1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo mạng máy tính

10 623 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn Mạng máy tính trường Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẳng. Bài tập lớn Mạng máy tính trường Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẳng. Bài tập lớn Mạng máy tính trường Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẳng. Bài tập lớn Mạng máy tính trường Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẳng. Bài tập lớn Mạng máy tính trường Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẳng. Bài tập lớn Mạng máy tính trường Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẳng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO BÀI TẬP MẠNG MÁY TÍNH

ĐỀ TÀI 02

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Tấn Khôi Sinh viên thực hiện : Trần Văn Dương

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2018



Trang 2

Bài 1 Sử dụng công cụ Wireshark, phân tích quá trình bắt tay 3 bước theo giao thức

TCP khi bắt đầu truy cập một FTP server:

- Wireshark là một phần mềm tự do dùng để xử lý sự cố mạng, phát triển những

giao thức thông tin mới và trong giáo dục Nó có thể được sử dụng trên Linux, Mac

OS X và Windows Lúc đầu nó mang tên là Ethereal nhưng đổi tên là Wireshark vì có vấn đề về nhãn hiệu Nó chủ yếu cho người dùng biết tất cả giao thông trên mạng,

từng cụm tin một Tác giả của chương trình này là Gerald Combs

- TCP (Transmission Control Protocol) là một trong các giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP Sử dụng TCP, các ứng dụng trên các máy chủ được nối mạng có thể tạo các "kết nối" với nhau, mà qua đó chúng có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin

- FTP (File Transfer Protocol) thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách) Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v

- Dưới đây sẽ là các bước và phân tích qua trình bắt tay ba bước theo giao thức TCP khi bắt đầu truy cấp vào server FTP của microsoft:

Hình 3: Biểu đồ biểu diễn quá trình bắt tay 3 bước

Trang 3

- Bước 1: A gửi gói tin có có cờ SYN = 1 để yêu cầu kết nối đến B, giá trị segment khởi đầu có thứ tự là Seq(A) = 0

- Bước 2: Khi B đồng ý yêu cầu kết nối sẽ gửi lại packet chấp nhận với 2 cờ SYN

= 1, ACK = 1 và và giá trị Seq(B) = 0, ACK = Seq(A) + 1 = 0 + 1 = 1 Khi B không chấp nhận kết nối B sẽ bật bit RST, ACK gửi ngược lại hoặc ICMP cổng không chấp nhận để thông báo cho A là yêu cầu bị từ chối B sẽ gửi thông báo lại

- Bước 3: Khi A nhận được thông báo B đã chấp nhận kết nối, B sẽ gửi lại thông

báo ACK để B biết A đã nhận được packet SYN, ACK Khi đó, kết nối được thiết lập và dữ liệu được lưu thông tự do giữa hai máy

Bài 2 Sử dụng công cụ Secure CRT để truy xuất đến gmail server (Gửi mail theo

giao thức SMTP và xem kết quả trong hòm thư - Nhận mail và xem mail theo giao thức POP3)

a Gửi mail theo giao thức SMTP và xem kết quả trong hòm thư:

Địa chỉ gửi: tranvanduong2483@gmail.com

Địa chỉ nhận: ntkhoi@dut.udn.vn

- Bước 1: Chọn File, rồi chọn Quick Connect để thiết lập kết nối mới

Protocol: Telnet/SSL => Hostname: smtp.gmail.com => Port: 25 => Connect

Hình 1 Khung nhập Quick Connect

- Bước 2: Trên trình duyệt web:

Vào địa chỉ https://www.google.com/settings/security/lesssecureapps, đăng nhập tài khoản người gửi, bật “Cho phép ứng dụng kém an toàn”

Trang 4

Hình 2 Google có độ bảo mật rất cao nên một vài ứng dụng đăng nhâp có độ bảo mật

thấp như Secure sẽ bị google chặn lại nên không gửi được thư đi vì vậy ta phải tắt

chức năng tự chặn ứng dụng kém bảo mật của Google

- Bước 3: Vào SecureCRT, chọn Connect, rồi chọn smtp.gmail.com ở cửa sổ Connect sau đó nhấn Connect để bắt đầu kết nối

- Bước 4: Nhập lần lượt các lệnh:

HELO <client domain name>: Dùng để xác định danh tính của client AUTH

LOGIN: Đăng nhập tài khoản người gửi, nhập tên, mật khẩu và nhấn Enter

MAIL FROM: <@gmail.com>: Địa chỉ email người gửi

RCPT TO: <@gmail.com>: Địa chỉ email người nhận

DATA: Bắt đầu nội dung email

Nhập nội dung:

Hello Word

QUIT: Kết thúc phiên

- Bước 5: Kiểm tra email ở địa chỉ người nhận

b Nhận mail và xem mail theo giao thức POP3:

Địa chỉ nhận thư: ntkhoi@gmail.com

- Bước 1: Bật giao thức POP3

Truy cập Gmail, sau đó đăng nhập

Cài đặt => Chuyển tiếp và POP/IMAP => Click chọn “Bật POP cho thư đến từ

bây giờ trở đi”

- Bước 2: Dùng địa chỉ tranvanduong2483@gmail.com để gửi email với nội dung:

“ Hello Word!” đến địa chỉ ntkhoi @gmail.com

- Bước 3: Thiết lập kết nối mới trên SecureCRT tương tự như SMTP

Protocol: Telnet/SSL => Hostname: pop.gmail.com => Port: 995 => Connect

Trang 5

Hình 3 Khung nhập Quick Connect

- Bước 4: Bắt đầu session pop.gmail.com Nhập lần lượt các lệnh:

USER: Cung cấp tài khoảng đăng nhập cho POP server

PASS: Cung cấp mật khẩu cho POP server

STAT: Xem thông tin tổng quát của hộp thư Máy chủ sẽ trả về hai số, số đầu tiên

là tổng số email, số thứ hai là tổng dung lượng tính bằng byte(s) Trong trường hợp này, hộp thư có 1 email, tổng dung lượng là 4877 bytes

LIST: Trả về danh sách các message bao gồm ID và kích thước của chúng RETR <ID>: Yêu cầu trả về message có ID như thế

DELETE <ID>: Xóa một message

TOP <ID>: Xem header của message

LAST: Xem số lượng các message đã truy cập

RESET: Hủy đánh dấu trên message đã được đánh dấu xóa

QUIT: Kết thúc phiên dao dịch

Bài 3 Cho mạng có địa chỉ 180.18.0.0/16 Sử dụng kỹ thuật VLSM để chia mạng này

cho các mạng con như sau: Mạng A: 800 máy, mạng B: 540 máy, mạng C: 300 máy, Mạng D: 100 máy, Mạng E: 40 máy, Mạng F: 15 máy Xác định phạm vi địa chỉ IP cho từng mạng con:

- Chia cho Mạng A: 800 máy

Gọi m là số bit của phần host sau khi mượn là m, ta có: 2m

– 2 ≥ 800 => m = 10 Tổng số bit phần network mượn là 32 – 10 -16 = 6

Suy ra có: 26 = 64 mạng

Bước nhảy mạng: 28-6

= 4

Ta có các mạng con mới sẽ là:

Trang 6

Mạng A01: 180.18.0.0/22 ⇒ có 800 máy

Mạng A02: 180.18.0.4/22

………

Mạng A64: 180.18.252.0/22

Vậy ta sẽ lấy địa chỉ mạng A bắt đầu từ 180.18.0.0/22, dãy địa chỉ IP khả

dụng cho mạng con này là 180.18.0.1 đến 180.18.3.254

- Mạng B: 540 máy sử dụng mạng kế tiếp là A2 (180.18.4.0/22) để chia mạng con Gọi m là số bit của phần host sau khi mượn là m, ta có: 2m

– 2 ≥ 540 => m = 10 Tổng số bit phần network mượn là 32 – 10 -22 = 0

Suy ra có: 20 = 1 mạng

Bước nhảy mạng: 28-0

= 256

Ta có các mạng con mới sẽ là:

Mạng B01 : 180.18.4.0/22 ⇒ có 540 máy

- Mạng C: 300 máy sử dụng mạng kế tiếp là A3 (180.18.8.0/22) để chia mạng con Gọi m là số bit của phần host sau khi mượn là m, ta có: 2m – 2 ≥ 300 => m = 9 Tổng số bit phần network mượn là 32 – 9 -22 = 1

Suy ra có: 21 = 2 mạng

Bước nhảy mạng: 28-1

= 126

Ta có các mạng con mới sẽ là:

Mạng C01 : 180.18.8.0/23 ⇒ có 300 máy

Mạng C02 : 180.18.10.0/23

Vậy địa chỉ mạng C bắt đầu từ 180.18.8.0/23 dãy địa chỉ IP khả dụng cho

mạng con này là 180.18.8.1 đến 180.18.9.254

- Mạng D: 100 máy dùng mạng kế tiếp là C02 (180.18.10.0/23)để chia mạng con Gọi m là số bit của phần host sau khi mượn là m, ta có: 2m

– 2 ≥ 100 => m = 7 Tổng số bit phần network mượn là 32 – 7 -23 = 2

Suy ra có: 22 = 4 mạng

Bước nhảy mạng: 28-2 = 64

Ta có các mạng con mới sẽ là:

Mạng D01: 180.18.10.0/25 ⇒ có 100 máy

Mạng D02: 180.18.10.128/25

Mạng D03: 180.18.11.0/25

Mạng D04: 180.18.11.128/25

Trang 7

Vậy địa chỉ mạng D bắt đầu từ 180.18.10.0/25, dãy địa chỉ IP khả dụng cho

mạng con này là 180.18.10.1 đến 180.18.10.126

- Mạng E: 40 máy dùng mạng kế tiếp là D02 (180.18.10.128/25) để chia mạng con Gọi m là số bit của phần host sau khi mượn là m, ta có: 2m

– 2 ≥ 40 => m = 6 Tổng số bit phần network mượn là 32 – 6 -25 = 1

Suy ra có: 21 = 2 mạng

Bước nhảy mạng: 28-1

= 128

Ta có các mạng con mới sẽ là:

Mạng E01 : 180.18.10.128/26 ⇒ có 40 máy

Mạng E02 : 180.18.10.192/26

Vậy lấy địa chỉ mạng E bắt đầu từ 180.18.10.128/26, dãy địa chỉ IP khả

dụng cho mạng con này là 180.18.10.129 đến 180.18.10.168

- Mạng F: 15 máy dùng mạng kế tiếp là E02 (180.18.10.192/26) để chia mạng con Gọi m là số bit của phần host sau khi mượn là m, ta có: 2m – 2 ≥ 15 => m = 5 Tổng số bit phần network mượn là 32 – 5 -26 = 1

Suy ra có: 21 = 2 mạng

Bước nhảy mạng: 28-1

= 128

Ta có các mạng con mới sẽ là:

Mạng F1 : 180.18.10.192/27 ⇒ có 15 máy

Mạng F2 : 180.18.10.224/27

Vậy lấy địa chỉ mạng F bắt đầu từ 180.18.10.192/27, dãy địa chỉ khả dụng

180.18.10.171 đến 180.18.10.185

Bài 4 Cho mạng WAN có thông tin về địa chỉ các Router và các máy tính như hình

vẽ Sử dụng công cụ Cisco Packet Tracer để thực hiện: Thiết kế sơ đồ mạng - Cấu hình địa chỉ cho các giao diện mạng - Định tuyến cho các router trên mạng:

a Sơ đồ mạng:

Trang 8

Hình 8 Sơ đồ mạng

b Cấu hình địa chỉ cho các giao diện mạng:

Hình 9 Cấu hình địa chỉ cho Router 0

Trang 9

Hình 10 Cấu hình địa chỉ cho Router 1

Hình 10 Cấu hình địa chỉ cho máy con

c Định tuyến cho các router trên mạng:

Trang 10

Hình 11 Router 0

Hình 11 Router 1

Ngày đăng: 01/01/2019, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w