PHẦN KIẾN THỨC CHUẨN BẮT BUỘC Câu1Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở v à đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được 6,72 lít khí CO2 đk
Trang 1TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC
ĐỊA CHỈ LỚP HỌC: PHÒNG B1 SỐ 15 ĐIỆN BIÊN PHỦ THẦY DƯỠNG (0912364936) ĐẠI HỌC Y DƯỢC HP 1
LỊCH HỌC CÁC LỚP HÓA 12 THẦY D ƯỠNG NĂM HỌC 2017 – 2018
Sáng chủ nhật: 8h00 – 11h00 15 Điện Biên Phủ
Chiều chủ nhật: 14h00 – 17h00 15 Điện Biên Phủ
Chương trình học các lớp
bằng nhau.
Nếu bận các em có thể học bù
ở lớp khác (nhớ hỏi thầy trước).
I PHẦN KIẾN THỨC CHUẨN BẮT BUỘC
Câu1Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở v à đều có một liên kết đôi C=C trong
phân tử, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của x là (gam):
Câu2Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit no, mạch hở, 2 chức X thu đ ược 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 4,5 gam H2O Công thức của X là:
Câu3:Đốt cháy hoàn toàn x mol một anđehit không no, một nối đôi C=C, hai chức , cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu
được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là (lit):
Câu4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,2 4 gam chất béo (triglixerit) cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là:
Câu5:Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Cũng
m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH th ì khối lượng muối tạo thành là :
Câu6:Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol M ặt khác a mol chất béo
trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
Câu7:a mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa với 4a mol Br2 Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu đư ợc b mol H2O và V lít khí CO2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
A V = 22,4.(b + 3a) B V = 22,4.(b + 7a) C V = 22,4.(4a - b) D V = 22,4.(b + 6a) Câu8:Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c =
4a Hiđro hóa m gam X c ần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam X’ Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7mol NaOH đến phản ứng sau đấy cô cạn dung dịch sau phản ứng th ì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Câu9:Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat v à axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ
sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với
khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D.Giảm 7,38 gam
Câu10:Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm hai este đồng phân của nhau cần d ùng 0,525 mol O2 và thu được 0,45 mol
CO2, 0,45 mol H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 0,2 mol NaOH, rồi cô cạn dd tạo th ành còn lại 12,9 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của este có số nguyên tử cacbon trong gốc axit nhỏ h ơn trong X là:
Câu11:Hỗn hợp X gồn hai anđêhit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ mol 3 : 1) Đốt cháy ho àn toàn một lượng X cần vừa đủ
1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 ( đktc) Công thức của hai anđêhit trong X là:
Câu12:Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol một anđehit đơn chức X cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đktc) thu được 17,6 gam
CO2 X là anđehit nào dư ới đây:
Câu13:X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và
6,6 gam CO2 Công thức của X là:
A C3H6(OH)2 B C3H5(OH)3 C C3H7OH D C2H4(OH)2
Câu14:Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp 3 r ượu đơn chức (ROH) cần vừa đủ 0,38 mol O2 , thu được 0,26 mol CO2 Khối
lượng của 3 rượu đem đốt là:
Câu15:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 7,616 lít khí CO2
(đktc) và 10,8 gam H2O Giá trị của m là:
Câu16:Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp X gồm C3H7OH, C2H5OH và CH3OH thu được 32,4 gam H2O và V lít khí
CO2 (đktc) Giá trị của V là?
Câu17:Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có c ùng số nhóm -OH) cần vừa
đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là:
Câu18:Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một ancol no, đa chức mạch hở X cần d ùng V lít khí O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn
qua bình đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 11,36 gam Giá trị của V là:
New
Trang 2TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC
ĐỊA CHỈ LỚP HỌC: PHÒNG B1 SỐ 15 ĐIỆN BIÊN PHỦ THẦY DƯỠNG (0912364936) ĐẠI HỌC Y DƯỢC HP 2
Câu19:Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là:
Câu20:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6 và C2H6O thu được 5,6 lít khí CO2 và 5,4 gam H2O Giá trị m là:
Câu21:Đốt cháy hoàn toàn 3,44 gam hỗn hợp X gồm anđehit acrylic (CH2 = CH – CHO) và một anđehit no, đơn chức, mạch hở Y cần vừa đủ 4,592 lít O2 và thu được 3,808 lít CO2 (các khí đều ở đktc) Công thức phân tử của Y là
Câu22:Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đ ơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là:
Câu23:Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn ch ức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn
21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu
được m gam este Giá trị của m là:
Câu24:Hỗn hợp M gồm ancol X và axit cacboxylic Y (đ ều no, đơn chức, mạch hở) Đốt cháy ho àn toàn một luợng M
cần dùng vừa đủ 0,325 mol O2, sinh ra 0,35 mol CO2 Công thức của Y là:
Câu25:Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic v à MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,2 16 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol
Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch NaOH dư là:
Câu26:Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ
6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu27:Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là
ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2và 0,07 mol H2O Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O Phần trăm khối lượng của T
trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
II TỰ ÔN LUYỆN PHẦN KIẾN THỨC CHUẨN BẮT BUỘC
Câu28:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol A và B thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic ng ười ta thu được
70,4 gam CO2và 39,6 gam nước Vậy m có giá trị nào sau đây:
Câu29:Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X c ần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu đ ược b gam muối Giá trị của b l à
Câu30:Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp 2 este đơn chức thì cần dùng 18,816 lít O2 và thu được 15,232 lít CO2 Các
khí đo ở đktc Khối lượng hỗn hợp 2 este là:
Câu31:Đốt cháy một lượng ancol A cần vừa đủ 26,88 lít O2 ở đktc, thu được 39,6 gam CO2và 21,6 gam H2O CTPT của A là:
A C2H6O B C3H8O C C3H8O2 D C4H10O
Câu32:Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở v à đều có một liên kết đôi C=C trong
phân tử cần V lit khí O2 (đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là (lit):
Câu33:Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2
và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:
III TỰ ÔN LUYỆN PHẦN KIẾN THỨC PHÂN LOẠI
Câu34:Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng
1 mol Khối lượng ancol ban đầu đem đốt chá y là
Câu35:Biết X là axit cacboxylic đơn ch ức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có c ùng số nguyên tử cacbon Đốt
cháy hoàn toàn 0,4 mol h ỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2,
thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện ti êu chuẩn Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là:
Câu36:Đốt cháy hoàn toàn a mol một trieste X thu được b mol CO2 và c mol H2O (b = 6a + c) Mặt khác thủy phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 9,2 gam glixerol và m gam h ỗn hợp Y gồm 2 muối của axit cacboxylic
đơn chức mạch hở Hiđro hóa hoàn toàn Y thu đư ợc một muối Z Đốt cháy hết Z thu được Na2CO3, H2O và 231 gam
CO2 Phần trăm khối lượng của O có trong X là
Câu37:Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là hợp chất tạp chức, có 2 chức este tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 64,6 gam h ỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 59,92 lít khí O2(đktc) , thu được khí CO2 và 46,8 gam nước Mặt khác 64,6 gam E tác dụng tối đa với dung
dịch chứa 0,2 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là
Câu38:Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành
từ ancol Y và axit cacboxyl Z Y không ph ản ứng với Cu(OH)2ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4đặc ở 1700C không tạo ra anken Nhận xét n ào sau đây đúng?
A Trong X có ba nhóm –CH3 B Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.
C Chất Y là ancol etylic.
D Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.