1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

115 bài tập vận dụng Hóa học 9

58 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đem 1/2 lượng dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,2 gam chất rắn.. Thêm NaOH dư vào B thu được kết tủ

Trang 1

MÓN QUÀ NHỎ DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 9

Nhân dịp Tết Mậu Tuất sắp đến, thầy tổng hợp một số bài tập gửi tặng các em học sinh yêu thích môn Hóa học Tài liệu này được tổng hợp từ những câu hỏi

mà học sinh nhờ thầy hướng dẫn Ngoài ra thầy còn soạn thêm một số bài để nội dung tài liệu được phong phú hơn, giúp các em học sinh có cái nhìn rộng hơn về những phương pháp, kỹ thuật giải BTHH và có thể chinh phục kỳ thi HSG hóa học THCS các cấp đạt kết quả cao Trong quá trình tổng hợp không thể tránh khỏi một số lỗi, thầy mong các em thông cảm!

Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 1 hidroxit của kim loại M bằng 1 lượng vừa đủ HCl 10% sau phản ứng thu được

dung dịch A Thêm vào A một lượng vừa đủ AgNO3 20% thu được dung dịch muối có C% 8,965 Xác định công thức hóa học của hidroxit trên

Phân tích: Đề cho tất cả các dữ kiện ở dạng tương đối (tỷ lệ) nên bài toán này phù hợp với phương pháp

tự chọn lượng chất Để đơn giản ta thường chọn 1 mol chất bất kỳ

Bài 2: Khi phân tích 2 oxit và 2 hidroxit tương ứng của cung một nguyên tố hoá học được số liệu sau : Tỉ

số thành phần trăm về khối lượng của oxi trong 2 oxit đó = 20:27 Tỉ số % về khối lượng của nhóm hidroxit trong 2 hidroxit đó = 107:135 Xác định nguên tố đó

Bài 3: Cho 16,0 gam hỗn hợp một rượu với nước tác dụng với K vừa đủ thì giải phóng 7,392 lít khí ở

27,3oC và 1 atm Để trung hòa lượng KOH thu được cần 100 ml dd HCl 2M

a Tìm CTPT rượu

b Lấy 48 gam hỗn hợp trên tác dụng với V (ml) dung dịch axit axetic 20%, D =1,02g/ml có xúc tác, sau một thời gian thu được m (gam) este Tính m, V nhỏ nhất Biết lượng rượu còn lại 25%

Trang 2

Vì gốc hidrocacbon - CH2 - có hóa trị 2 nên  chỉ có n = 2 là thỏa mãn

Vậy CTPT của ancol là: C2H4(OH)2 etilen glycol

 m = 0,225 146 = 32,85 gam

 0,45 = 0,75.0,204V  V = 2,94 ml

Bài 4: Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu bằng 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B Thêm 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

a Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A

b Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X

ddXCu

n n = 0,5  m T 0,5.85 = 42,5 gam > 41,05 gam (loại)

a 0, 45 n (trongKNO : a 85a 56b 41, 05

a b 0, 5

X) b

Trang 3

Bài 5: Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng H và N lần lượt là 7,86% và 15,73% Đốt cháy hoàn toàn

2,225 gam X thu được 1,68 lít khí CO2 (đktc), biết MX < 100 Xác định công thức phân tử của X

Vậy CTPT của X là: C3H7NO2

Bài 6: Cho 3,82 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào cốc đựng 850 ml dung dịch CuSO4 0,1M sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z Lọc lấy chất rắn Z nung nóng trong oxi dư, ở nhiệt độ cao, phản ứng xong thu được 6,8 gam chất rắn Đem 1/2 lượng dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,2 gam chất rắn Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X Biết các phương trình hóa học đều xảy ra hoàn toàn

Hướng dẫn:

Nếu CuSO 4 phản ứng hết thì số mol Cu trong Z > 0,085 mol (vì trong hỗn hợp X còn có Cu)

 sau khi đốt sẽ cho khối lượng chất rắn > 0,085.80 = 6,8 gam  loại

Vậy CuSO4 còn dư  Al, Fe phản ứng hết

0 2

0 2

N 5(mol)

CuSO :Cu

Bài 7: Oxi hóa hoàn toàn 8 gam hỗn hợp 2 kim loại A,B đều hóa trị II thu được hỗn hợp 2 oxit tương ứng Để hòa

tan hết lượng oxit thu được thì phải dùng đúng 150ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch 2 muối Cho dung dịch NaOH vào 2 muối này thu được kết tủa cực đại gồm 2 hidroxit kim loại có khối lượng m (gam) Tính m

Trang 4

Bài 8: Cho 14,8 gam hỗn hợp kim loại hóa trị II, oxit và muối sunfat cua kim loại đó tan vào dung dịch

đó tan vào dung dịch H2S04 loãng dư thu được dung dịch A và 4,48l khí ở đktc Cho Na0H dư vào dung dịch A thua được kết tủa B Nung B đến nhiệt độ cao thì còn lại 14 gam chết rắn Mặt khác, cho 14,8 gam hỗn hợp vào 0,2 lít dung dịch CuS04 2M Sau khi phản ứng kết thúc, tách bỏ chất kêt tủa rồi đem cô cạn dung dịch thì thu được 62 gam chất rắn Xác định kim loại

2

M 0,2

H 0,2(mol)14,8(g) MO : x

TN1: Chuyển 14,8 gam hỗn hợp  14 gam MO  giảm 0,8 gam

 16x + 96y – 16(x+y+0,2) = 0,8  y = 0,05 mol

 TN2: 0,2 mol M + 0,4 mol CuSO4 CuSO4 còn dư 0,2 mol

 dung dịch chứa muối MSO4 = 62 – 0,2.160 = 30 gam

BT mol SO4 số mol muối MSO4 = 0,2 + 0,05 = 0,25 mol

Ta có: 0,25.(M+96) = 30 M = 24 (Mg)

Bài 9: Hòa tan 6 gam hỗn hợp A gồm Mg, MgO bằng H2SO4 loãng vừa đủ được dung dịch B Thêm NaOH dư vào B thu được kết tủa D, nung D đến khối lượng không đổi được 8,4 gam chất rắn E Viết PTHH và tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A

 Cách 2: Sử dụng tăng giảm khối lượng

Chuyển 6 gam (Mg, MgO)  8,4 gam MgO => tăng 2,4 gam

 Khối lượng chất rắn tăng lên bằng khối lượng oxi hóa hợp với đơn chất Mg

Trang 5

Mg  MgO (T1 = 40/24=5/3) ; MgO  MgO (T2 =1)

Áp dụng quy tắc đường chéo ta có:

 Nếu z = 4  12x + y = 16  x= 1 ; y =4  CH4O4 (loại, vì không tồn tại)

 Nếu z = 3  12x + y = 32  x= 2 ; y =8 loại, chỉ số H vượt quá bão hòa

 Nếu z = 2  12x + y = 48  x= 3 ; y =12 loại, chỉ số H vượt quá bão hòa

 Nếu z = 1  12x + y = 64  x= 5 ; y = 4  C5H4O

b) A tác dụng được với Na  A có nhóm –OH

C5H4O (k = 4)

CTCT ancol A: CH≡C-C≡C-CH2OH

Bài 11: Chia một lượng FexOy làm 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng cần a(mol) axit

Phần 2: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc, cần b mol axit (biết phản ứng có sinh SO2)

Trang 6

Bài 12: Cho hỗn hợp A gồm 1,12gam Fe và 1,92gam Cu vào 400ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO40,5M và NaNO3 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và khí NO (sp khử duy nhất) cho V( ml) dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng tủa đạt lớn nhất Tính V nhỏ nhất?

Hướng dẫn:

Số mol Fe = 0,02 mol ; số mol Cu = 0,03 mol

Số mol H2SO4 = 0,2 mol ; NaNO3 = 0,08 mol

2Fe + 4H2SO4 + 2NaNO3 Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + 4H2O + 2NO 

Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

a) Tính CM của CuSO4 đã dùng?

b) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Hướng dẫn:

Nếu toàn bộ kim loại Mg, Fe chuyển hết vào chất rắn D thì mD > 0,51 gam

Theo đề cho mD = 0,45 gam < 0,51  kim loại còn dư  CuSO4 hết

Bài 14: Hỗn hợp A gồm : FeO, Fe, Cu Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với 200 ml dd HCl, thu được dung dịch B; 0,56 lít khí đktc và chất rắn D Để phản ứng vừa đủ thu với dd B cần dùng 500ml dd NaOH 0,2 M Sau phản ứng thu đc kết tủa C, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu đc 3,6g chất rắn Cho D tác dụng với H2SO4 đặc,dư thu được một khí có tỉ khối hơi so với hidro bằng 32 và có thể tích bằng 1,12 lít (đktc)

Trang 7

Số mol OH (kết tủa) = 0,045.2= 0,09 < số mol NaOH = 0,1  HCl dư so với hỗn hợp A

Cách 2: Quy đổi tác nhân oxi hóa

Nếu oxi hóa X bằng oxi, thì lượng O cần = 0,045 – 0,04 = 0,005 mol  0,045mol Fe2O3

m (gam) + 0,005 mol O2 0,045mol Fe2O3

Trang 8

SP goàm KHSO : 0,7(mol)

Ba(HSO ) : (0,35a -0,4) mol

Hướng dẫn:

Ở đây đề cho thoát ra khí H2 nên trong dung dịch không còn gốc –NO3

=> muối thu được chỉ là muối sunfat

Bài 18: Cho 3,61 gam hỗn hợp X dạng bột gồm Al, Fe (tỷ lệ số mol tương ứng 3: 5) vào 200ml dung dịch

Y chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,12 gam rắn E gồm 3 kim loại Hòa tan E trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 672 ml khí (đktc) Tính nồng độ mol /l của các muối trong dung dịch Y

Hướng dẫn:

Bài này có khá nhiều cách giải Ở đây thầy HD các em giải theo quy tắc hóa trị và sử dụng chất ảo

Rắn E gốm 3 kim loại là Ag, Cu, Fe  muối trong Y hết

Số mol Fe = 0,05 mol ; Al = 0,03 mol ; H2 = 0,03 mol

Đặt M (hóa trị II) đại diện cho 0,02mol Fe và 0,03mol Al

Theo quy tắc hóa trị  Số mol M = (0,02*2 + 0,03*3):2 = 0,065 mol

M + 2AgNO3 M(NO3)2 + 2Ag

Trang 9

Bài 19: Hỗn hợp X gồm Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3 Lấy m(gam) X cho phản ứng hoàn

toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO3, sau phản ứng thấy còn lại 0,75m gam chất rắn và có thoát ra 0,56 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2( đktc) Tính m

Hướng dẫn:

Khối lượng Cu= 0,7m (g), Fe = 0,3m (g)

Sau pư thu được 0,75m (g) rắn > 0,7m => Fe còn dư => Cu chưa phản ứng

Mặt khác, vì Fe dư nên muối tạo thành là muối Fe (II)

Số mol HNO3 = 0,7 ; số mol khí Y = 0,025 mol

BT mol N => số mol NO3 trong muối = 0,675 mol

Ta có: (0,25m/56).2=0,675 => m = 75,6 gam

Bài 20: Cho 20g hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO tan vừa hết trông 700ml dd HCl 1m thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được rắn Y Khối lượng rắn Y là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Mấu chốt bài toán ở chỗ ta đã biết số mol HCl, số mol H2

HCl  H2O + H2

Bảo toàn số mol H  số mol H2O  số mol O trong oxit

mFe + mO = mhh  mFe  mY = mFe.160/112

Xem hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3, FeO

Ta thấy: nHCl = 2.nO (oxit) + 2.nH2 => nO = (0,7 – 0,15.2 ):2 = 0,2 mol

 số mol nguyên tố Fe = (20 – 0,2.16):56 = 0,3  mY = 0,3.56.(160/112) = 24 gam

Bài 21: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4, FeO, Fe2O3, tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và khí NO (spk duy nhất) Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan? Hướng dẫn:

Coâ 3

FeCl : 0,25m(g)X FeO

AlCl : 0,36.2 / 3 0,24(mol) 151,54(gam) muoái khan

Fe O

FeCl : x(mol)NO

BT mol Fe, Al  3 3

3 3

Al(NO ) : 0,24(mol)

m ' 0,24.213 0,79.242 242,3(g)Fe(NO ) : 0,79(mol)

Bài 22: Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó Chia Y làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a gam FeCl2 và 13 gam FeCl3

- Phần 2: Cho tác dụng hết với 875 ml dung dịch HNO3 0,8M (vừa đủ) thu được 1,568 lít khí NO (đktc, spk duy nhất) Tính a ?

Hướng dẫn:

P1: nFe = 0,08 + a/127

Trang 10

P2: nNO3 (muối) = 0,7 – 0,07 = 0,63 mol

=> (0,08 + a/127)*3 = 0,63  a = 16,51 gam

Bài 23: Trộn m1(g) bột Fe với m2(g) bột S rồi nung nóng ở nhiệt độ cao (không có không khí) Hòa tan hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được chất rắn A nặng 0,4gam và khí X có tỉ khối so với khí H2 bằng 9 Khí X được sục từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thấy tạo thành 11,95g kết tủa a/ Tính các giá trị m1,m2

b/ Tính hiệu suất của phản ứng giữa Fe và S

a/ Xác định công thức phân tử của X

b/ Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí có trong A

dư lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,8 gam chất rắn

a) Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A

b) Tính nông độ mol của dung dịch AgNO3

Trang 11

m 2,8(g) 3,0(g)  kim loại còn dư.(lưu ý KL dư có thể là Cu, hoặc Fe, Cu)

xFe  2xAg (tăng = 160x gam)

yCu  2yAg(tăng = 152y gam)

TH1: Nếu Cu chưa phản ứng  160x = 7,88 – 2,4 = 5,48  x = 0,03425 mol

 B chỉ có Fe(NO3)2  rắn sau nung là Fe2O3

0,02.56

2,42.(0,02 0,015)

65    24     H2SO4 dư, kim loại hết

Dung dịch sau pư: MgSO4, ZnSO4, H2SO4

Số molNaOH = 0,84 ; Ba(OH)2 = 0,06 mol

So sánh hóa trị thấy: SO OH

4

n 2  0,86  n  0,84 + 0,06.2= 0,96  OH dư = 0,1 mol  Zn(OH)2 tan một phần hoặc tan hết

Bài 27: Đốtt cháy hchc A(chứa C,H,O) phải dùng một lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi có trong A và thu

được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng mCO2:mH2O=22:9.xác định ctpt của A biết rằng A chỉ chứa 1 nguyên tử oxi

Hướng dẫn:

Giả sử có 22 gam CO2 và 9 gam nước

=> CO2 = 0,5 mol ; H2O = 0,5 mol => nC:nH = 1:2

CTTQ của A: C H O

Trang 12

Bài 29: Cho dung dịch X chứa x mol NaAlO2 Cho 150 ml dung dịch HCl 1M tác dụng với dung dịch X thu được

m gam kết tủa Cho 350 ml dung dịch HCl 1M tác dụng với dung dịch X cũng thu được m gam kết tủa Tính giá trị

của x

Hướng dẫn:

Mấu chốt bài toán ở chỗ tăng H + mà khối lượng kết tủa không đổi  TN 1 (dùng 0,15 mol HCl) dư NaAlO 2 , còn

TN 2 (dùng 0,35 mol HCl) thì kết tủa tan một phần

Bài 30: Cho ba kim loại X,Y,Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với dung dịch HCl, không tác dụng với dung dịch NaOH và H2SO4 đặc nguội

- Y tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 đặc nguội, không tác dụng với dung dịch NaOH

- Z tác dụng với dung dịch HCl và NaOH, không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội

Xác định tên các kim loại X,Y,Z Biết 3MX = 2,5MY + 4MZ

(Trích đề thi HSG môn Hóa học lớp 9 TP Quy Nhơn- Bình Định, năm học 2016-2017)

Hương dẫn

X tác dụng với HCl, không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và NaOH  X là Fe hoặc Cr

Z tác dụng ddHCl, NaOH mà không tác dụng với H2SO4 đặc nguội  Z là Al

Y tác dụng ddHCl vàH2SO4 đặc nguội, nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH  Y là một kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học kim loại

Trang 13

Bài 31: Khử hoàn toàn 57,6 gam một oxit sắt bằng dòng khí CO thu được khí A Hấp thụ khí A vào dung

dịch chứa 69,56 gam Ca(OH)2 đến khi phản ứng kết thúc thì thu được m gam kết tủa trắng Lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì thấy chất rắn giảm 35,2 gam Xác định công thức của oxit sắt

35, 2

44

TH1: Ca(OH)2 dư  không có phản ứng (3)

Theo (1,2): nO (oxit sắt) = nCO2 = nCaCO3 = 0,8 mol

Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,8M

Phần 2: Tác dụng hoàn toàn dung dịch AgNO3 dư thu được 82,656 gam kết tủa trắng

Xác định kim loại M

Hướng dẫn: )

 Cách 1: Phương pháp đại số, biện luận theo cực trị số mol

Gọi x,y,z lần lượt là số mol M2CO3, MHCO3, MCl trong A

M2CO3 + 2HCl  2MCl + H2O + CO2 

Trang 14

Cách 2: Phương pháp giả thiết theo lượng chất

Viết các PTHH xảy ra như cách 1,sau đó tiến hành biện luận theo các giả thiết như sau:

* Giả sử hỗn hợp không có M2CO3  x = 0; y = 0,4  z = 0,36

R 2M A

Biện luận 2 trường hợp M = 7; M = 23 (như cách 2, thực tế bản chất của 2 cách này như nhau)

Bài 33: Nung 9,28 gam hon hop A gom FeCO3 va 1 oxit sat trong khong khi den khoi luong khong doi Sau khi phan ung xay ra hoan toan , thu duong 8 gam mot oxit sat duy nhat va khi CO2 Hap thu het luong khi CO2 vao 300ml dung dich Ba(OH)2 0,1M, ket thuc phan ung duoc 3,94 gam ket tua.Tim cong thuc cua oxit sắt

n 0,05(mol); n =0,03 (mol); n 0,02mol < 0,03 Kết tủa không cực đại

 Bài toán có 2 trường hợp

Trang 15

BT mol Fe 

Fe(trong oxit)

n 0,05.2 0,02 0,08(mol) BTKL 

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính nồng độ mol/l của các muối AgNO3, Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu

Hướng dẫn:

Rắn D gồm 2 kim loại Cu, Ag  Cu(NO3)2 đã phản ứng  AgNO3 hết

Al + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3Ag 

2Al + 3Cu(NO3)2  2Al(NO3)3 + 3Cu 

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 

Al(NO3)3 + 4NaOH  NaAlO2 + 3NaNO3 + 2H2O

Cu(NO3)2 + 2NaOH  Cu(OH)2  + 2NaNO3

Gọi x,y lần lượt là số mol AgNO3 và Cu(NO3)2 phản ứng với Al

Theo quy tắc hóa trị ta có (nó như bảo toàn e và BT điện tích):

Bài 35: Có 2,4 gam kim loại M (hóa trị II, không đổi) ở dạng bột được khuấy kỹ trong 100ml dung dịch

chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,5M cho đến khi phản ứng hoàn toàn Hỗn hợp rắn X thu được đem chia 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl dư  280ml khí (đktc)

Phần 2: Tác dụng với H2SO4 đặc nóng vừa đủ thấy có V lít SO2 thoát ra (đktc)

a) Xác định kim loại M và tính V

b) Tính % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp rắn X

Hướng dẫn:

Cu(NO3)2 = 0,05mol ; AgNO3 = 0,05 mol

Rắn X tan trong dung dịch HCl  X có kim loại M dư  2 muối nitrat hết (do pư hoàn toàn)

Viết 2 phản ứng của M với AgNO và Cu(NO)

Trang 16

Bài 37: Có 2 dẫn xuất clo là A và B đều được điều chế từ 2 hiđrocacbon khí với dB/A ≈ 1,818 Biết phần

trăm về khối lượng của cacbon trong A bằng 24,24% và trong B bằng 20% Xác định CTPT, CTCT A, B

Trang 17

a) Viết các phương trình phản ứng

b) Tính m

Phân tích:

Ở đây đề cho hỗn hợp có kim loại mạnh (Mg), vì vậy sản phẩm khử có thể có NH 4 NO 3

Làm thế nào chứng minh trong dung dịch X có NH 4 NO 3 hay không?

 Cách 1: Xét theo từng trường hợp (có hoặc không có NH 4 NO 3 )

 Cách 2: Đặt ẩn cho số mol NH 4 NO 3 , giải ra có nghiệm thỏa mãn là có muối amoni, nếu ngược lại thì không có

Xét cả quá trình thì: Mg(II), Zn(II) trao đổi hóa trị với N 2 O (độ giảm hóa trị  8) và NH 4 NO 3 (độ giảm hóa trị  8)

Hướng dẫn:

Phản ứng:

Viết các phản ứng có thể xảy ra (tối đa 4 phản ứng) của Mg, Al với AgNO3 và Cu(NO3)2

Nếu X vừa đủ phản ứng với AgNO3 Y chỉ có Ag  mY = 0,7.108 = 75,6 gam

Nếu X vừa đủ phản ứng với AgNO3 và Cu(NO3)2 a.1 + 2a.2 = 0,35.2 => a = 0,14

 mY = 0,14.018 + 0,28.64 = 33,04 gam

Trang 18

Theo đề 33,04 gam < mY = 45,2 gam < 75,6 gam  AgNO3 hết, Cu(NO3)2 phản ứng một phần  Al,

Bài 40: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra

vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành m (gam) kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dd HCl dư thu đc 1,176l khí H2 Xđ công thức phân tử oxit kim loại và tính m

(Ag không tác dụng với dd HCl  loại)

Bài 41 : Hỗn hợp Q nặng 16,6 gam gồm Mg, oxit của kim loại A hóa trị III và oxit của kim loại B hóa trị

II được hòa tan bằng HCl dư thu được khí X bay lên và dung dịch Y Dẫn X qua bột CuO nung nóng thu được 3,6 gam nước Làm bay hơi hết nước của dung dịch Y thu được 24,2 gam hỗn hợp muối khan Đem điện phân ½ dung dịch Y đến khi kim loại B tách hết ra ở cực âm thì ở cực dương thoát ra 0,71 gam khí clo

a Xác định 2 kim loại A, B biết B không tan được trong dung dịch HCl, khối lượng mol của B lớn hơn

2 lần khối lượng mol của A

b Tính % khối lượng mỗi chất trong Q

c Nêu tên và ứng dụng của hợp kim chứa chủ yếu 3 kim loại trên trong kĩ nghệ

Trang 19

Tăng giảm khối lượng  nO 14, 7 5, 9 0,16

Gọi a là số mol H2O  số mol HCl = 2a + 0,4

BTKL  16,6 + 36,5*(2a + 0,4) = 24,2*2 + 18a + 0,2*2  a = 0,32 = nO(2 oxit)

MCO3 + 2HCl  MCl2 + H2O + CO2  (1)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (2)

Trang 20

Bài 43:

Hướng dẫn:

3Fe3O4 + 8Al  4Al2O3 + 9Fe

Vì Y + NaOH  H2 nên Y có Al dư  Fe3O4 hết

232x 304x 1,623.(8x 0,18)

2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O + 3SO2 (1)

a  0,5a 1,5a (mol)

Trang 21

Bài 45: Dung dịch A chứa 2 muối K2CO3 và KHCO3 được chia làm 2 phần bằng nhau:

- Cho dung dịch CaCl2 dư vào phần I thu được 10 gam kết tủa

- Cho từ từ 250 ml dung dịch HCl 1M vào phần II thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch B Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch B thì thu được 2,5 gam kết tủa

a) Tính khối lượng từng muối trong dung dịch A

b) Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch A

b) KHCO3 + Ca(OH)2 dư  CaCO3 + KOH + H2O

K2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2KOH

Số mol CaCO3 = số mol A = 0,2+0,15 = 0,35 mol  m  = 0,35.100 = 35 gam

Bài 46: Cho 80gam bột đồng vào 200ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ướng được dung dịch

A và 95,2 gam chất rắn B, lọc B ra khỏi dung dịch Cho tiếp 80gam bột Pb vào dung dịch A được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05g chất rắn E Cho 40g bột kim loại R (II) vào 1/10 dung dịch

D, sau phản ứng hoàn toàn lọc tách được 44,575 chất rắn F

a Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 ban đầu

b Xác định kim loại R

Phân tích: Cu + AgNO3 phản ứng không hoàn toàn  A: AgNO3, Cu(NO3)2

D chỉ có 1 muối  muối Pb(NO3)2

Trang 22

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng

3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + 14H2O + NO 

3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO 

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + 5H2O + NO 

Số mol NO = 0,1 mol

Gọi a,b lần lượt là số mol Fe, O trong A

Xét cả quá trình: Fe(III) trao đổi hóa trị với O(II) và NO (độ giảm hóa trị  III)

Theo quy tắc hóa trị  3a – 2b = 0,1.3 = 0,3 (1)

Bài 48: Cho hỗn hợp X gồm 8,4g Fe và 6,4g Cu vào dung dịch HNO3.Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO(là sản phẩm khử duy nhất,đo ở đktc) Tính khối lượng muối thu được

Bài 49: Hòa tan 11,568 gam một hỗn hợp X gồm 3 muối NaF, NaCl, NaBr vào nước được dung dịch A

Chia đều dung dịch A thành hai phần bằng nhau Sục khí Clo dư vào phần 1, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,716 gam muối khan, lấy toàn bộ lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 5,166 gam kết tủa

a Tính thành phần % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X ban đầu

b Hòa tan hết 3 gam NaI vào phần 2 của dung dịch A thu được dung dịch B; sục từ từ V lít khí Cl2 (đktc) vào dung dịch B, sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 6,064 gam muối khan Tính giá trị của V?

Trang 23

muối + V lít (đktc) (pư hoàn toàn)

Lưu ý: Trong số các muối AgCl, AgCl, AgF chỉ cĩ AgF tan được trong nước (hơi bị tốt đấy)

Hướng dẫn:

Phần 1: 1molBr  1mol Cl => giảm 44,5 gam

 số mol NaBr = (1,568/2 – 4,716):44,5 = 0,024 mol

 Cl2 pư = 0,024/2 = 0,012 mol

Từ 5,166 gam kết tủa  AgCl = 0,036 mol

BT mol Cl  NaCl (1/2 A) = 0,036 – 0,012*2 = 0,012 mol

NaF = (4,716 – 0,036*58,5) = 2,61 gam

 %m NaCl = 0,012*58,5/5,784)*100% = 12,14%

%m NaF = 2,61/5,784)*100% = 45,12%

%mNaBr = 42,74%

Phần 2: Thêm 0,02 mol NaI

Nếu Cl2 vừa đủ phản ứng với NaI  muối giảm 0,02*(127 – 35,5) = 1,83 gam

Nếu Cl2 vừa đủ phản ứng với NaI và NaBr  muối giảm 1,83 + 0,024*(80 – 35,5) = 2,898 gam

Theo đề: Chuyển từ 5,784 + 3 = 8,784 gam muối B  6,064 gam muối khan  giảm = 2,72 gam

 NaI phản ứng hết, NaBr phản ứng một phần

 Phản ứng của NaBr làm giảm 2,72 – 1,83 = 0,89 gam

 nNaBr(pư).44,5 = 0,89/44,5 = 0,02 mol  V =

Hướng dẫn:

Chất rắn sau nung là CuO = 0,05 mol = số mol nguyên tố Cu trong A

Xem A chỉ gồm x(mol) Al, 0,05 mol Cu, y(mol) O

Ta cĩ: nAl*3 + nCu*2 = nO*2 + nSO2*2

=> 3x – 2y = 0,085*2 – 0,05*2 = 0,07 (1)

27x + 16y = 5,19 – 0,05*64 = 1,99 (2)\

Giải pt => x = 0,05 ; y = 0,04

Vậy Y: 0,025mol Al2(SO4)3 ; 0,05mol CuSO4; H2SO4 dư (nếu cĩ)

BT mol SO4 => 0,025*3 + 0,05*1 + nH2SO4 dư = nBaSO4 = 0,3

Trang 24

Tổng khối lượng MgSO4 ban đầu = 2 + 200*35,1/135,1 = 53,96 gam

 khối lượng dd sau kết tinh: (53,96 – 3,16)*135,1/35,1= 195,57 gam

 m = 202 – 195,57 = 6,43 gam

 18n 6, 43 3,16 n 7

    CT muối kết tinh là MgSO 4 7H 2 O

Lưu ý: Ta vẫn có thể xử đẹp công thức muối kết tinh theo tỷ lệ lượng MgSO4 và H2O

Giả sử không cho thêm 2 gam MgSO4 vào thì không có kết tinh  tỷ lệ khối lượng MgSO4/H2O bằng 35,1/100  H O

Bài 52: hỗn hợp A gồm Clo và oxi: cho hh A phản ứng hết vs hh gồm 4,8g Mg và 8,1 g Al tạo ra 37,05 g

hh các muối clorua và oxit của 2 kl Xác định % theo kl và % theo thể tích của cl2 và o2 trong hh ban đầu

Khối lượng (Cl2, O2) = 37,05 – 8,1-4,8 = 24,15 gam

Bài 53: Cho 17gam hỗn hợp A gồm: MxOy, CuO, Al2O3.Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 :Hòa tan bằng dung dịch NaOH dư thấy còn lại 7,48 gam chất rắn

Phần 2: Dẫn 4,928 lít CO (đktc) đi qua A nung nóng thu được rắn B và khí C (có tỉ khối với H2 = 18) Hòa tan B bằng dung dịch HCl dư thấy còn lại 3,2 gam Cu

Biết MxOy không tan trong dung dịch NaOH, các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hỗn hợp A

b Xác định công thức của MxOy

Hướng dẫn:

Mỗi phần có khối lượng 8,5 gam

TN1: Khối lượng Al2O3 = 8,5 – 7,48 = 1,02 gam  nAl 0, 02(mol)

Bài 54: Chia 43,28 gam hỗn hợp X gồm FeO, Al2O3, MxOy (không tan trong dung dịch NaOH) làm 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Hòa tan trong NaOH dư, còn lại 19,6 gam rắn

Phần 2: Nung nóng rồi dẫn 11,2 lít khí CO (đktc) đi qua, đến khi phản ứng kết thúc thu được rắn Y và khí

Z có tỷ khối so với H2 bằng 19,6 Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư thì thấy Y tan hết và thoát ra 5600

Trang 25

Phần 1: Khối lượng Al2O3 =21,64 – 19,6 = 2,04 (g)  0,02 mol Al2O3

Vậy công thức của MxOy là Fe2O3

Bài 55: Có 2 hchc X và Y(gồm C,H,O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng.đốt cháy 0,02 mol hh X,Y

cần 0.05 mol oxi.khối lượng phân tử của Y gấp 1.5 lần khối lượng phân tử của X.xác định M của X và Y

Hướng dẫn: Số mol HCl = 0,075 mol ; CO2 = 0,045

Trường hợp 1: Nếu R tan trong nước

Trang 26

Xác định A , B

Hướng dẫn:

mA = 19,75 gam

2mol HCO3 1mol SO4 => giảm m=122 – 96 = 26 gam

 Số mol HCO3 = số mol NO3 = 19, 75 16,5 2 0, 25(mol)

Bài 58: Chia 14,52 gam hỗn hợp A gồm Al2O3, FexOy và Cu làm 3 phần bằng nhau:

 Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy còn lại 2,8 gam chất rắn không tan

 Phần 2: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được dung dịch B và 560 ml khí

SO2 (spk duy nhất, đktc) Xử lý dung dịch B trong điều kiện thích hợp thu được 14,44 gam muối khan

 Phần 3: Nung nóng (trong chân không) rồi dẫn khí CO dư đi qua, đến khi phản ứng hoàn toàn Thu khí

sinh ra hấp thụ vào V ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được m(gam) kết tủa, lọc kết tủa này đem nung đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng chất rắn giảm 1,1 gam Tính m,V

a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt

b) Tính m,V

Hướng dẫn:

Mỗi phần có khối lượng 4,84 gam

Phần 1: Khối lượng Al2O3 = 4,84 – 2,8 = 2,04 gam  0,02 mol

Phần 2:

2

2 4 3

2 4 3 4

Trang 27

(Có thể xử phần 2 theo pp quy đổi (xem hỗn hợp gồm Al 2 O 3 , Cu, Fe 2 O 3 , Fe), hoặc BT khối lượng + BT mol nguyên tố, hoặc phân tích hệ số Mấy cái này các em tự giải thử nhé! )

Phần 3: Số mol CO2 = số mol O bị khử = 0,03 mol = số mol FeO

Nung chất rắn giảm 1,1 gam  BaCO

Bài 59: Cho m gam hỗn hợp Fe và CuO vào dung dịch HCl, kết thúc thúc phản ứng thu được dung dịch A

có chứa chất rắn B Cho chất rắn B vào trong 200ml dung dịch H2SO4 loãng 0,1M thu được dung dịch C không màu và còn lại chất rắn D không tan trong dung dịch HCl có khối lượng 1,28 gam, cho dung dịch NaOH đã đun sôi để nguội tới dư vào dung dịch A vừa thu được thấy tạo ra kết tủa F, nung kết tủa F trong bình chứa khí N2 thì thu được rắn K có khối lượng 9,72 gam Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa M, nung kết tủa M trong không khí thu được rắn N có khối lượng 5,46 gam

a Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra

b Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

Mấu chốt ở lời văn:

Dung dịch C không màu (gần như không màu sẽ đúng hơn)  C: FeSO 4 , H 2 SO 4 dư (có thể)  B: không có CuO  CuO tan hết trong dung dịch HCl

B tác dụng được với H 2 SO 4 loãng và D không tan trong dung dịchHCl  D là Cu  B : Cu,Fe

BT mol Cu  nCuO 0, 02(mol)mCuO0,02.80 1, 6(g)

BT mol Fe  nFe 0,135 5, 46 0, 02.233 2 0,145(mol) mFe 0,145.56 8,12(gam)

160

Trang 28

Bài 60: Nhiệt phân 22 gam C3H8 thu được hỗn hợp khí Y(gồm C3H8, CH4, C2H2, C3H6, H2), biết Y có tỷ khối đối với hidro bằng 13,75 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng bình brom tăng thêm m(gam) và thoát ra hỗn hợp khí Z có tỷ khối đối với H2 bằng 12,2

a/ Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân C3H8

b/ Tính m và % thể tích của mỗi khí trong Z

c/ Cần tối thiểu bao nhiêu lít không khí (chứa 20% O2, 80%N2) để đốt cháy hết 1/10 hỗn hợp Y

Các khí C 2 H 4 , C 3 H 6 bị hấp thụ trong dung dịch Brom

 Z gồm: 0,2 mol C3H8 dư; x (mol) CH4, y (mol)H2

 x = 1,6.166 = 265,6 gam

Bài 62: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2(dktc).Nếu cho m gam X ở trên tác dụng với khí O2 sau 1 thời gian thu được 17,4 gam hỗn hợp Y gồm các oxit và kim loại còn dư Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z và 5,6 lít khí H2(dktc).Tính giá trị m và khối lượng muối có trong dung dịch Z

Ngày đăng: 02/01/2019, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w