1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TEST MON NCKH y SINH HOC

13 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 92 KB
File đính kèm TEST MON NCKH Y SINH HOC.rar (289 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập hợp một cách phù hợp các tài liệu liên quan về vấn đề NC quan tâm Câu 2: Vai trò tổng quan tài liệu A.. Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó định hướng NC Câu 3: Tổng quan tài liệu

Trang 1

TEST TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Câu 1: Ý nào dưới đây là đúng nhất khi ĐN về NCKH:

A Là tìm hiểu những vấn đề mà nhân loại chưa biết

B Tìm cân trả lời đúng nhất cho các câu hỏi NC

C Tìm câu trả lời cho các câu hỏi NC 1 cách có tổ chức và có hệ thống

D Chứng minh rằng giả thuyết của người NC về 1 vấn đề nào đó đúng

Câu 2: Dưới đây là các lý do làm cho NCKH được ưu tiên hơn trong Y học, TRỪ:

A Y học là môn khoa học ít chính xác nhất nên cần có các bằng chứng từ NC để

ra quyết định

B Khoa học công nghệ trong y học phát triển mạnh đòi hỏi người cán bộ y tế cần phải cập nhật

C Cán bộ Y tế cần phải làm luận văn, luận án

D Y học là 1 môn khoa học cứu người nên cần được ưu tiên NC

Câu 3: Loại hình NCKH nào dưới đây phù hợp nhất với các bác sỹ

A NC hành động

B NC ứng dụng

C NC khoa học cơ bản

D Cả 3 loại trên

Câu 4: Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất với loại hình NC hành động?

A Người NC và người sẽ ứng dụng các kiến nghị từ NC là 2 người khác nhau

B Người NC cũng chính là người sẽ thực thi ứng dụng các kiến nghị từ NC đó

C Là các NC tập trung vào vấn đề hóc búa mà nhân loại chưa có câu trả lời

D Là các NC triển khai tại nhiều TT NC

Câu 5: Hoạt động nào dưới đây không đóng góp cho việc lựa chọn đúng chủ

đề NC?

A Tham khảo từ các NC trước để tránh lặp lại các NC tương tự

B XĐ nguồn lực có thể đầu tư cho NC

C Phân tích phổ biến và tính nghiêm trọng của vấn đề NC

D Lựa chọn 1 NC tương tự để làm theo

Câu 6: Một vấn đề SK cần được ưu tiên NC khi

A Chưa có nhiều NC đề cập đến vấn đề này

B Các NC khác đã đề cập nhưng chưa đủ tính đại diện

C NC tập trung vào vấn đề mà cộng đồng quan tâm;

D Cả 3 yếu tố trên

Câu 7: Câu hỏi nào sau đây không dành cho NC định tính

Trang 2

A Cái gì?

B Bao nhiêu?

C Tại sao?

D Như thế nào?

Câu 8: Đề cương NC được coi là 1 bản kế hoạch chi tiết để

A Báo cáo lãnh đạo, nhà tài trợ

B Có cơ sở cho hội đồng khoa học phê duyệt

C Xác định vấn đề cần NC

D Trả lời câu hỏi NC

Câu 9: Trong NC sức khỏe cộng đồng

A Có thể lồng ghép NC định tính và định lượng

B Bắt buộc làm NC định tính trước để thăm dò, thu thập thông tin

C Phải làm NC định lượng sau khi làm NC định tính

D Phải làm NC định tính sau để kiểm tra tính khả thi của các giải pháp

Câu 10: Tất cả những phát biểu về các NC quan sát dưới đây đều đúng, TRỪ:

A Những sự kiện được quan sát khi chúng xuất hiện trong tự nhiên, mà không

có bất kỳ can thiệp chủ động nào của nhà nghiên cứu

B Các nhóm so sánh có thể khác nhau về một số yếu tố liên quan đến biến NC

C Chúng rất có tác dụng trong trường hợp các NC không thể làm được, không thực tế hoặc phi đạo đức khi xem xét các phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ nghi ngờ

D Các đối tượng có thể được theo dõi theo thời gian từ khi phơi nhiễm đến khi xuất hiện hoặc hồi cứu từ lúc bị bệnh ngược lại các phơi nhiễm trước đó, hoặc đánh giá đồng thời phơi nhiễm và bệnh tại 1 thời điểm

Trang 3

TEST TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Câu 1: Tổng quan tài liệu là

A Tổng hợp một cách cơ bản tài liệu liên quan về vấn đề NC quan tâm

B Tập hợp một cách chi tiết các tài liệu liên quan về vấn đề NC quan tâm

C Tập hợp một cách đầy đủ các tài liệu liên quan về vấn đề NC quan tâm

D Tập hợp một cách phù hợp các tài liệu liên quan về vấn đề NC quan tâm

Câu 2: Vai trò tổng quan tài liệu

A Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó xác định các con đường đi phù hợp

B Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để xác định cái đích cần đạt

C Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để dự kiến kết quả mong đợi

D Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó định hướng NC

Câu 3: Tổng quan tài liệu giúp cho người NC viết được phần nào của 1 báo cáo hoặc công trình NC.

A Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, PP NC, dự kiến kết quả và bàn luận

B Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, PP NC, chọn mẫu và thống kê số liệu

C Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, lựa chọn thiết kế, xây dựng công cụ NC

D Tổng quan tài liệu, mục tiêu NC, chiến lược NC, kết quả dự kiến

Câu 4: Các bước tiến hành tìm kiếm tài liệu:

A Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm

B Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm, đánh giá, tổng hợp thông tin

C Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm và phân tích tổng hợp thông tin

D Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, chiến lược tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm

Câu 5: Phân tích câu hỏi hoặc chủ đề NC trong chiến lược tìm kiếm tài liệu chủ yếu nhằm mục đích.

A Định hướng NC

B Xác định trọng tâm NC

C Xác định từ khóa

D Hiểu sâu hơn về vấn đề NC

Câu 6: Khi tìm kiếm tài liệu, nhà NC cần tìm các nguồn

A Tài liệu trên mạng và đã công bố

B Tài liệu trên mạng và chưa công bố

C Tài liệu có sẵn và số liệu từ các nguồn dễ kiếm

D Tài liệu đã công bố và chưa công bố tin cậy

Trang 4

Câu 7: Loại NC nào sau đây có giá trị khoa học cao nhất

A Tổng quan hệ thống

B Thử nghiệm LS ngẫu nhiên có đối chứng

C NC thuần tập và bệnh chứng

D Phân tích gộp (phân tích mô tả)

Câu 8: Đạo văn là

A Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác không đúng mục đích

B Sử dụng công trình của người khác mà không biết nguồn gốc

C Ăn cắp ý tưởng của người khác

D Sử dung nội dung hay ý tưởng người khác mà không công bố nguồn

Câu 9: Khi trích dẫn nội dung có thể có những loại trích dẫn nào sau đây:

A Trích dẫn theo câu, đoạn và ý

B Trích dẫn theo câu và đoạn

C Trích dẫn theo nội dung và ý nghĩa theo từng chủ đề

D Trích dẫn theo ý tưởng và nội dung

Câu 10: Câu hỏi nào quan trọng nhất cần cân nhắc trước khi viết tổng quan tài liệu

A Đã có đủ thông tin, số liệu chưa?

B Sử dụng thì nào (hiện tại/quá khứ/tương lai)

C Dùng lối viết chủ động hay bị động

D Luận điểm chính là gì trong phần tổng quan

Trang 5

TEST THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Câu 1: Thiết kế NC loại nào là thích hợp nếu người NC mong muốn: “Xđ 1

tỷ lệ hiện mắc của 1 bệnh nào đó trong 1 quần thể dân cư nhất định”?

A NC bệnh chứng

B NC thuần tập

C NC cắt ngang

D NC chùm bệnh

E NC can thiệp

Câu 2: Thiết kế NC loại nào là thích hợp nếu người NC mong muốn:

“Chứng minh giả thuyết về quan hệ nhân – quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh khi NC 1 bệnh hiếm gặp”?

A NC bệnh/chứng

D NC thuần tập

C NC cắt ngang

D NC chùm bệnh

E NC can thiệp

Câu 3: Thiết kế NC loại nào là thích hợp nếu người NC mong muốn: “Mô

tả đặc điểm ls và cls của nhóm các bệnh nhân có cùng 1 bệnh”?

A NC bệnh/chứng

D NC thuần tập

C NC cắt ngang

D NC chùm bệnh

E NC can thiệp cộng đồng

Câu 4: Thiết kế NC loại nào là thích hợp nếu người NC mong muốn: “Đánh giá tác động của một giải pháp can thiệp lên sk của 1 quần thể dân cư so với

1 quần thể đối chứng”?

A NC bệnh/chứng

D NC thuần tập

C NC cắt ngang

D NC chùm bệnh

E NC can thiệp cộng đồng

Câu 5: Điểm giống nhau cơ bản giữa NC mô tả và NC phân tích là:

A Cùng là NC quan sát

B Cùng có nhóm so sánh

C Cùng kiểm tra 1 giả thuyết giữa 1 yếu tố nguy cơ và bệnh

D Các đối tượng NC được chọn từ quần thể dân cư nói chung

Trang 6

Câu 6: Loại NC nào sau đây là NC bệnh chứng:

A NC tỷ lệ TV hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai

B Phân tích các NC trước đây ở những nơi # trong những hoàn cảnh # cho phép đưa ra 1 giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh

mà ta NC

C Thu tập tiền sử và những thông tin khác từ 1 nhóm bệnh nhân đã biết và từ 1 nhóm so sánh không mắc bệnh đó để xác định tần số tương đối của các đặc trưng NC ở những nhóm người đó

D NC nguy cơ tương đối của ung thư ở những người đàn ông đã bỏ thuốc lá và những người vẫn đang hút thuốc lá

E Điều tra tỷ lệ hiện mắc của BN ở những nhóm khác nhau của 1 quần thể

Câu 7 Loại hình thiết kế NC nào sau đây không phải là NC mô tả

A NC loạt bệnh

B NC tương quan

C NC thuần tập

D NC cắt ngang

Câu 8 Thiết kế NC nào là phù hợp nếu người NC muốn: “Mô tả đặc điểm

LS, CLS nhóm các BN bị ung thư phổi”.

A NC bệnh chứng

B NC thuần tập

C NC loạt bệnh

D NC mô tả cắt ngang

Câu 9 Nhận định sau: “ Nhiều trường hợp không thể xác định được bệnh xảy ra là do phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ hay phơi nhiễm chỉ là hậu quả của bệnh” nói về loại NC nào?

A NC tương quan

B NC cắt ngang

C NC bệnh chứng

D NC thuần tập

Câu 10 NC nào sau đây không lấy dữ liệu từ cá thể?

A NC cắt ngang

D NC tương quan

C NC bệnh chứng

D NC thuần tập

Câu 11: Thiết kế NC lấy số liệu từ các bệnh án của BN lưu lại BV trong 10 năm thuộc nhóm NC:

A NC ngang hồi cứu

Trang 7

B NC thuần tập

C NC tương quan

D NC bệnh chứng

Câu 12: Thiết kế NC lấy số liệu từ các bệnh án được thiết kế theo mẫu bệnh

án nghiên cứu và thu thập trên BN vào viện trong vòng 6 tháng tới thuộc nhóm NC nào dưới đây:

A NC cắt ngang

B NC bệnh chứng

C NC thuần tập

D NC ngang tiến cứu

Câu 13: Thiết kế NC mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình mang thai ảnh hưởng đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ các bệnh án của các sản phụ được khám thai định kỳ tại BV trong 10 năm trước đây thuộc nhóm NC nào:

A NC cắt ngang

B NC bệnh chứng

C NC thuần tập

D NC dọc hồi cứu

Câu 14: Thiết kế NC mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình mang thai AH đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ các bệnh án của các sản phụ sẽ đến khám thai định kỳ tại BV trong những năm tới thuộc nhóm NC nào:

A NC dọc tiến cứu

B NC ngang

C NC thuần tập

D NC tương quan

Câu 15: NC ngang là:

A Thu thập, sử dụng số liệu của BN tại thời điểm NC

B Thu thập, sử dụng số liệu nhiều lần để theo dõi quá trình chăm só, điều trị BN

C Thu thập, sử dụng số liệu hiện tại và cả trong quá khứ của BN

D Thu thập, sử dụng số liệu trong quá khứ và tương lai của BN

Câu 16: NC nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm NC quan sát:

A So sánh tỷ lệ ung thư phổi trên chuột được nuôi trong môi trường khói thuốc

lá so với nhóm chuột đối chứng

B So sánh hàm lượng Nicotine trong máu của công nhân nhà máy sản xuất thuốc lá so với nhà máy dệt may

C So sánh tỷ lệ viêm phổi của nhóm người có hút thuốc lá và nhóm người không hút thuốc lá

Trang 8

D So sánh tỷ lệ bà mẹ hút thuốc lá trong quá trình mang thai giữa nhóm trẻ có suy dinh dưỡng bào thai và nhóm trẻ bình thường

Câu 17 NC nào tính được tỷ lệ mắc:

A NC cắt ngang

B NC thuần tập

C NC tương quan

D NC dọc

C18: NC nào tính được tỷ lệ mới mắc:

A NC thuần tập

B NC bệnh chứng

C NC ngang

D NC tương quan

Câu 19: Chọn câu đúng/sai:

3 NC cắt ngang có thể cho phép hình thành giả thuyết kết hợp

nhân quả giữa yếu tố nguy cơ và hậu quả

x

4 NC thuần tập và NC bệnh chứng là 1 dạng của NC quan sát x

6 NC can thiệp cho phép kiểm định về giả thuyết nhân quả x

7 NC quan sát bao gồm 2 bước liên tiếp là mô tả các vấn đề quan

sát được và can thiệp để giải quyết vấn đề đó

x

8 KT mù đơn” trong thử nghiệm LS là đối tượng được thử

nghiệm không được biết mình thuộc nhóm can thiệp hay nhóm

chứng

x

9 Trong NC bệnh chứng, người NC muốn xác định tỷ lệ người

phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ trong nhóm bệnh so với tỷ lệ

này trong nhóm chứng

x

10 Sai số nhớ lại là 1 sai số hay gặp trong NC thuần tập x

11 Vấn đề đạo đức trong NC thường hay phát sinh trong các NC

quan sát hơn là trong các NC can thiệp

x

Câu 20: Nguy cơ tương đối có thể tính được từ thiết kế NC nào?

A NC bệnh chứng

B NC cắt ngang

C NC tương quan

D NC thuần tập

Trang 9

Câu 21: Để đánh giá mức độ kết hợp giữa 1 phơi nhiễm và 1 bệnh, những chỉ số thống kê nào sau đây là có lợi ích nhất?

A Tỷ lệ mới mắc

B Nguy cơ quy thuộc

C Tỷ suất chênh

D Nguy cơ tương đối

TEST TRÌNH BÀY SỐ LIỆU

Câu 1: Câu nào trong các ý sau đây là SAI:

A

B

C

D Bảng 1 chiều dùng để trình bày mối liên quan giữa 2 hay nhiều biến số

Câu 2: Số liệu thống kê của 1 xã cho biết, năm 2002, tỷ lệ SDD của TE < 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là SDD độ 3, 12% là SDD độ 2 và 8% là SDD độ

1 Loại biểu đồ nào sau đây KHÔNG thích hợp cho số liệu này:

A

B

C Biểu đồ đa giác

Câu 3: Biểu đồ so sánh tương quan của 2 biến định lượng là:

A Biểu đồ đám mây

B

C

D

Câu 4: Biểu đồ nào cho thấy thông tin về phân bố số liệu:

A Biểu đồ hộp

B

C

D

Câu 5: Yêu cầu của trình bày số liệu bằng bảng và biểu đồ

A Đơn giản, tự giải thích

B

C

D

Trang 10

Câu 6: Biến số định tính được phân nhóm từ 1 biến định lượng nên trình bày bằng

A Biểu đồ cột liên tục

B

C

D

Câu 7: Để so sánh tỷ lệ mắc bệnh ở 3 nhóm của 2 huyện, nên sử dụng biểu đồ

A

B Biểu đồ cột chồng

C

D

Câu 8: Trong nghiên cứu ghép cặp, mỗi ô trong bảng 2x2 là:

A Số cặp

B

C

D

Câu 9: Bảng trống là bảng

A

B Không có số liệu trong các ô thân bảng

C

D

Câu 10: Vạch giữa của biểu đồ hộp là

A Trung vị

B

C

D

TEST BIẾN SỐ/CHỈ SỐ TRONG NGHIÊN CỨU

Câu 1: Xác định các biến sau

Tên biến Định

tính lượngĐịnh hạngThứ Danhmục phânNhị Liêntục Rời rạc Tỷ suất Khoảngchia

Sâu răng

Trang 11

Câu 2: Trả lời câu hỏi Đ/S

Các biến thứ hạng đều có thể chuyển thành 1 biến nhị phân nếu có

1 mốc xác định

Biến HA tối đa có thể là 1 biến định tính nhưng cũng có thể là 1

biến định lượng tùy theo cách ký hiệu

x

Biến danh mục là biến phải được sắp xếp theo thứ tự nhất định x TĐVH của đối tượng NC (phân loại theo TĐHV) là 1 biến nhị

phân

x

Note:

- Biến danh mục: khi các loại, nhóm của biến không cần sắp xếp theo 1 trật tự nhất định, VD: nơi ở hiện tại: HN, TN, TQ,

- Biến thứ hạng: khi các loại, nhóm của biến cần sắp xếp theo 1 trật tự nhất định, VD: TĐHV cấp 1, 2, 3; SDD độ 1,2,3;

- Biến nhị phân: là 1 loại biến định tính đặc hiệu rất hay gặp, chỉ nhận 2 giá trị, VD: giới tính, có CHA hoặc không

Trang 12

ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Câu 1: Đạo đức trong NC y sinh học là

A Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các NC y sinh học liên quan đến đối tượng NC là con người

B Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

C Các quy định về đạo đức áp dụng trong các NC y sinh học liên quan đến đối tượng NC là con người

D Các quy định về đạo đức áp dụng trong các NC y sinh học liên quan đến bất

kể đối tượng NC nào

Câu 2: Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức NC được đặt ra nhằm:

A Bảo vệ quyền lợi người NC và đối tượng NC

B Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các bên liên quan

C Bảo vệ sự an toàn, sức khỏe và các quyền của đối tượng NC

D Bảo vệ sự an toàn và quyền lợi của người NC

Câu 3: Quy định đầu tiên trên thế giới về đạo đức trong NC y sinh học là:

A Điều luật Nuremberg

B Tuyên bố Helsinki

C Báo cáo Belmont

D Hướng dẫn CIOMS

Câu 4: Nội dung về người tham gia NC được đề cập trong số 10 điều của Điều luật Nuremberg là: Người tham gia NC:

A Có thể tự nguyện tham gia

B Hoàn toàn tự nguyện tham

C Được thông báo về mục tiêu NC

D Chuẩn bị chu đáo tránh thương tổn, tử vong

Câu 5: Hướng dẫn CIOMS về đạo đức trong NC bao gồm các nội dung sau, TRỪ:

A Phiếu chấp thuận tham gia

B Bảo vệ nhóm dễ tổn thương

C Quy trình thông qua hội đồng đạo đức NC

D Phân bổ chi phí và phúc lợi

Câu 6: Ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức NC là:

A Tôn trọng quyền con người, hướng thiện và công bằng

B Tôn trọng quyền con người, có lợi và công bằng

C Tôn trọng quyền con người, ít rủi ro và công bằng

D Tôn trọng quyền con người, bí mất riêng tư và công bằng

Trang 13

Câu 7: Nguyên tắc hướng thiện của đạo đức trong NC thể hiện ở:

A Giảm thiểu các rủi ro và các điều gây hại

B Mang lợi ích cho những người tham gia NC

C Mang lợi ích cho cộng đồng

D Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại

Ngày đăng: 06/01/2019, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w