- Mọi công việc, hạng mục công việc trước khi triển khai thi công, nghiệmthu ngoài công trường, Nhà thầu phải gửi phiếu yêu cầu thực hiện công việc nêu rõ về nội dung công việc, thời gia
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG 2
I CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG 2
II GIỚI THIỆU CHUNG, QUY MÔ VÀ TỔ CHỨC DỰ ÁN: 4
II.1 Giới thiệu chung về dự án 4
II.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho gói thầu 5
PHẦN B: NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 11 I Tổ chức 11
I.1 Cách thức tổ chức hiện trường 11
I.2 Cách thức tổ chức tổ TVGS 11
I.3 Quy chế về trách nhiệm 14
I.4 Thời gian làm việc của văn phòng TVGS 18
I.5 Địa chỉ liên hệ và làm việc của văn phòng TVGS 18
II Biện pháp quản lý hồ sơ chất lượng công trình 18
III Các mối quan hệ 18
III.1 Với Chủ đầu tư 18
III.2 Với các Nhà thầu 19
III.3 Với Tư vấn thiết kế 19
III.4 Với chính quyền và nhân dân địa phương 19
IV Trình tự công tác tư vấn giám sát 21
IV.1 Kiểm tra hồ sơ 21
IV.2 Quản lý chất lượng trong giám sát thi công 21
IV.3 Sơ đồ trình tự thi công và nghiệm thu công việc xây dựng 22
VI Họp tiến độ, biên bản, báo cáo: 30
VII Nhân lực thực hiện gói thầu 31
PHẦN C: NỘI DUNG CÔNG TÁC TVGS 32 CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 32 I Tư vấn giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình 32
I.1 Quản lý chất lượng trong giám sát thi công: 32
I.2 Nội dung tư vấn giám sát về chất lượng thi công 48
I.3 Quản lý tiến độ trong giám sát thi công 50
I.4 Quản lý giá thành trong giám sát thi công 50
I.5 Quản lý, kiểm tra các Nhà thầu xây lắp trong các lĩnh vực sau đây và thực hiện các nghĩa vụ khác 51
I.6 Thiết lập các kế hoạch, quy trình xử lý hiện trường 51
I.7 Quản lý an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trên công trường 52
I.8 Lập báo cáo 52
I.9 Kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình 53
I.10 Giám sát trong giai đoạn bảo hành 53
II Đề nghị của tổ chức tư vấn giám sát 54 PHẦN D: PHỤ LỤC BIỂU MẪU CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU 55
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN TVXD CÔNG TRÌNH
THĂNG LONG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT
Gói thầu: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cầu Hua Na trên
đường từ Xã Hua Trai, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La đến Xã Chế Tạo,
Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái
PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG
I. CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/ 2014;
Luật đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26/1/2013
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xâydựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009
Luật Bảo vệ môi trường số 52/200S/QH11 ngày 29/11/2005;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về hợp đồngtrong hoạt động xây dựng;
Nghị định 63/2014/ND-CP quy định chi tiết một số điều của luật đấu thầu
Trang 3Quy chuẩn QCVN 41:2012/BGTVT ngày 29/05/2012 do Bộ GTVT banhành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, báo hiệu đường bộ;
Hợp đồng số …/2017/HĐNT ký ngày …./…/2017 giữa Công ty Cổ phầnTVXD công trình Thăng Long về việc Tư vấn giám sát thi công cầu Hua Na xã Hua
Na, xã Hua Na , Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La;
Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất của công trình và chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án
Nguồn tài liệu, số liệu sử dụng
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình: Cầu Hua Na , Xã Hua Na, HuyệnMường La, Tỉnh Sơn La;
II. GIỚI THIỆU CHUNG, QUY MÔ VÀ TỔ CHỨC DỰ ÁN:
II.1 Giới thiệu chung về dự án
- Dự án: Xâu dựng cầu Hua Na
- Công trình: Xây dựng cầu Hua Na, trên đường từ Xã Hua Trai, HuyệnMường La, Tỉnh Sơn La, đến Xã Chế Tạo, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái
- Địa điểm: Cầu qua suối Nậm Trai, thuộc Xã Hua Trai, Huyện Mường La,Tỉnh Sơn La
- Nhà đầu tư: Công ty TNHH Quang Đạt
- Đại diện Nhà đầu tư: Ban QLDA
- Mường La là một huyện miền núi có độ cao bình quân 500-700m(so vớimực nước biển) Trên địa bàn Mường La có nhiều dãy núi và núi cao ở phía Bắc
- Quy mô, giải pháp và tiêu chuẩn thiết kế cầu:
Trang 4 Kết cấu phần trên:
● Kết cấu nhịp dùng dầm BTCT ƯST L= 30m, mặt cắt chữ T Mặtcắt ngang cầu gồm 2 dầm chủ, cữ ly 2 dầm chủ a=2,3m, chiều caodầm h=1,725m, bản mặt cầu bằng BTCT dày 17,5cm
● Mặt đường trên cầu bằng bt lưới thép D8
● Lan can thép mã kẽm nhúng nóng
● Khe co giãn bằng thép và gối cầu bằng cao su
● Ống thoát nước bằng gang đúc
● Kết cấu mố M1, M2: Dạng chữ U, bằng BTCT, móng được đặttrên nền đá thiên nhiên
● Kết cấu trụ: Dùng trụ thân đặc bằng BTCT, móng được đặt trênnền đá thiên nhiên
- Quy mô, giải pháp và tiêu chuẩn thiết kế đường dẫn hai đầu cầu:
II.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho gói thầu
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
1 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa côngtrình TCVN 9401:2012
2 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
3 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
4 Hướng dẫn khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng các - tơ TCVN 9402:2012
5 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi chung của kết cấu bằngcần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011
6 Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản
7 Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 :2012
Trang 5TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
8 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828 :2011
9 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước rỗng (CPTu) TCVN 9846:2013
10 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây
dựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844 :2013
11 Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
BTNMT
26/2011/TT-12 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệmthu TCVN 9115:2012
13 Ống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2013
14 Cống hộp bê tông cốt thép TCVN 9116:2012
15 Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiếtkế TCXD 7957:2008
16 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012
17 Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường
độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
TCVN 9355-2012
18 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật
nẩy
TCVN 9334-2012
19 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 9338-2012
20 Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm TCVN 9357 :2012
21 Bê tông nhựa - Phương pháp thử TCVN 8860:2011
22 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phẳngtheo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
23 Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011
24 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu,
thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
25 Cọc khoan nhồi, thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
26 Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bê tông cọc
27 Phương pháp thử tải cọc bằng tải trọng ép dọc trục TCVN 9393:2012
28 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011
29 Thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng TCVN 9339:2012
30 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ 41:2012/BGTVTQCVN
31 Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012
32 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012
33 Kết cấu gạch đá - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011
34 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4252:2012
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện
Trang 6TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
35 Phụ gia hóa học cho bê tong TCVN 8826 : 2011
36 Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu TCVN 9341:2012
37 Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí
38 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987
39 Địa chất thuỷ văn - thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4119:1985
40 Đất xây dựng - phân loại TCVN 5747:1993
41 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất TCVN 9153:2012
42 Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông 3230/ QĐ-BGTVT
43
Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường
bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao
thông lớn
858/ QĐ-BGTVT
44 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng 02:2009/BXDQCVN
45 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
46 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN
07:2010/BXD
47 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259:2001
48 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình 06:2010/BXDQCVN
49 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
50 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra,
51 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
52 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012
53 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011
54 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006
55 Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9207:2012
56 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206:2012
57
Quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với đoạn
chuyển tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường ô tô 3095/QĐ-BGTVT
58 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991
59 Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
Trang 7TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
60 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
61 Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê
tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông 1951/QĐ-BGTVT
62 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt của nền , móng đường bằng
63 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011
64 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
65 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trongkết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011
66 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp
kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861:2011
67 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi
công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
68 Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu TCVN 9114:2012
69 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22TCN 247 - 98
70 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác
động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012
71 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
72 Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang TCVN 9392:2012
73 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế, thi
công và nghiệm thu TCVN 9390:2012
74 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn
thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012
75 Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông TCVN 9356:2012
76 Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh TCVN 9344:2012
77 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012
78 Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN 170-87
79 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN 243-98
80 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
81 Sơn bảo vệ kết cấu thép Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789-1:2011
82 Sơn bảo vệ kết cấu thép Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790-1:2011
83 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo -
Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu TCVN 8791-1:2011
84
Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 - 14 TCVN 8785-1:2011
TCVN8785-14:2011
-:-85 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp TCVN 8866:2011
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện
Trang 8TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
rắc cát
86 Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của
bê tông nhựa xác định bằng thiết bị WHEEL TRACKING 1617/QĐ - BGTVT
87 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu
hạt liên kết bằng các chất kết dính. TCVN 8862:2011
88 Kiểm tra bê tông xi măng bằng phương pháp siêu âm TCVN 9357 :2012
89 Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012
90 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011
91 Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý
TCVN 4195 :2012 -:- TCVN
4202 :2012
92 Vải địa kỹ thuật Phần 1-:- 6 Phương pháp thử
TCVN 8871-1:2011
TCVN 8871-6:2011
-:-93 Bê tông nhựa - Phương pháp thử
(Từ phần 1 đến phần 12)
TCVN 8860-1:2011 -:-TCVN 8860- 12:2011
94 Nhựa đường lỏng
(Từ phần 1 đến phần 5)
TCVN 8818-1:2011
TCVN 8818-5:2011
-:-95 Quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thong 27/2014/TT-BGTVT
96 Xi măng - Danh mục chỉ tiêu chất lượng TCVN 4745:2005
97 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
98 Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:2009
99 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
100 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2001
101 Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học TCVN 141:2008
102 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá TCVN 6070:2005
103 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991
104 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996
105 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
106 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012
107 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012
108 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCXDVN 322:2012
109 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hoá học TCXD 81:1991
110 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
111 Vữa xây dựng – Phương pháp thử TCVN 3121-2003
112 Thép kết cấu dùng cho cầu ASTM A709M
Trang 9TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
114 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009
115 Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284:1997
116 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 6522:2008
117 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006
118 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
119 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008
120 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn TCVN 6287:1997
121 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Phương pháp thử TCVN 3909:2000
122 Kiểm tra không phá huỷ - Phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn bằng phương pháp phim rơnghen TCVN 4394:1986
123 Kiểm tra không phá huỷ - Kiểm tra mối hàn kim loại bằng tia
124 Kiểm tra không phá huỷ - Kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép
bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988
125 Sơn xây dựng - Phân loại TCVN 9358:2012
126 Sơn - Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng sơn khô TCVN 9406:2012
127 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩmcủa màng sơn TCVN 9405:2012
128 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 6934:2001
129 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng TCVN 9384:2012
130 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cao su cốt bản thép AASHTO M251,ASTM D4014
131 Mạ kim loại M232; ASTM A525,AASHTO M111;
A123 132
Tiêu chuẩn khe co giãn
AASHTO M297, AASHTO M183
133 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ. QCVN 01
:2012/BQP
134 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các công trình đô thị TCVN 9257:2012
135 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về công trình ngầm đô thị QCVN
08:2009/BXD
PHẦN B: NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện
Trang 10I Tổ chức
I.1 Cách thức tổ chức hiện trường
Thăng Long quyết định thành lập đoàn TVGS đại diện cho công ty để thực hiệnGói thầu Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Xây dựng cầu Hua Na
- Nhà thầu phải nộp cho TVGS một kế hoạch quản lý chất lượng theo cácquy định như trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án để TVGS thông qua
- Mọi công việc, hạng mục công việc trước khi triển khai thi công, nghiệmthu ngoài công trường, Nhà thầu phải gửi phiếu yêu cầu thực hiện công việc nêu
rõ về nội dung công việc, thời gian, vị trí địa điểm thực hiện cụ thể trình văn
- Để đảm bảo yêu cầu quản lý chất lượng và tiến độ công trình, yêu cầutrước khi nghiệm thu để triển khai thi công các hạng mục công việc tiếp theo,Nhà thầu phải hoàn thiện đầy đủ biên bản nghiệm thu, biên bản tổng hợp khốilượng để TVGS ký xác nhận nghiệm thu đã hoàn thành công việc mới đượctriển khai thi công việc tiếp theo
- Các văn bản, biên bản hiện trường, biên bản nghiệm thu phải được lập tốithiểu thành 03 bản, đơn vị thi công giữ 02 bản, Tư vấn giám sát giữ 01 bản
- Giải quyết hồ sơ tài liệu tiếp nhận và phát hành: Công tác xử lý các hồ
sơ, tài liệu được gửi đến và gửi đi giải quyết công việc một cách nhanh chóngnhất cũng như tránh được các rủi ro hoặc chậm tiến độ do lỗi giải quyết xủ lýthông tin đến và đi chậm Dưới đây là sơ đồ hoá các quy định về xử lý văn bảnphát hành và tiếp nhận giữa TVGS, CĐT và Nhà thầu:
Trang 11b) Sơ đồ quy định xử lý văn bản phát hành từ Tư vấn giám sát
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện
HỒ SƠ TỪ CHỦ ĐẦU TƯ
TVGS TIẾP NHẬN
VÀ XỦ LÝ
CÁC NHÀ THẦU THỰC HIỆN
TVGS KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
TVGS CHẤP THUẬN
KẾT THÚC/ CHUYỂN CÔNG VIỆC TIẾP THEO
Trang 12c) Sơ đồ quy định xử lý văn bản phát hành từ Nhà thầu
ĐÁNH GIÁ NỘI
BỘ CỦA NHÀ THẦU
TVGS KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
TVGS CHẤP NHẬN
KẾT THÚC/ CHUYÊN BƯỚC CÔNG VIỆC TIẾP THEO
Báo cáo chủ đầu tư
Báo cáo chủ đầu tư biết
HỒ SƠ TỪ NHÀ THẦU
TVGS TIẾP NHẬN
XỦ LÝ
NHÀ THẦU LIÊN QUAN TIẾP NHẬN
TVGS CHẤP THUẬN
LƯU
HỒ
SƠ
DỰ ÁN
(Báo cáo kết quả)
(Chỉ thị quyết đinh)
(Yêu cầu phối hợp xử lý)
(Báo cáo chủ đầu tư)
(Thông báo)
Trang 13I.3 Quy chế về trách nhiệm
I.3.1 Tư vấn giám sát Trưởng
Tư vấn giám sát Trưởng là người đại diện cao nhất tại hiện trường của tổchức tư vấn TVGS, chịu trách nhiệm hoàn toàn và thường xuyên trước tổ chứcTVGS, Chủ đầu tư và Pháp luật về việc thực hiện quản lý dự án tại hiện trường
Tư vấn giám sát Trưởng được bổ nhiệm theo biên chế hoạt động liên tục trongtoàn bộ quá trình thực hiện dự án
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện
Trang 14Tư vấn giám sát Trưởng được uỷ quyền trực tiếp lãnh đạo, tổ chức điềuhành tổ Tư vấn giám sát hiện trường thực hiện các nhiệm vụ theo quyền hạn vàtrách nhiệm theo các điều khoản của Hợp đồng ký kết giữa Liên danh Công ty
CP TVXD công trình Thăng Long - Viện KH và CN GTVT với Chủ đầu tư,đảm bảo tất cả các hạng mục công việc của đề cương được thực hiện và chịutrách nhiệm về chất lượng, khối lượng và tiến độ của dự án
Tư vấn giám sát Trưởng có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm việcsai trái của các thành viên dưới quyền, từ chối tiếp nhận những thành viên không
đủ điều kiện về phẩm chất và chất lượng chuyên môn theo yêu cầu công việc.Kiến nghị thay thế các giám sát viên và kỹ sư dưới quyền không đáp ứng đượcyêu cầu công việc
Tư vấn giám sát trưởng có các nhiệm vụ chính sau đây:
- Tổ chức soạn thảo đề cương chi tiết thực hiện nhiệm vụ TVGS, lập kếhoạch, tiến độ giám sát thi công và nghiệm thu đến từng công tác xây dựng, báocáo Nhà thầu tư vấn giám sát xem xét xác nhận để trình Chủ đầu tư chấp thuậnthực hiện
- Xác định cơ cấu nhân lực thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình
và chức năng các thành viên; thành lập văn phòng chính và các văn phòng hiệntrường; phân công công việc cho các văn phòng và các thành viên của các vănphòng đó
- Báo cáo trực tiếp tới Chủ đầu tư và thông báo cho các đơn vị liên quan về
trình tự thực hiện, kế hoạch, tiến độ giám sát thi công và nghiệm thu từng côngtác xây dựng
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và nội dung hợp đồng TVGS được Nhàthầu tư vấn giao
- Chịu trách nhiệm chính báo cáo Chủ đầu tư về các nội dung sau:
* Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định
* Kiểm tra năng lực các Nhà thầu phụ mà tổng thầu hoặc Nhà thầu chínhchọn
hoạch tiến độ thi công
an toàn phòng cháy
Trang 15- Tổ chức kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng thi công; nghiệm thu côngviệc, giai đoạn xây dựng, bộ phận công trình, hạng mục công trình và côngtrình; ký chứng từ thanh toán.
- Đề xuất chủ trương hoặc báo cáo Nhà thầu tư vấn để đề xuất đối với cácvấn đề kỹ thuật phức tạp, quan trọng
- Xem xét và phê chuẩn báo cáo của kỹ sư thường trú
- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinhtrong quá trình thi công xây dựng công trình
- Tổng hợp và lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theoquy định hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư
- Cung cấp cho Chủ đầu tư tất cả tài liệu phân tích về đền bù, tranh chấpchất lượng; đề xuất ý kiến có tính quyết định về phía người giám sát
Tư vấn giám sát trưởng có quyền hạn sau đây:
- Phủ quyết các ý kiến, kết quả giám sát của các thành viên khi không
- Phủ quyết các kiến nghị bất hợp lý của Nhà thầu thi công xây dựng
Tư vấn giám sát trưởng có nghĩa vụ sau:
- Chịu trách nhiệm chính trước Nhà thầu TVGS và Chủ đầu tư về quản lýđiều hành các văn phòng giám sát tại hiện trường; thực hiện giám sát thi côngxây dựng công trình theo đúng hợp đồng đã được ký kết
- Báo cáo Nhà thầu tư vấn giám sát và Chủ đầu tư tình hình thực hiện các
I.3.2 Tư vấn giám sát thường trú
Tư vấn giám sát thường trú là người đại diện thay thế TV giám sát Trưởngtại hiện trường, chịu trách nhiệm hoàn toàn và thường xuyên trước TV Trưởng,trước tổ chức TVGS, Chủ đầu tư và Pháp luật về việc thực hiện quản lý dự án tạihiện trường Tư vấn giám sát thường trú được tổ chức TVGS bổ nhiệm theo biênchế hoạt động liên tục trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện
Trang 16Kỹ sư thường trú có nghĩa vụ thực hiện các nội dung, nhiệm vụ do tư vấn
I.3.3 Tư vấn giám sát chuyên ngành và giám sát viên
* Nhiệm vụ và trách nhiệm của kỹ sư chuyên ngành
- Giúp tư vấn giám sát trưởng hoặc kỹ sư thường trú
- Thực hiện kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công
- Kiểm tra biện pháp thi công của Nhà thầu đã được phê duyệt
- Kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị công trình, cấu kiện, bán thànhphẩm đưa vào công trường; yêu cầu sửa chữa, khắc phục các khuyết tật của cácsản phẩm này (nếu có)
- Kiểm tra sự phù hợp vị trí, cao độ, mạng, mốc, bố cục các công trình vớithiết kế tổng mặt bằng
- Kiểm tra việc thực hiện của các Nhà thầu thi công xây dựng đối với các yêucầu của tư vấn giám sát trưởng hoặc kỹ sư chuyên ngành
- Xử lý những vướng mắc về kỹ thuật trong quá trình thi công; báo cáo tư vấngiám sát trưởng hoặc kỹ sư thường trú về những công việc thực hiện, nhữngvướng mắc cần giải quyết trước khi ra quyết định
- Nghiệm thu chất lượng, khối lượng và ký xác nhận theo phân công của tưvấn giám sát trưởng khi Nhà thầu thi công xây dựng có phiếu yêu cầu
- Các nhiệm vụ khác do tư vấn giám sát Trưởng phân công
- Bảo quản tất cả các ghi chép về trắc đạc và thí nghiệm, theo dõi tiến độ thựctế
- Báo cáo tư vấn giám sát trưởng và kỹ sư thường trú thường xuyên và địnhkỳ
* Nhiệm vụ và trách nhiệm của giám sát viên
- Giám sát và trực tiếp kiểm tra theo dõi quá trình thi công của Nhà thầu tạihiện trường về việc thực hiện đúng bản vẽ thi công, biện pháp thi công đượcduyệt và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, công trình; ghi chép, nhận xét, đánh giáchi tiết tình hình triển khai công việc hàng ngày của Nhà thầu thi công vào nhật
ký thi công và phải ký ghi rõ họ tên theo quy định
- Báo cáo ngay cho kỹ sư thường trú hoặc kỹ sư chuyên ngành và nhắcnhở Nhà thầu thi công xây dựng về những sai khác hoặc có nguy cơ sai sót khithi công so với thiết kế hoặc so với biện pháp thi công được phê duyệt
- Phải thường xuyên có mặt tại hiện trường kiểm tra, hướng dẫn, nhắc nhở,theo dõi và ghi lại các chi tiết có liên quan đến các hạng mục thi công của Nhàthầu theo sự phân công của kỹ sư thường trú
- Thường xuyên kiểm tra toàn diện các công tác thi công trên công trường, đối
Trang 17thực tế để kịp thời yêu cầu Nhà thầu thi công khắc phục, điều chỉnh hoặc báocáo kỹ sư chuyên ngành.
- Chịu trách nhiệm trước tư vấn giám sát Trưởng, kỹ sư thường trú, kỹ sưchuyên ngành và pháp luật về những sai sót do mình gây ra
I.4 Thời gian làm việc của văn phòng TVGS
- Thời gian làm việc của Văn phòng TVGS là từ thứ hai đến thứ bảy hàngtuần Các ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước Lịch làm việc hàng ngàynhư sau:
+ Buổi sáng : Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút
+ Buổi chiều : Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút
- Trong quá trình thi công, nếu do yêu cầu của tiến độ dự án hoặc do tính cấpbách của hạng mục công việc mà Nhà thầu có kế hoạch mời Tư vấn giám sátkiểm tra, nghiệm thu các hạng mục công trình ngoài thời gian quy định trên, thìNhà thầu phải có sự thỏa thuận và thống nhất với Tư vấn giám sát về thời gianlàm việc ngoài giờ
I.5 Địa chỉ liên hệ và làm việc của các văn phòng TVGS
1 Địa chỉ Văn phòng tư vấn giám sát Công ty CP TVXD công trình ThăngLong:
Phamthanh.uct86@gmail.com
II Biện pháp quản lý hồ sơ chất lượng công trình
Hồ sơ công trình được quản lý theo từng nhóm, chủng loại riêng biệt Tạitừng nhóm, chủng loại hồ sơ, được thực hiện lưu trữ dưới các hình thức dữ liệutin học như: Phim ảnh kỹ thuật số, các file dữ liệu chạy trên các chương trìnhphần mềm tin học chuyên dụng và tài liệu dạng văn thư Tất cả các hình thứcnày đều được quản lý theo hệ thống, thuận lợi khi khai thác, tiết kiệm thời gian,tránh thất lạc và hư hỏng theo thời gian
III Các mối quan hệ
III.1 Với Chủ đầu tư
Quan hệ giữa TVGS và Chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng
Đề cương giám sát phải được Chủ đầu tư phê duyệt
Các đoàn TVGS phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệmđược Liên danh Công ty CP TVXD công trình Thăng Long - Viện KH và CNGTVT giao và đảm bảo đúng các nội dung của hợp đồng đã ký cũng như cácquy định hiện hành về TVGS
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện
Trang 18III.2 Với các Nhà thầu
+ Quan hệ giữa TVGS và Nhà thầu thi công là quan hệ giữa người giám sát
và người chịu sự giám sát TVGS thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của Chủđầu tư về giám sát xây dựng công trình theo nội dung hợp đồng ký với Chủ đầu
tư và theo quy định hiện hành
+ Quan hệ giữa TVGS và Nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Mỗi bên phải tạo điều kiện cho bên kia thực hiện tốt nhiệm vụ của mình,hợp tác giải quyết khó khăn trong quá trình thực hiện dự án, không gây trở ngạihoặc đưa ra các yêu cầu bất hợp lý cho bên kia Phát hiện và kịp thời cải tiến cáctác nghiệp nghiệp vụ, đặc biệt trong các quy định về nghiệm thu, thanh toán đểkịp thời rải ngân, thúc đẩy tiến độ của dự án (công trình)
- Nhà thầu thi công phải thông báo kịp thời cho TVGS bằng văn bản về thờigian, vị trí, nội dung công việc bắt đầu thi công, những công việc đã kết thúc thicông theo quy định của hồ sơ hợp đồng và được hệ thống kiểm tra chất lượngnội bộ kiểm tra đánh giá, xác nhận Văn bản thông báo phải gửi trước cho tổchức TVGS ít nhất 24 giờ
- Khi TVGS yêu cầu Nhà thầu thi công thực hiện các công việc theo đúng hợpđồng xây lắp, Nhà thầu phải thực hiện kịp thời và đầy đủ
- TVGS và Nhà thầu thi công cũng như nhân viên của hai bên không đượctrao đổi bất kỳ lợi ích nào ngoài quy định của hợp đồng hoặc trái với luật pháp
- Trong trường hợp có sự bất đồng giữa TVGS với Nhà thầu thi công màkhông tự giải quyết được phải kịp thời báo cáo Chủ đầu tư và cơ quan liên quan
có thẩm quyền (nếu có) để giải quyết
III.3 Với Tư vấn thiết kế
Quan hệ giữa TVGS và TVTK là mối quan hệ phối hợp trên cơ sở trao đổi,kiểm tra phát hiện sai sót, bổ sung nhằm hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế đã được duyệttrên cơ sở cập nhật những số liệu cần thiết phù hợp với thực tế trong quá trìnhthực hiện dự án đảm bảo quyền giám sát tác giả, cụ thể:
- Kiểm tra phát hiện sai sót trong hồ sơ thiết kế (hồ sơ mời thầu xây lắp)
đã được duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định
- Trường hợp có thay đổi lớn về thiết kế (hồ sơ mời thầu xây lắp), TVGS cầntrao đổi với TVTK, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
III.4 Với chính quyền và nhân dân địa phương
- Tuân thủ pháp luật của Nhà Nước
- Chấp hành các chính sách của địa phương có liên quan đến dự án
- Tôn trọng phong tục tập quán, tín ngưỡng của địa phương nơi dự án điqua
Trang 19LƯU HỒ SƠ
TVGS khối lượng TVGS đảm bảo an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ TVGS viên
Tư vấn trưởng
Tổ chức TVGS
Sơ đồ tổ chức hệ thống giám sát thi công
Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La đến Xã Chế Tạo, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái
Trang 20IV Trình tự công tác tư vấn giám sát
IV.1 Kiểm tra hồ sơ.
Tổ TVGS phải kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kếbản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với hiện trường, đề xuấtvới Chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong thiết kế cho phù hợp vớithực tế
4.1.1 Lập kế hoạch triển khai:
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật của dự án, các quy trìnhquy phạm, tiêu chuẩn (Việt Nam, Ngành), TVGS Trưởng lập kế hoạch triển khaicông tác giám sát chất lượng trong quá trình thi công
4.1.2 Kiểm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp tổ chức thi công:
Tổ TVGS kiểm tra hồ sơ thiết kế BVTC, biện pháp tổ chức thi công từng hạngmục công trình theo hồ sơ thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt
IV.2 Quản lý chất lượng trong giám sát thi công.
4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình.
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng Kiểm tra năng lực của các Nhà thầu phụ (nếucó),bao gồm:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình đưa vào công trường;
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình;
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toànphục vụ thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra hồ sơ năng lực của Nhà thầu tham gia Thí nghiệm: Xem xét, phê duyệt
đề cương thí nghiệm chi tiết cho từng hạng mục dự án
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện theo
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt cho công trình trước khi đưa vào công trình; + Trường hợp nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện thì TVGS báo cáo CĐT để tiến hành thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết
bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
Trang 21- Kiểm tra các nguồn vật tư vật liệu cung ứng cho dự án
- Kiểm tra và chấp thuận các nguồn vật liệu, cấu kiện dự kiến sử dụng cho công
trình
- Giám sát phòng thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối bê tông xi măng, vữa xi
măng các loại, thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa, phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình xây dựng công trình, bao gồm:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; + Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi côngxây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm trađều phải ghi nhật ký giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công;
+ Nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lýchất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xâydựng);
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phậncông trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoànthành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề nghị Bên A điều chỉnh hoặcyêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;
+ Phối hợp với CĐT và cấp có thẩm quyền tổ chức kiểm định lại chất lượng
bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghingờ về chất lượng;
+ Phối hợp với CĐT và các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phátsinh trong thi công xây dựng công trình
- Căn cứ theo hồ sơ thiết kế BVTC được duyệt, hồ sơ trúng thầu, quy định chỉ
dẫn kỹ thuật của dự án, quy trình quy phạm thi công hiện hành, tiêu chuẩn, quy chuẩnhiện hành tiến hành kiểm tra, hướng dẫn, soát xét, chấp thuận và trình CĐT phê duyệtcác hồ sơ sau:
+ Bố trí mặt bằng thi công, các công trình phụ trợ phục vụ thi công, các bước thicông chủ đạo
+ Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình;
+ Biện pháp thi công tổng thể và chi tiết (công nghệ) đài móng
+ Biện pháp thi công tổng thể và chi tiết mố, trụ cầu, tường chắn…
+ Biện pháp thi công tổng thể và chi tiết; công tác lao lắp dầm T
+ Biện pháp thi công tổng thể và chi tiết lớp BTN, chống thấm mặt cầu
+ Biện pháp thi công điện chiếu sáng
+ Đề cương thí nghiệm các loại vật liệu
Trang 22+ Đề cương thí nghiệm kiểm tra chất lượng ( siêu âm, khoan mùn…).
+ Các hồ sơ tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của hợp đồng và chỉ dẫn kỹ thuậtcủa dự án
- Quy trình xử lý khối lượng phát sinh:
a) Khối lượng phát sinh là khối lượng không có trong hồ sơ mời thầu
b) Khối lượng có trong hồ sơ mời thầu nhưng trong bản vẽ thi công tính thiếu là khốilượng bổ sung
c) Nguyên tắc giải quyết khối lượng phát sinh, bổ sung: Khối lượng trên chỉ được thicông hoặc nghiệm thu khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
d) Trình tự giải quyết khối lượng phát sinh bổ sung:
- Nhà thầu báo cáo TVGS và Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh, bổ sung
- Chủ đầu tư chấp thuận chủ trương triển khai việc thực hiện khối lượng phát sinh
- Nhà thầu và TVGS phối hợp lập Hồ sơ khối lượng và dự toán phát sinh, bổ sung
- Chủ đầu tư xem xét Hồ sơ khối lượng phát sinh trình và cấp có thẩm quyền phêduyệt
- Sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà thầu tiến hành triển khai thi công
- Trường hợp khối lượng phát sinh, bổ sung mang tính chất phải thi công ngay đểđảm bảo tiến độ và an toàn cho công trình, TVGS kiến nghị Chủ đầu tư cho tiến hànhthi công ngay khi có đầy đủ cơ sở xác nhận khối lượng bổ sung
- Hồ sơ hoàn công của nhà thầu phải thể hiện khối lượng phát sinh, bổ sung, TVGSxác nhận nhưng chỉ nghiệm thu thanh toán cho nhà thầu khi cấp có thẩm quyền phêduyệt
- Quy trình xử lý sự cố công trình.
- Báo cáo nhanh sự cố:
- Khi phát hiện có sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công có khả năng gâymất an toàn cho người, phương tiện lưu thông và các công trình lân cận, Nhà thầungay lập tức phải lập báo cáo nhanh sự cố Báo cáo nhanh sự cố phải được Tư vấngiám sát kiểm tra, cùng xác nhận và trình Chủ đầu tư
- Thu dọn hiện trường sự cố:
- Trước khi thu dọn hiện trường sự cố phải lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng;
- Sau khi có đầy đủ hồ sơ xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, nhà thầuthi công xây dựng công trình, chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng được phép tiếnhành thu dọn hiện trường sự cố;
- Trường hợp khẩn cấp cứu người bị nạn, ngăn ngừa sự cố gây ra thảm họa tiếp theothì người có trách nhiệm quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đượcphép quyết định tháo dỡ hoặc thu dọn hiện trường xảy ra sự cố Trước khi tháo dỡhoặc thu dọn, chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng phải tiến hành chụp ảnh, quay
Trang 23phim hoặc ghi hình, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu phục vụ công tác điều tra
sự cố sau này
-Quy trình quản lý tài liệu và dữ liệu:
Phần dưới đây mô tả quy trình quản lý công văn, tài liệu và các dữ liệu tại Vănphòng tư vấn giám sát hiện trường
+ Quy định chung về trao đổi văn bản, tài liệu
Tất cả các văn bản, thư từ, tài liệu trao đổi giữa các bên trong dự án phải đượcngười có trách nhiệm của đơn vị gửi ký, gửi đến người có trách nhiệm của đơn vịnhận, tại địa chỉ đã được đăng ký và thông báo giữa các bên tham gia dự án
+ Các văn bản gửi đến đơn vị tư vấn
(a) Tất cả các văn bản gửi đơn vị tư vấn và một bản sao của tất cả các văn bản liênquan đến dự án của đơn vị thi công gửi Chủ đầu tư phải được gửi tới văn phòng tưvấn giám sát hiện trường
(b) Tất cả các văn bản gửi tới văn phòng tư vấn giám sát hiện trường sẽ do thư ký vănphòng hoặc người được tư vấn trưởng phân công (từ đây chỉ gọi ngắn gọn là thư ký)nhận, lưu trữ và chuyển cho người có trách nhiệm xử lý
(c) Nói chung, không được trực tiếp chuyển các văn bản cho các kỹ sư và/hoặc giámsát viên mà phải được xử lý và phân công qua tư vấn trưởng Tuy nhiên, đối với cácvấn đề khẩn, cần xử lý gấp thì một bản sao của văn bản cần được thư ký chuyển cho
kỹ sư và/hoặc giám sát viên có liên quan sau khi thông báo cho tư vấn trưởng
+.Các văn bản gửi đến đơn vị thi công
Đơn vị thi công có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tư vấn trưởng ngườicủa đơn vị mình có trách nhiệm tiếp nhận các văn bản từ văn phòng tư vấn giám sáthiện trường
+ Hệ thống lưu trữ văn bản tại Văn phòng tư vấn giám sát hiện trường
(a) Hệ thống lưu trữ văn bản tại văn phòng tư vấn giám sát hiện trường sẽ được mô tả
chi tiết tại cuối phần này
(b)Nguyên tắc cơ bản của Hệ thống lưu trữ văn bản tại văn phòng tư vấn giám sát
hiện trường là : “một hệ thống lưu trữ văn bản tập trung cho một người điều
hành nhưng phải dễ dàng cho tất cả thành viên của văn phòng tư vấn giám sát tiếp cận, tham khảo”.
(c) Thư ký sẽ luôn là người có trách nhiệm sắp xếp và lưu trữ văn bản đến (vào) và đi
(ra)
(d)Hệ thống lưu trữ văn bản tại văn phòng tư vấn giám sát hiện trường phải được
công khai dễ tiếp cận và tham khảo đối với tất cả các thành viên tư vấn trong vănphòng
(e) Không ai được phép chuyển dời hoặc thay thế các văn bản khỏi các file lưu trữ
cũng như không được phép mang file lưu trữ khỏi văn phòng
(f) Chỉ các nhân viên thuộc đơn vị tư vấn và chủ đầu tư (khi có yêu cầu bằng văn
bản) mới được phép tiếp cận và tham khảo hệ thống lưu trữ văn bản
+ Hệ thống lưu trữ văn bản của đơn vị thi công
Trang 24(a) Khuyến khích các đơn vị thi công sử dụng hệ thống lưu trữ văn bản của riêngmình tương tự với hệ thống lưu trữ văn bản của tư vấn tại văn phòng Ban điều hanh
dự án của đơn vị thi công
+ Kiểm soát và xử lý các văn bản
Kiểm soát và giải quyết các văn bản đến
Chuẩn bị bản dự thảo các văn bản phúc đáp hoặc cung cấp các thông tin cần thiết cho
Tư vấn trưởng để ban hành công văn phúc đáp
- Tham khảo phần dưới đây để nắm được công tác chuẩn bị công văn phúc đáp
(g) Sau khi nhận lại văn bản đã được các kỹ sư và Giám sát Viên xử lý và giải quyết,
Thư ký sẽ:
- Lưu giữ bản sao đó của văn bản, bao gồm tất cả các tài liệu gửi kèm cùng ý kiếngiải quyết của Tư vấn trưởng, các Kỹ sư và Giám sát viên có liên quan trên phiếugiao nhiệm vụ vào file tương ứng của Hệ thống lưu giữ văn bản tại Văn phòng tư vấngiám sát hiện trường theo quy định của các phần dưới đây
Chuẩn bị văn bản phúc đáp( văn bản đi)
(a) Trừ trường hợp Tư vấn trưởng có yêu cầu khác, các Kỹ sư hoặc/ và Giám sátviên có liên quan sẽ chuẩn bị các văn bản phúc đáp và các văn bản đi khác Các bản
dự thảo được đánh máy vi tính, đảm bảo được các thông tin cần thiết của văn bản,theo một mẫu thống nhất và chuyển cho Tư vấn trưởng xem xét, chấp thuận
(b) Sau khi văn bản phúc đáp được Tư vấn trưởng chấp thuận, Thư ký phải lấy sốtham chiếu của văn bản theo quy định từ Sổ đăng ký văn bản đi Lưu ý, số thamchiếu này phải không được trùng với bất kỳ số tham chiếu của văn bản nào khác.(c) Sau cùng văn bản phúc đáp được được chuyển lại cho Tư Vấn trưởng ký pháthành
+.Kiểm soát các công văn đi
Tất cả các văn bản đi (sau khi đã được Tư vấn trưởng ký) sẽ được Thư ký gửi đi theocác thủ tục sau:
- Vào Sổ đăng ký văn bản đi
- Sao chụp số bản sao cần thiết cho các đơn vị và bộ phận lưu trữ có liên quan tạiphần nơi nhận
- Gửi bản gốc của văn bản tới địa chỉ của người nhận văn bản Đồng thời gửi cácbản sao còn lại tới địa chỉ của các đơn vị tại phần nơi nhận
- Lưu trữ một bản sao của văn bản vào file của tất cả các văn bản đi, và lưu trữ cácbản sao khác vào các file tương ứng trong Hệ thống lưu trữ văn bản của Văn phòng
tư vấn giám sát hiện trường
+Quy định chung về văn bản
Mẫu văn bản của TVGS thống nhất nội dung và hình thức như sau:
Số…/TVGS – NV
Trang 254.2.2 Trong giai đoạn thực hiện thi công xây dựng:
- Trước khi bắt đầu quá trình thi công, Chủ đầu tư phải phê duyệt danh mục các bước
nghiệm thu cho phù hợp với quy mô và tính chất của dự án, đưa ra quy trình nghiệmthu, thành phần nghiệm thu, biểu mẫu nghiệm thu các hạng mục công trình
- Sau khi thi công xong một hạng mục công trình nhà thầu tập hợp các tài liệu nhưbiên bản nghiệm thu các hạng mục, chứng chỉ thí nghiêm vật liệu, hồ sơ hoàn cônghạng mục công trình để TVGS xem xét chấp thuận báo Ban quản lý dự án nghiệm thuchuyển giai đoạn thi công
Tổ tư vấn giám sát phải kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục thi công:
- Kiểm tra các số liệu cơ bản trong hồ sơ: địa hình, địa chất công trình, thuỷ văn
so sánh với số liệu thực ngoài hiện trường, nếu phát hiện thấy sự sai khác phải báocáo với Chủ đầu tư để tìm biện pháp xử lý
- Vật liệu: Nguồn gốc, chứng chỉ thí nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng.
- Thiết bị: Số lượng, chủng loại Mỗi loại thiết bị phải có nguồn gốc, chứng chỉ
kỹ thuật, năng lực hoàn thành công việc theo tiêu chuẩn thiết kế và hồ sơ dự thầu
- Nhân công: Số lượng, chuyên ngành Kiểm tra lý lịch về trình độ, tay nghề, khả
năng đáp ứng công việc (theo hồ sơ dự thầu)
- Thí nghiệm: Thể hiện đầy đủ tính năng, tính chất của hạng mục cần thí nghiệm IV.3 Sơ đồ trình tự thi công và nghiệm thu công việc xây dựng.
Trang 26V Hồ sơ hoàn công công trình:
a) Danh mục chính của một bộ hồ sơ hoàn công: Gồm 04 tập:
- Tập I: Các văn bản, tài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chuẩn bịxây dựng
- Tập II: Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi công
Trang 27- Tập III: Các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, xác nhận chất lượng và các biên bảnnghiệm thu và nghiệm thu chuyển giai đoạn.
- Tập IV: Hồ sơ bản vẽ hoàn công công trình
Các yêu cầu về hồ sơ:
* Cách đánh số hộp như sau : Ví dụ : Hộp số III-1
trong đó : III là tập số III và 1 là hộp số 1 của tập III
* Ngoài ra bìa mỗi hộp phải ghi tên tài liệu theo bảng nội dung và danh mụcchính các loại tài liệu
* Phải có tờ dán gáy ghi số tập, số hộp
* Tờ đầu mỗi hộp là ghi mục lục chi tiết
- Khổ A4 Đối với bản vẽ khổ A3 phải gấp lại đóng vào hộp cứng khổ A4
- Bề dày hộp : Không nên đóng hộp dày quá 20 cm
b) Nội dung các tập hồ sơ:
Đơn vị lập hồ sơ hoàn công là đơn vị thi công (ĐVTC) Hồ sơ hoàn công đượclập cho từng phân đoạn hoặc từng công trình theo hợp đồng kinh tế
Nội dung và sắp xếp Hồ sơ hoàn công thành 4 tập, ngoài tập do BQL lập chungcho toàn bộ dự án 4 tập do đơn vị thi công lập theo các danh mục sau:
Tập I : Các v n b n t i li u liên quan trong giai o n chu n b ản tài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ẩn bị đầu tư, xây dựng ị đầu tư, xây dựng đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựngầu tư, xây dựng ư, xây dựng u t , xây d ng ựng
Trang 28TT Tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ sơ Ghi chú
2
Các quyết định giao nhiệm vụ, quyết định
duyệt kết quả đấu thầu (kể cả các QĐ điều
dự toán chính thức
Đơn vị thi công
duyệt TKKT điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi)
Đơn vị thi công
5
Các quyết định chấp thuận thiết kế BVTC
(kể cả QĐ duyệt TKKT điều chỉnh, bổ
7
Các văn bản chỉ thị thông báo khác có liên
quan trong quá trình triển khai thực hiện
Tập II : Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi công
TT Tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ sơ Ghi chú
trình
Đơn vị thi công lấytrong TKKT
2
Bản tổng hợp khối lượng công trình
- Theo TKKT được duyệt
- Theo TKBVTC được duyệt
- Theo thực tế hoàn thành công trình
Đơn vị thi công
- Theo TKKT gồm thuyết minh, bình đồ
vị trí lỗ khoan, mặt cắt địa tầng, số liệu
thí nghiệm
- Theo khoan bổ sung trong quá trình thi
công gồm thuyết minh, bình đồ vị trí lỗ
khoan, đào mặt cắt địa tầng, số liệu thí
nghiệm
Đơn vị thi công
Trang 29TT Tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ sơ Ghi chú
- Biên bản xác định địa chất hiện trường
5
Thuyết minh tổng thể kỹ thuật công trình,
đánh giá chung về chất lượng và những
- Tài liệu về phạm vi đã đề bù, giải toả
Đơn vị thi công xincủa Ban quản lý
8
Danh sách các kỹ sư TVGS thi công cho
từng gói thầu hoặc theo từng thời gian của
gói thầu
Văn phòng TVGS
9
Tiến độ thi công, bao gồm :
- Tiến độ thi công tổng thể được chấp
thuận
- Tiến độ thi công tổng thể đã thực hiện
Đơn vị thi công
10
Nhật ký công trình : Ghi đầy đủ diễn biến
quá trình thi công có nhận xét về chất
lượng thi công, các biên bản xử lý kỹ
thuật như thay đổi, bổ sung thiết kế, các vi
phạm chất lượng
Đơn vị thi công
12
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công
trình (cơ sở) gồm : Ban quản lý, TVGS,
TVTK, ĐVTC
Đơn vị thi công
13
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công
trình đưa vào sử dụng và bàn giao (cấp
Nhà nước) thành phần Hội đồng nghiệm
thu theo quy định của Hội đồng nghiệm
Trang 30TT Tên tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ
sơ
Ghi chú
1 Các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu và bán thành phẩm
1-1
Chứng chỉ TN vật liệu cấp phối đá dăm
tại nơi sản xuất đã được chấp thuận
công nghệ sản xuất và thành phần cấp
phối đã được chấp thuận
Đơn vị thi công
Có chữ ký củaTVGS
Có chữ ký củaTVGS
1-3
Chứng chỉ thí nghiệm vật liệu xi măng,
cát, đá, nước, cốt thép, cáp DƯL, phụ
gia … trong quá trình thi công
TVGS
1-4
Chứng chỉ thí nghiệm các loại vật liệu,
thiết bị đặc chủng để chấp thuận đưa
vào sử dụng trong công trình:
- Gối cầu, khe co dãn, lan can
- Màng chống thấm, giấy dầu, phụ gia
…
- Sơn cầu, sơn tín hiệu kẻ đường, sơn
tín hiệu giao thông
- Trụ tiêu, tôn lượn sóng và biển báo
2-2
Chứng chỉ thí nghiệm cường độ bê tông
xi măng cho từng bộ phận của kết cấu
thuận kết cấu mặt đường và giải pháp
thiết kế thi công nền đào
TVGS
thước cốt thép, cường độ bê tông (xuất
xưởng) các đốt cống đúc sẵn (cống tròn
Đơn vị thi công Có chữ ký của
TVGS
Trang 31TT Tên tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ
sơ
Ghi chú
hoặc cống hộp), và các kết cấu đúc sẵn
Có chữ ký củaTVGS
Có chữ ký củaTVGS
TVGS
TVGS
Có chữ ký củaTVGS
2-10
Kết quả kiểm tra kích thước hình học,
vị trí từng bộ phận kết cấu công trình :
Móng, thân tường chắn, rãnh, lề, gia cố
mái dốc ta luy, an toàn giao thông
TVGS
Có chữ ký củaTVGS
3 Các biên bản cần thiết để nghiệm thu bộ phận và nghiệm thu chuyển giai đoạn từng hạng mục công trình
A Đối với công trình đường
NT-CGĐ 3thành phần.Ban quản lý +TVGS +ĐVTC
3-3
Các biên bản nghiệm thu hoàn thành
NT-CGĐ 3thành phần.Ban quản lý +TVGS +ĐVTC
NT-CGĐ 3thành phần.Ban quản lý +
Trang 32TT Tên tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ
sơ
Ghi chú
TVGS +ĐVTC
3-5
Các biên bản nghiệm hoàn thành gác
NT-CGĐ 3thành phần.Ban quản lý +TVGS +ĐVTC
3-6
Các biên bản nghiệm thu hệ thống an
toàn giao thông, cọc tiêu, biển báo,
tường hộ lan, sơn kẻ đường theo lý
trình
Đơn vị thi công
NT-CGĐ 3thành phần.Ban quản lý +TVGS +ĐVTC
NT-CGĐ gồm
4 thành phần :CĐT + TVTK+ TVGS +ĐVTC
Tập IV : Hồ sơ bản vẽ hoàn công công trình
TT Tên tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị
lập hồ so Ghi chú
sửa đổi
Đơn vị thicông
Tập hồ sơ TKKT đã nhận
từ Ban quản lý
vẽ thi công Có mục lục chi tiết bản vẽ
Đơn vị thicông
c) Bản vẽ hoàn công:
+ Trường hợp sử dụng BVTC để làm bản vẽ hoàn công:
Thực tế thi công đúng với TKBVTC (các sai số về kích thước, vị trí, cao độtrong phạm vi cho phép và đã được nghiệm thu) thì giữ nguyên bản vẽ đó và phô tôđóng dấu hoàn công
+ Sử dụng BVTC (có sửa đổi) để làm bản vẽ hoàn công:
Thực tế thi công khác với thiết kế về một số chi tiết: Kích thước, cấu tạo phụ,đơn giản hay chỉnh sửa thiết kế ở mức độ nhỏ thì dùng BVTC đã lập đó chữa lại bằng
Trang 33mực đỏ (bền màu, rõ ràng) các hình dáng, kích thước, cao độ thay đổi và ghi các chúdẫn cần thiết vào bản vẽ và cũng thay đổi khung tên theo mẫu.
Chú ý: Các thay đổi về khối lượng của các sửa đổi trên cũng ghi tổng hợp khối
lượng thực tế vào bản vẽ thống kê tương ứng bằng bút đỏ Các hạng mục bổ sungtrong quá trình thi công đều phải có bản vẽ mới
- Công tác nghiệm thu bàn giao: Theo các quy định hiện hành
Số lượng bộ hồ sơ hoàn công: Gồm 07 bộ
VI Họp tiến độ, biên bản, báo cáo:
- Nhà thầu phải lập tiến độ thi công chi tiết, tiến độ thi công tổng thể của dự án,tiến độ thi công tuần trình TVGS xem xét và báo cáo Chủ đầu tư Hàng tháng tổchức cuộc họp để Nhà thầu báo cáo tiến độ thực hiện theo kế hoạch đề ra Xácđịnh nguyên nhân chậm trễ cho từng hạng mục để có biện pháp xử lý
- Kiểm tra, hướng dẫn, tư vấn cho Nhà thầu lập các biên bản nghiệm thu, lập hồ
sơ hoàn công Việc lập hồ hoàn công sẽ được thực hiện bởi Nhà thầu theo từnghạng mục công trình khi đã hoàn thành công việc
- Kiểm tra, xác nhận các biên bản hiện trường, biên bản nghiệm thu từng hạngmục, cho phép chuyển công đoạn thi công
- Nhà thầu phải có kế hoạch thi công hàng ngày báo TVGS và phải gửi đến Vănphòng TVGS trước 17 giờ hàng ngày bằng bản Fax hoặc bản Mail Nếu quáthời gian trên Văn phòng TVGS sẽ coi là Nhà thầu không triển khai thi công
- Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hoặc đột xuất, yêu cầu Nhà thầu phải lập báocáo trình Văn phòng TVGS kiểm tra, xác nhận để có kết luận đánh giá về chấtlượng và tiến độ cũng như kế hoạch, tiến độ thi công tháng tiếp theo
- Nội dung báo cáo phải chi tiết đầy đủ:
+ Tình hình thiết bị, nhân lực, vật liệu;
+ Khối lượng đã thực hiện, thời tiết, kế hoạch tháng tiếp theo;
+ Tình hình mặt bằng;
+ Những khó khăn cần tháo gỡ trong quá trình thi công;
+ Đánh giá chất lượng tiến độ, giá trị đã thực hiện
VII Nhân lực thực hiện gói thầu
Long:
chuyên môn
Số điện thoại
Trang 34TT Họ và tên Chức danh Trình độ
chuyên môn
Số điện thoại
PHẦN C: NỘI DUNG CÔNG TÁC TVGS
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I Tư vấn giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình.
I.1 Quản lý chất lượng trong giám sát thi công:
1.1.1 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình.
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây
dựng do Chủ đầu tư xây dựng công trình và Nhà thầu thi công thoả thuận
- Có giấy phép xây dựng theo quy định luật xây dựng.
- Có hồ sơ thiết kế BVTC của hạng mục, công trình được phê duyệt.
- Có hợp đồng xây dựng.
- Có biên bản đảm bảo an toàn, VSMT trong quá trình thi công XD.
1.1.2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng công trình với
hồ sơ trúng thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của Nhà thầu đưa vào công trình.
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu trên công trình.
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc thiết bị, vật tư có đảm bảo yêu cầu an
toàn trên công trường
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng phục vụ thi công công trình của Nhà thầu
1.1.3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và cấu kiện đúc sẵn sử dụng cho công trình do Nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế:
Trang 35- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của
các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
- Kiểm tra vật tư đưa vào sử dụng cho công trình bao gồm: cát, đá, xi măng, thép
các loại, cấp phối đá dăm, cốt liệu BTN, nhựa đường, nhũ tương, phụ gia …
1.1.3.1 Xi măng:
- Để kiểm tra chất lượng xi măng cần kiểm tra về các chứng chỉ của lô hàng đưa
tới công trình Lô xi măng là số lượng của cùng một loại xi măng với cùng một loạigói hoặc không bao gói được giao nhận cùng một lúc
- Khi lấy mẫu phải kiểm tra sơ bộ lô hàng về tình trạng bảo quản, bao gói và có
ghi chú trong biên bản lấy mẫu
- Nếu xi măng được bảo quản tại công trường loại xi măng thường quá 3 tháng
phải thí nghiệm lại xi măng
- Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN
6260:2009, TCVN 4453 -1995
- Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và điều kiện, tính
chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình
- Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước
sản xuất Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xác định chất lượng theo tiêuchuẩn Việt Nam hiện hành
- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường
hợp a) Khi thiết kế thành phần bê tông; b) Có sự nghi ngờ về chất lượng của ximăng; c) Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất
- Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn
TCVN2686:1992 Xi măng poóclăng
1.1.3.2 Cát, đá các loại:
- TCVN 7570 – 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- Đối với bê tông mác cao chỉ nên dùng cát có Mđl = 2,4 đến 2,7
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn TCVN
7572 - 8: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử
- Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để tiện
sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay mưa trôi và lẫn tạp chất
- TCVN 7570 – 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu
CPĐD cho công trình
Trang 36công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy mộtmẫu:
- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;
- Có sự thay đổi nguồn cung cấp;
- Có sự thay đổi nguồn khai thác của đá nguyên khai;
Có sự thay đổi bất thường về vật liệu
1.1.3.3 Thép các loại:
- Cốt thép dùng trong thiết kế bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết
kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 1651 - 2008 Thép cốt bê tông
- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu
thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 6285: 1997- Thép cốt bêtông đối với thép xây dựng.TCVN 4059:1985 – Kết cấu thép; TCVN 4398:87-Thép Lấy mẫu, phôi mẫu thử vàmẫu thử để thử cơ tính; TCVN 5403:91- Mối hàn phương pháp thử kéo đối với cấukiện thép hàn
- Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo
mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công
- Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và
kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo: a) Bề mặt
sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ; b) Các thanh thép
bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quágiới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được
sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
- Các loại thép các bon cường độ cao tuân thủ theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Các cấu kiện bê tông đúc sẵn chuyển đến công trường phải phù hợp với thiết kế
và các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về loại sản phẩm này Đối với nhữngsản phẩm chưa có trong tiêu chuẩn Việt Nam có thể áp dụng các tiêu chuẩn quốc tếhoặc tiêu chuẩn nước ngoài theo quy định của Bộ Xây dựng, đồng thời phải phù hợpnhững yêu cầu kỹ thuật do thiết kế quy định
- Không xuất xưởng những cấu kiện đúc sẵn không có chứng chỉ và không có dấu
kiểm tra chất lượng của KCS
- Các cấu kiện phải được phải kiểm tra, nghiệm thu theo những yêu cầu kỹ thuật
sau:
- Cường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng phải phù hợp với quy định của thiết
kế, trường hợp thiết kế không quy định cần phải bằng hoặc lớn hơn 80% R28 ngày
Trang 37theo yêu cầu thiết kế, được xác định bằng kết quả thí nghiệm nén mẫu của nhà sảnxuất;
- Hình dạng bên ngoài của cấu kiện không được biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảo
kích thước hình học theo thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN và TCXDVNtương ứng cho các sản phẩm này, đảm bảo độ chính xác vị trí các khe, các chỗ lõm,hốc, các lỗ chờ lắp ghép, vị trí các chi tiết đặt sẵn, cốt thép chờ, chi tiết định vị, vị trícác lỗ cẩu, chất lượng thép móc cẩu (tiết diện, chủng loại thép làm móc, sự biến dạngcủa móc cẩu khi xếp dỡ vận chuyển);
- Mặt ngoài của sản phẩm không được có vết nứt hoặc rỗ vượt quá giới hạn cho
phép Màu sắc và trang trí phải phù hợp với thiết kế
- Trên các cấu kiện đúc sẵn T, cần đánh dấu trọng tâm, trục định vị Những cấu
kiện của kết cấu cần tổ hợp thì đơn vị sản xuất đánh dấu Những cấu kiện không cần
tổ hợp do đơn vị thi công đánh dấu Các đường trục có thể được đánh dấu bằng kherãnh, tiết diện hình tam giác hoặc dùng sơn vạch kẻ trên một chiều dài của trục.Những chỉ dẫn về việc đánh dấu các đường trục phải ghi rõ trong bản vẽ thi công
- Đối với những cấu kiện có mặt trên và mặt dưới khó phân biệt với nhau hoặc có
cốt thép chịu lực không đối xứng mà không có móc cẩu để phân biệt thì phải ghi chữ
"trên" hoặc đánh dấu mũi tên lên trên ngay từ khi sản xuất để đặt đúng vị trí khi vậnchuyển, kê xếp và lắp ghép
- Đối với những cấu kiện không được phép lật cũng phải có những dấu hiệu chỉ
dẫn rõ ràng và thích hợp
- Kiểm tra việc cung cấp đầy đủ và đồng bộ theo đơn đặt hàng của đơn vị thi
công các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo các chi tiết liên kết Mác thép của các chi tiếtkèm theo phải phù hợp với mác thép của các chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấukiện
- Các cấu kiện đúc sẵn khi chuyển từ nơi sản xuất đến nơi lắp ghép cần tránh để
hư hỏng Đơn vị sản xuất có trách nhiệm cẩu, xếp các cấu kiện lên phương tiện vậnchuyển khi xuất xưởng sản phẩm Đơn vị thi công có trách nhiệm nghiệm thu, tiếpnhận, cẩu xếp cấu kiện và bảo quản trên công trường
- Lịch vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn đến công trường (thời gian, thứ tự theo số
lượng và chủng loại) cần phù hợp với trình tự lắp ghép quy định trong thiết kế tổchức thi công và theo đúng tiến độ thi công
1.1.4 Công tác giám sát kiểm tra đo đạc các mốc cao độ, mặt bằng:
- Công tác kiểm tra các mốc cao độ, mặt bằng thi công đều do Nhà thầu tiến hành
có sự giám sát chặt chẽ của Tư vấn giám sát
- Tiến hành bảo quản các mốc, vị trí tim mốc là trách nhiệm của Nhà thầu thi
công xây dựng
- Công tác kiểm tra, đo dạc cần được thực hiện thường xuyên theo tiến độ thi
công các hạng mục công trình: từ khi nhận mặt bằng thi công, thi công phần đường,thi công phần hệ thống thoát nước, hào kỹ thuật… và khi hoàn thiện
Trang 38- Tất cả các số liệu đo đạc được đều phải ghi vào các sổ công tác hiện trường theo
mẫu quy định riêng, còn mọi tính toán đều ghi vào những biểu mẫu hoặc viết thànhvăn bản rõ ràng
- Thường xuyên kiểm tra độ tin cậy, chính xác theo qui trình qui phạm hiện hành
của các thiết bị đo đạc trong suốt quá trình thi công: máy kính vĩ, máy thủy bình, máytoàn đạc, v v
- Thường xuyên kiểm tra các cọc mốc Khi phát hiện có cọc nào bị mất hoặc thay
đổi vị trí thì cần phải kiểm tra lấy lại mốc
1.1.5 Bê tông dùng cho kết cấu:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra nguồn vật liệu đầu vào như đá, cát, nước, xi măng, phụ gia
- Kiểm tra thiết bị máy móc phục vụ cho công tác thi công bê tông.
- Kiểm tra cấp phối bê tông sử dụng.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
1.1.6 Cốt thép:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra chấp thuận vật liệu thép dùng cho hạng mục công trình.
- Kết quả thí nghiệm thép.
- Kiểm tra công tác gia công cốt thép của nhà thầu.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
1.1.7 Ván khuôn:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra kích thước hình học của ván khuôn.
- Kiểm tra độ ổn định của ván khuôn.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật
1.1.8 Dầm BTCT DƯL:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu đầu vào cho công tác thi công dầm BTCT DƯL.
- Kiểm tra kiểm định thiết bị căng kéo, kiểm tra các bảng tính lực căng kéo đã
hiệu chỉnh
- Kiểm tra và nghiệm thu các công tác thi công dầm BTCT DƯL.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
Trang 391.1.9 Xây đá:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu đầu vào như đá cát, xi măng, cấp phối vữa xây ;
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác thi công xây đá.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
1.1.10 Cọc tiêu và an toàn giao thông:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu vật liệu thi công biển báo, cọc tiêu.
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp đặt cọc tiêu, biển báo.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
1.1.11 Gối cầu:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra thí nghiệm bán thành phẩm gối cầu, các văn bản cần thiết sử dụng gối
cầu, các chứng chỉ chứng minh sản phẩm đạt chất lượng theo chỉ dẫn kỹ thuật vànguồn gốc của sản phẩm
- Kiểm tra công tác lắp đặt gối cầu.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
1.1.12 Vữa xây dựng:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu đầu vào như cát, đá, xi măng, nước, phụ gia.
- Kiểm tra cấp phối vữa.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
1.1.13 Vữa không co ngót:
Các công tác TVGS phải thực hiện:
- Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào.
- Công nghệ thi công vữa không co ngót.
- Kiểm tra và nghiệm thu thi công vữa không co ngót.
- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án
1.1.14 Giám sát thi công nền đường đắp
(Công tác giám sát thi công phần nền đường đắp phải tuân theo TCVN 4447 - 2012: Công tác đất - qui trình thi công và nghiệm thu).
1 Kiểm tra thiết bị, nhân lực, biện pháp tôt chức thi công
Trang 402 Nhà thầu phải trình cho TVGS bảng phân lớp đắp nền đường từng lô san nền
để phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát về cao độ, thí nghiệm độ chặt củatừng lớp đắp
3 Nghiệm thu công tác phát quang, bóc hữu cơ, đánh cấp, san ủi mặt bằng trướckhi tiến hành thi công đắp đất nền đường
4 Kiểm tra công tác thi công nền đất đắp thí điểm và đại trà
Kiểm tra vật liệu
Tất cả các loại vật liệu đất, cát trước khi đưa vào thi công đều phải kiểm tra.TVGS cùng Nhà thầu l y m u ngay t i m v giám sát quá trình thí nghi m t i phòng ất lượng và các biên bản ẫu ngay tại mỏ và giám sát quá trình thí nghiệm tại phòng ạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ỏ và giám sát quá trình thí nghiệm tại phòng ài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng thí nghi m T n su t ki m tra v t li u theo Quy ệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ầu tư, xây dựng ất lượng và các biên bản ển giai đoạn ật liệu, xác nhận chất lượng và các biên bản ệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựngị đầu tư, xây dựng nh v ch d n k thu t ài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng ỉ thí nghiệm vật liệu, xác nhận chất lượng và các biên bản ẫu ngay tại mỏ và giám sát quá trình thí nghiệm tại phòng ỹ thuật ật liệu, xác nhận chất lượng và các biên bản
Thí nghiệm cát đắp nền đường: Khối lượng PP thí nghiệm
Chỉ tiêu cơ lý của đất (độ ẩm tự nhiên,
giới hạn chảy, chỉ số dẻo, độ chặt tiêu
chuẩn, chỉ tiêu sức chịu tải và độ
TCVN 4197:2012
Giám sát công tác thí điểm đầm nén cát:
- Chọn đoạn đầm nén thử: đoạn thẳng idọc =0% Đoạn đầm nén thử thường cóchiều dài khoảng 100m chia làm 5 đoạn dài 20m, với mỗi đoạn thử với số lầnlu/điểm khác nhau
- Chọn công nghệ đầm nén: loại máy lu dùng để đầm nén (thường chọn loại xácđịnh trong đơn thầu), trình tự đầm nén (sơ đồ đầm nén)
- Độ ẩm khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của vật liệu Trên thực tế cho phépsai số 1% và lưu ý đến thời tiết để điều chỉnh cho phù hợp
- Lấy mẫu xác định hệ số đầm nén K theo phương pháp rót phễu cát Mỗi đoạnlấy 3 mẫu trên một mặt cắt ngang: 1 mẫu tại tim đường, 2 mẫu 2 bên tuỳ thuộc chiềurộng nền đường Trị số trung bình Ktb của 3 mẫu thí nghiệm là độ chặt đạt được củađoạn thí nghiệm
- Trong 5 đoạn chọn trị số Ktb = Kyc để tiến hành thi công đại trà và là căn cứ đểNhà thầu theo dõi thi công, nếu Ktb < Kyc thì phải tiến hành lại
Kiểm tra định vị thi công
- Kiểm tra lên ga, phóng dạng ở hiện trường: trước khi thi công vị trí tim, vị tríđỉnh ta luy phải được định rõ ràng bằng một hệ thống cọc
- Kiểm tra công tác đắp: tất cả các lớp vật liệu đắp (đắp cát, đắp đất, đắp bao áosét ) phải được thi công theo từng lớp gần song song với cao độ nền đường Vật liệu