212 là 246 triệu tấn Đối vớiloại quặng này, để có thể sử dụng được cần phải làm giàu để nâng hàm lượng P2O5 lêntrên 30-32%
Trang 21+ Quặng loại IV với hàm lượng P2O5 là 10-16% có trữ lượng cấp111+121+211 là 115 triệu tấn và cấp 111+121+211+212 là 358 triệu tấn Loạiquặng này hiện chưa được khai thác và sử dụng và cần có kế hoạch nghiên cứucông nghệ làm giàu đạt chất lượng đáp ứng các yêu cầu sử dụng.
* Kaolin, fenspat, mica
- Kaolin: Đây là loại khoáng sản khá phổ biến ở Lào Cai thường đi cùng vớifenspat Đáng chú ý là các mỏ Ngòi Xum - Ngòi Ân, Thái Niên, Làng Giàng, BảnPhiệt (Bảo Thắng); Mỏ Sơn Mãn (TP Lào Cai); Tích Lan Hồ (Bát Xát); Làng Bon(Bảo Yên) Nhìn chung các mỏ Kao lin ở Lào Cai có quy mô từ nhỏ đến trung bình,chất lượng thuộc loại trung bình, có thể khai thác chế biến làm nguyên liệu cho sảnxuất gốm, sứ và một số vật liệu xây dựng
- Fenspat Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện và đăng ký được nhiều điểm mỏfenspat, song có quy mô nhỏ, chất lượng trung bình Đáng chú ý là mỏ Sơn Mãn (đicùng Kao lin), mỏ Bản Phiệt, mỏ Làng Mạ (Văn Bàn) và các điểm mỏ Lương Sơn,Long Phúc (Bảo Yên)
- Tổng trữ lượng tài nguyên dự báo cho Kaolin - fenspat khoảng 20 triệu tấn
- Nguyên liệu khoáng mica đã phát hiện được ở rất nhiều nơi trên địa bàntỉnh Lào Cai, song đáng chú ý và có giá trị hơn cả là mỏ mica Sơn Mãn và mỏ micaLàng Múc Hai mỏ này đã được tiến hành thăm dò trong những năm 1960-1965,mica có màu trắng, kích thước vảy khoảng vài cm2, hiếm khi đạt tới 10cm2 Trữlượng các mỏ đã thăm dò được xác định khoảng trên 10 nghìn tấn; có thể thu hồiđược khi khai thác pegmatit tại đây
* Serpentin
- Trên địa bàn tỉnh Lào Cai có một mỏ serpentin Thượng Hà, thuộc xã
Thượng Hà, huyện Bảo Yên ngay sát quốc lộ 70 Tại đây đã được tiến hành thăm dòtrong những năm 1980
- Thân khoáng serpentin là một thể xâm nhập có dạng thấu kính kéo dài theo
phương Tây Bắc - Đông Nam, xuyên cắt các đá biến chất cổ thuộc phức hệ SôngHồng; diện lộ của thân khoáng dài 1750m, rộng từ 40m đến 440m
- Thành phần khoáng vật gồm serpentinit từ 70% đến 98%, pyroxen tàn dư
từ 1%- 9%, ít biotit, tremolit Hàm lượng SiO2: 39,58-43,39%; MgO: 34,81%; CaO: 0,56-2,30%; Al2O3+Fe2O3: 9,75-14,32%
Trang 2222,32 Với các chỉ tiêu tính trữ lượng gồm: Hàm lượng MgO tối tiểu 29%; SiO2tối thiểu 36%; Al2O3+Fe2O3 tối đa 11%, đã xác định được trữ lượng cấp 111 + 121+
211 + 212 toàn khu mỏ là 21 triệu tấn, trong đó cấp 111 là 1 triệu tấn và cấp 121 là
2 triệu tấn
* Graphit
- Trong địa bàn tỉnh Lào Cai đã phát hiện và đăng ký được nhiều điểm biểu
hiện, điểm khoáng sản và mỏ khoáng graphit; song đáng chú ý và có quy mô đáng kể
là các mỏ graphit Na Non (Bát Xát), Nậm Thi (thành phố Lào Cai) và Bảo Hà (BảoYên) và một số điểm mỏ khác Trong đó mỏ Nậm Thi đã được thăm dò (1962) có trữlượng 9,7 triệu tấn quặng công nghiệp, điểm Bảo Hà được tìm kiếm đánh giá (2001)trữ lượng đã được đánh giá vào khoảng 2,2 triệu tấn, chất lượng quặng thuộc loại khátốt, với hàm lượng C = 8-12% ở dạng vảy, dễ làm giàu
* Thạch anh, đô lô mít
- Thạch anh, đôlômít đã phát hiện được khá nhiều, phân bố trên diện rộng,
đặc biệt là đôlômít có trữ lượng lớn tại khu vực Cam Đường và Sa Pa Các điểmthạch anh thường có quy mô nhỏ, phân bố rải rác Trữ lượng 2 loại khoáng sản nàychưa được đánh giá đầy đủ nhưng rất có triển vọng và có thể khai thác được ở nhiềunơi phục vụ cho luyện kim, sản xuất phốt pho vàng
Nhiên liệu khoáng, than bùn và vật liệu xây dựng
- Trên địa bàn tỉnh Lào Cai công tác điều tra địa chất và khoáng sản đã phát
hiện và đăng ký được hai điểm than là Chiềng Ken và Khe Thi
* Khoáng sản nhiên liệu
- Điểm than Chiềng Ken thuộc địa phận xã Chiềng Ken, huyện Văn Bàn,
cách huyện Văn Bàn khoảng 15km về phía Đông Nam, điểm than đã được tìm kiếm
sơ bộ (1982-1984)
- Tại đây đã phát hiện và bước đầu đánh giá được 5 vỉa (thấu kính) than: vỉa
1 chiều dài 150m, dày 0,8-1,0m; vỉa 2 chiều dài 130m, dày 0,3-1,0m; vỉa 3 chiềudài 80m, dày 0,3-0,75m; vỉa 4 chiều dài 60m, dày 0,25m; vỉa 5 chiều dài 250-300m,dày 0,75m
- Kết quả phân tích một số mẫu cho thấy độ tro từ 16,18 - 44,20%, nhiệt
lượng 5890 cal/g Đây là một điểm than có quy mô nhỏ, chất lượng trung bình, nên
có thể tổ chức khai thác với quy mô nhỏ để phục vụ nhu cầu của địa phương