1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tình thái từ

3 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình thái từ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2017
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 180,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Người đăng: Bảo Chi Ngày: 02102017 Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định. Tech12h xin tóm tắt những kiến thức trọng tâm và hướng dẫn soạn văn chi tiết các câu hỏi. Mời các bạn cùng tham khảo. Soạn văn bài: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Tìm các từ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương em có nghĩa tương đương với các từ ngữ toàn dân dưới đây 2. Sưu tầm một số từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác Cha: thầy, bọ, tía, bố Mẹ: u, bầm, bu, má Bác: bá Anh cả: anh hai Cố: cụ Anh: eng Chị: ả 3. Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt thân thích ở địa phương em. Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì. Anh em như thể tay chân… Chị ngã em nâng. Có cha có mẹ thì hơn. Không cha không mẹ như đờn đứt dây. Thật thà như thể lái trâu. Thương nhau như thể nàng dâu mẹ chồng Bài thơ: Tiếng quê (Nguyễn Hữu Quý) Cái sân mạ gọi cái cươi. Vắt là bặn, ngái ngôi chẳng gần. Xeng mầm gọi ngọn mầm xanh. Gốc là coộc,rễ thành rẹn cây. Chạc là để gọi thay dây. Tơ hồng trời buộc đó đây một miền. Thương anh thì nói thương eng. Út ơi Hai tiếng chị em ngọt ngào. Thơ vui về tiếng Huế Đi đâu thi` nói “đi mô” “O nớ” ám chỉ “Cái Cô” chung trường “Ốt dột” khi tui nói thương Có nghĩa “mắc cỡ” má vương nụ hồng. “Khôn” là đồng nghĩa với không Chẳng muốn lấy chồng, “khôn muốn lấy dôn”

Trang 1

Tình thái từ

Người đăng: Bảo Chi - Ngày: 01/10/2017

Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và

để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói Tech12h xin tóm tắt những kiến thức trọng tâm và hướng dẫn soạn văn chi tiết các câu hỏi Mời các bạn cùng tham khảo.

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1 Chức năng của tình thái từ

Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi:

b “Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo.

- Con nín đi!”

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

1 Trong các câu (a), (b), (c), (d) nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi

2 Ở ví dụ (d), từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?

Trả lời:

Trang 2

a Nếu lược bỏ từ "à" thì câu này không còn là câu nghi vấn nữa

b Nếu lược bỏ từ "đi" thì câu này không còn là câu cầu khiến nữa

c Nếu không có từ "thay" thì không thể cấu tạo được câu cảm thán

d Nếu lược bỏ từ "ạ" không thể hiện được sự lễ phép của học sinh đối với cô giáo

2 Từ "ạ" giúp cho câu chào thể hiện tính lễ phép cao hơn

2 Sử dụng tình thái từ

Các từ tình thái in đậm trong các câu dưới nay thể hiện tình huống giao tiếp khác nhau như thế nào?

b Khác nhau về thứ bậc tuổi tác - biểu hiện sự quan tâm, tình cảm yêu mến

d Không cùng thứ bậc - mục đích đề nghị, thể hiện sự tôn trọng

3 Ghi nhớ

 Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

 Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:

o Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng

o Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với

o Tình thái từ cảm thán: thay, sao

o Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tinh cảm )

B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: (Trang 82 - SGK Ngữ văn 8 tập 1) Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm là tình

thái từ, từ nào không phải là tình thái từ

a Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.

b Nhanh lên nào, anh em ơi !

c Làm như thế mới đúng chứ !

d Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

e Cứu tôi với !

g Nó đi chơi với bạn từ sáng.

h Con cò đậu ở đằng kia

i Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.

Trang 3

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 2: (Trang 82 - SGK Ngữ văn 8 tập 1) Giải thích ý nghĩa của các từ tình thái in đậm trong những câu

a “Bà lão láng giềng lật đật chạy sang: Bác trai đã khá rồi chứ?”

b “Con chó là của cháu nó mua đấy chứ! Nó mua về nuôi, định đế đến lúc cưới vợ thì giết thịt ” (Nam

c “Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người

đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”

d “Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống: Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là em không được chào bố trước

e “Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy, đi lại phía bục, mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy nắp vàng

- Cô tặng em về trường mới, em cố gắng học tập nhé!”

f “Em tôi sụt sịt bảo: Thôi thì anh cứ chia ra vậy.”

- Các em đừng khóc Trưa nay các em được về nhà cơ mà.”

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 3: (Trang 83 - SGK Ngữ văn 8 tập 1) Đặt câu với các tình thái từ “mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy” Đặt

câu với các tình thái từ cho trước

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 4: (Trang 83 - SGK Ngữ văn 8 tập 1) Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp với những

quan hệ xã hội sau:

 Học sinh với thầy giáo cô giáo:

 Bạn nam và bạn nữ cùng lứa tuổi:

 Con với bố mẹ hoặc cô dì, bác chú:

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 5: (Trang 83 - SGK Ngữ văn 8 tập 1) Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương mà em biết.

=> Xem hướng dẫn giải

BÀI THAM KHẢO THÊM

Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ Hãy chỉ rõ các từ đó và nêu công dụng

=> Xem hướng dẫn giải

Ngày đăng: 04/01/2019, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w