Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động: - Điều kiện cần + Hiện thực khách quan → Con người → Phản ánh về hiện thực khách quan→ Tâm lý Nguồn gốc + Không có hiện t
Trang 1Câu 1: Phân tích bản chất tâm lý người thao quan điểm tâm lý học hiện đại
1 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan bằng hoạt động của mỗi người Đó là sự phản ánh mang tính chủ thể
a Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động:
- Điều kiện cần
+ Hiện thực khách quan → Con người → Phản ánh về hiện thực khách quan→ Tâm lý
Nguồn gốc + Không có hiện thực khách quan thì không có tâm lý
- Phản ánh tâm lý:
+ Hình thức
+ Mức độ
Phản ánh vô thức
Phản ánh ý thức
Phản ánh dưới ngượng ý thức
+ Đặc điểm: Phản ánh tâm lý mang màu sắc chủ quan của mỗi người, phản ánh hiện thực khách quan qua lăng kính chủ quan của mỗi người, không mang tính rập khuôn, máy móc, cứng nhắc, mà có thể rất linh hoạt, cơ động
+ Có 3 loại:
Phản ánh nhận thức
Phản ánh ý chí
Phản ánh cảm xúc
- Hoạt động:
Hoạt động hướng vào đối tượng
Hoạt động của não
“Cảm giác của chúng ta, ý chí của chúng ta chỉ là hình ảnh của thế giới bên ngoài” V.I Lenin
b Phản ánh tâm lý mang tính chủ thể:
- Nói đến màu sắc chủ quan khi phản ánh hiện thực khách quan của mỗi một cá nhân khác nhau Cho thấy sự độc đáo riêng biệt, sáng tạo của người mang hình ảnh tâm lý, thậm chí làm cho tâm lý mỗi người không ai giống ai
- Biểu hiện
- Cùng 1 hiện thực khách quan khi tác động đến mỗi cá nhân khác nhau sẽ cho
ra những phản ánh tâm lý khác nhau
Ví dụ: Hiện thực khách quan𝐴:
o Cá nhân 𝑋 → tâm lý 𝐴′
o Cá nhânY→ tâm lý 𝐴′′
Trang 2- Cùng 1 hiện thực khách quan khi tác động đến 1 người ở mỗi thời điểm khác nhau sẽ cho ra những phản ánh tâm lý khác nhau
Ví dụ: Hiện thực khách quan 𝐴 → Cá nhân 𝑋:
o Thời điểm 𝑡1 → tâm lý 𝐴′
o Thời điểm 𝑡2 → tâm lý 𝐴′′
- Chỉ có chủ thể là người mang hình ảnh tâm lý mới có thể nhận biết, trải nghiệm những gì đang diễn ra trong bản thân con người họ
2 Tâm lý là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của vật chất và là chức năng của não
- Tâm lý có cơ sở vật chất là não người
HTKQ 𝑡á𝑐 độ𝑛𝑔→ cơ quan thụ cảm 𝑑â𝑦 𝑇𝐾 ℎướ𝑛𝑔 𝑡â𝑚→ Não 𝐷â𝑦 𝑇𝐾 𝑙𝑦 𝑡â𝑚→ Cơ quan vận động
𝑇𝑟ả 𝑙ờ𝑖 (𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔)
←
Não sinh ra tâm lý theo cơ chế hoạt động của thần kinh cấp cao
3 Tâm lý là kinh nghiệm của xã hội loài người được tích lũy trong lịch sử và biến thành vốn riêng của mỗi người
- Tâm lý mang bản chất xã hội – lịch sử:
+ Tính thời đại: mỗi thời đại khác nhau tâm lý cũng khác nhau
+ Tính cộng đồng, giai cấp, dân tộc, địa phương
+ Hoàn cảnh sống cụ thể chi phối tâm lý
- Tâm lý là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa
xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp:
Kinh nghiệm tri thức ℎọ𝑎𝑡 độ𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑡𝑖ế𝑝→ tâm lý 𝑙ĩ𝑛ℎ ℎộ𝑖−𝑡𝑖ế𝑝 𝑡ℎ𝑢→ kinh ngiệm tri thức
Tâm lý mang:
Tính động
Tính tương thích
Tính đổi tượng
Câu 2: Thế nào là tính chủ thể của sự phản ánh tâm lý? Phân tích biểu hiện và ý nghĩa vận dụng
1 Phân tích biểu hiện: giống trong câu 1
2 Ý nghĩa vận dụng:
Trang 3Câu 3: So sánh, trình bày mối quan hệ:
1 Nhận thức cảm tính- nhận thức lý tính
So sánh
Giống nhau:
- Cả hai quá trình nhận thức đều phản ánh hiện thực khách quan để có những hình ảnh
về chúng
- Cả hai đều là quá trình tâm lý có mở đầu, có diễn biến và kết thúc
Khác nhau:
Nhận thức cảm tính Nhận thức lý tính Nguồn gốc Nảy sinh khi có hiện thực
khách quan tác động vào các giác quan tới ngưỡng
Nảy sinh khi gặp tình huống
có vấn đề
Nội dung phản
ánh
Chỉ phản ánh những thuộc tính bề ngoài, trực quan cụ thể, những mối liên hệ quan
hệ không gian và thời gian
Phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ
có tính quy luật
Phương thức
phản ánh
Phản ánh trực tiếp bằng các giác quan
Phản ánh khái quát, gián tiếp
= ngôn ngữ, biểu tượng, khái niệm,
Sản phẩm Cho ta những hình ảnh trực
quan, cụ thể
Cho ta những khái niệm, những phán đoán, những cái chung, cái bản chất về những hình ảnh mới
Mối quan hệ:
- Nhận thức cảm tính là cơ sở, là nơi cung cấp nguyên liệu cho nhận thức lý tính
- Nhận thức lý tính phải dựa trên, gắn chặt, thường bắt đầu từ nhận thức cảm tín
Dù nhận thức lý tính có trừu tượng và khái quát đến đâu thì nội dung của nó cũng chứa đựng các thành phần của nhận thức cảm tính
2 Cảm giác- Tri giác
So sánh
Giống nhau:
- Đều là quá trình tâm lý, tức là đều có 3 giai đoạn: mở đầu, diễn biến và kết thúc
- Cả 2 chỉ phản ánh bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang tác động trực tiếp vào các giác quan
Khác nhau:
Nội dung
phản ánh
Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật, hiện tượng cụ thể do hoạt động của từng giác quan
Phản ánh 1 cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài sự vật hiện tượng theo 1 cấu trúc nhất định
Trang 4Phương thức
phản ánh
Không theo cấu trúc nhất định
Theo những cấu trúc nhất định
Sản phẩm Cảm giác thành phần về sự
vật, hình ảnh riêng lẻ về từng thuộc tính của sự vật
Hình ảnh tương đối trọn vẹn về
sự vật
Mối quan hệ:
- Giữa cảm giác và tri giác có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trính nhận thức của con người:
+ Cảm giác là cơ sở, là nguyên liệu cho quá trình tri giác
+ Tri giác là sự phát triển cao, là sự nhận thức khác xa về chất so với cảm giác, giúp cho cảm giác có hiệu quả hơn
3 Tri giác- Tư duy:
So sánh:
Giống nhau:
- Đều là quá trình tâm lý, tức là đều có 3 giai đoạn: mở đầu, diễn biến và kết thúc
Khác nhau:
Nguồn
gốc
Nảy sinh khi các sự vật, hiện tượng trực tiếp tác động vào các giác quan
Nảy sinh khi gặp hoàn cảnh có vấn đề
Nội dung
phản ánh
phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của
sự vật, hiện tượng theo cấu trúc nhất định
phản ánh gián tiếp và khái quát những thuộc tính bên trong bản chất, mối quan hệ có tính chất quy luật của sự vật hiện tượng
Phương
thức phản
ánh
Trực tiếp khi sự vật tác động vào giác quan Ngôn ngữ là hình thúc của tư duy
Sản phẩm Hình ảnh tương đối trọn vẹn
về sự vật
Những khái niệm, phán đoán, suy
lý, định nghĩa
Mối quan hệ:
-
4 Tình cảm - nhận thức
So sánh
Giống nhau
- Đều phản ánh hiện thực khách quan: khi có hiện thực khách quan tác động vào mới có tình cảm và nhận thức
- Đều mang tính chủ thể: tình cảm và nhận thức đều mang những đặc điểm riêng của mỗi người
- Đều mang bản chất xã hội: ví dụ trong thời kì phong kiến qui định cha mẹ đặt đâu con ngồi đó, cấm đoán đôi lứa yêu nhau Vì vậy mọi người đều nhận
Trang 5thức như vậy và tuân theo, những đôi lứa yêu nhau được cho là sai và bị mọi người kì thị, cấm đoán
Khác nhau
Định nghĩa Là thái độ thể hiện sự rung cảm
của con người với những sự vật, hiện tượng khách quan
Là quá trình phản ánh hiện thực khách quan
Nội dung
phản ánh
Tình cảm phản ánh các sự vật hiện tượng gắn liền với nhu cầu và động cơ của con người
Phản ánh thuộc tính và các mối quan hệ của bản thân sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
Phương
thức phản
ánh
Thể hiện tình cảm bằng những rung cảm, bằng những trải nghiệm
Phản ánh thế giới bằng những hình ảnh (cảm giác, tri giác) bằng những khái niệm (tư duy)
Con đường
hình thành
Khó hình thành, ổn định Bền vững, khó mất đi
Dễ hình thành nhưng cũng dễ
bị phá bỏ
Mối quan hệ giữa tình cảm và nhận thức
- Nhận thức là điều kiện để hình thành tình cảm
+ Không nhận thức thì không có tình cảm
+ Nhận thức thay đổi thì tình cảm thay đổi
+ Không phải nhận thức như thế nào thì tình cảm như thế ấy
- Tình cảm là động lưc mạnh mẽ nhất để nhận thức: chi phối khách quan nhận thức thoe một hướng sai lệch, làm sai lệch đi sự vật hiện tượng
5 Xúc cảm- Tình cảm:
So sánh:
Giống nhau
- Đều do hiện thực khách quan tác động vào tác nhân mà có, đều biểu thị thái độ của con người đối với hiện thực
- Đều mang tính chất lịch sử xã hội
- Đều mang đậm màu sắc cá nhân
Khác nhau:
- Có cả ở con người và con vật
- Là một quá trình tâm lý
-Có tính chất nhất thời , tình huống và đa dạng
Luôn luôn ở trạng thái hiện thực
Chỉ có ở con người
Là thuộc tính tâm lý
Có tính chất ổn định
Thường ở trạng thái tiềm tàng
Trang 6Xuất hiện trước
Thực hiện chức năng sinh vật ( giúp con người định hướng và thích nghi vơí môi trường bên ngoài vơí tư cách là một cá thể Gắn liền vơí phản xạ không điều kiện
Xuất hiện sau
Thực hiện chức năng xã hội ( giúp con người định hướng và thích nghi vơí xã hội vơí tư cách
là một nhân cách) Gắn liền vơí phản xạ có điều kiện
Mối liên hệ giữa tình cảm và xúc cảm
- Xúc cảm là cơ sở của tình cảm Tình cảm được hình thành từ quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa, khái quát hóa những xúc cảm đồng loại (cùng một phạm trù, cùng một phạm vi đối tượng) Ví dụ: tình cảm của con cái đối với cha mẹ
là xúc cảm (dương tính) thường xuyên xuất hiện do liên tục được cha mẹ chăm sóc thoả mãn nhu cầu, dần dần được tổng hợp hoá, động hình hoá, khái quát hoá mà thành
- Tình cảm được xây dựng từ những xúc cảm, nhưng khi đã được hình thành thì tình cảm lại thể hiện qua xúc cảm phong phú đa dạng và chi phối xúc cảm
Câu 4 Phân tích 1 trong các yếu tố dẫn đến sự hình thành và phát triển tâm lý cá nhân (nhân cách) Cho ví dụ minh họa
1 Yếu tố sinh lý thể chất (SLTC)
a Định nghĩa:
Là toàn bộ những đặc điểm về mặt sinh học của cá nhân Gồm có:
+ Đặc điểm bẩm sinh + Đặc điểm di truyền + Đặc điểm tự tạo
b Vai trò:
- Yếu tố SLTC đóng vai trò tiền đề, là cơ sở vật chất cho sự phát triển tâm lý cá nhân:
+ Tâm lý là sản phẩm của cái có trước là vật chất- bộ não + Không có yếu tố SLTC nếu không có bất kỳ hiện tượng tâm lý nào
+ Chỉ có thể phát huy vai trò của nó khi kết hợp với các yếu tố khác
- SLTC tạo nên những thuận lợi hoặc gây nên những khó khăn:
+ SLTC bình thường hoặc tốt tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tâm
lý
+ SLTC khiếm khuyết gây khó khăn cho sự phát triển tâm lý
- Người có tư chất phù hợp sẽ phát triển TL tốt hơn
- SLTC đóng vai trò là tiền đề cho sự hình thành và phát triển TL cá nhân chứ không quyết định cho sự hình thành và phát triển nhân cách:
Trang 7+ Đặc điểm SLTC giống nhau nhưng TL vẫn có sự khác nhau
+ Người bị khiếm khuyết về cơ thể nhưng họ vẫn phát triển tài năng
+ Chỉ có thể phát huy vai trò của nó khi có sự kết hợp với các yếu tố khác
c Ý nghĩa:
- Đối với rèn luyện nhân cách:
+ Bảo vệ tốt não và các giác quan
+ Rèn luyện thể chất để có tiền đề thuận lợi
- Nghiên cứu, đánh giá TL người khác:
+ Phương pháp khách quan và toàn diện
+ Quan tâm đến vấn đề SLTC để bố trí, sử dụng cán bộ
2 Yếu tố môi trường sống (MTS):
a Định nghĩa:
- MTS là toàn bộ những yếu tố, điều kiện bên ngoài có liên quan đến sự sống và hoạt động của con người
- Có 2 loại: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
- MTS tác động đến cá nhân: tự phát và tự giác
b Vai trò:
- MTS là yếu tố có vai trò quy định nội dung và phẩm chất TL cá nhân
+ Không có môi trường xã hội thì không có sự hình thành và phát triển TL + MTS quy định nội dung và phẩm chất TL cá nhân qua mối qua n hệ xã hội + MTS thay đổi TL cá nhân thay đổi
c Ý nghĩa:
- Trong nghiên cứu, đánh giá TL con người:
+ Phương pháp khách quan và toàn diện
+ Quan tâm đến vấn đề SLTC để bố trí, sử dụng cán bộ
- Rèn luyện nhân cách:
+ Xây dựng, cải tạo và bảo vệ MTS
+ Thiết lâp và vận hành các mối quan hệ xã hội
+ Chủ động tác động
3 Yếu tố giáo dục (GD):
a Định nghĩa:
Giáo dục là những tác động tự giác (có hệ thống, có mục đích, có kế hoạch, có
sự chuẩn bị một lực lượng nhất định có năng lực, có phẩm chất ) của thế hệ trước đến thế hệ sau, nhằm hình thành ở thế hệ sau những phẩm chất, những năng lực,…theo yêu cầu của xã hội
b Vai trò:
- GD giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển TL cá nhân
+ GD là sự tác động tự giác của MTS
+ GD là con đường chủ yếu giúp cá nhân tiếp thu, lĩnh hội tri thức nhanh chóng
+ Có sự tác đông cùa GD thì TL cá nhân mới có thể phát triển nhanh chóng, đúng hướng
Trang 8+ GD được tổ chức dưới nhiều hình thức và diễn ra mọi lúc mọi nơi
Các hình thức GD:
o GD gia đình
o GD nhà trường
o GD xã hội
+ Tất cả các quốc gia, dân tộc trên TG đều rất quan tâm đến GD
Biểu hiện:
- GD xây dựng phương hướng và dẫn dắt sự hình thành và phát triển TL cá nhân
- Phát huy tối đa những mặt mạnh, đồng thời khắc phục khiếm khuyết cá nhân
- GD khết hợp với MTS và hoạt động của cá nhân xóa bỏ những nét TL tích cực
Điều kiện để phát triển vai trò GD:
- Sự tác động của GD phải phù hợp với sự tác động cùng chiều của MTS, phù hợp với đối tượng GD
- Nhà GD phải được GD
c Ý nghĩa:
- Rèn luyện nhân cách:
+ Nắm được mục tiêu GD
+ Chủ động tich cực rèn luyện
+ Phát huy hoạt đông GD
d Vai trò tự tu dưỡng, rèn luyện:
- Định hướng và thúc đẩy sự phấn đấu nỗ lực của cá nhân trong việc phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm
- Giúp cho cá nhân tiếp nhận sự tác động của MTS 1 cách chọn lọc
- Khắc phục được những khiếm khuyết về sinh lý thể chất