1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án mạng máy tính

65 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng máy tính được thiết lập bằng cách kết nối hai hoặc nhiều máy tính và các thiết bị phần cứng hỗ trợ khác thông qua các kênh giao tiếp được gọi là mạng máy tính. Nó cho phép các máy tính giao tiếp với nhau và chia sẻ lệnh, dữ liệu, v.v., bao gồm cả tài nguyên phần cứng và phần mềm.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

SỔ GIÁO ÁN

LÝ THUYẾT

Mơn học : MẠNG MÁY TÍNH Lớp : C14CTT1

Họ và tên giáo viên : Nguyễn Kim Việt Năm học: 2018 - 2019

QuyĨn sè: 2

Trang 2

GIÁO ÁN SỐ: 2 Thời gian thực hiện: 15 tiết (675 phút)

Bài học trước:

Thực hiện từ ngày 1/10/2018 đến ngày 21/10/2018

TÊN BÀI: - TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

- MẠNG LAN (LOCAL AREA NETWORK)

- GIỚI THIỆU HTM CISCO

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu được các khái niệm cơ bản về mạng máy tính, internet …

- Có kiến thức tổng quan về mô hình OSI và bộ giao thức TCP/IP Ver 4 – Ver 6,

cách tính toán địa chỉ IP…

- Biết được các chuẩn cable và cách bấm dây …

- Hiểu và biết cấu trúc topo mạng

- Hiểu và biết được công nghệ mạng Ethernet

- Có kiến thức về thiết kế xây dựng hệ thống mạng LAN cơ bản.

- Giới thiệu về thiết bị mạng của Cisco

- Các thông số kỹ thuật của các thiết bị và hệ điều hành Cisco

- Thực hiện các câu lệnh cơ bản trên IOS

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Phòng học có hệ thống microphone và loa

- Bảng trắng và phấn

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

- Lớp học được tổ chức tại phòng lý thuyết

- Một giáo viên và các sinh viên

- Giáo viên giảng dạy tổ chức thảo luận nhóm

- Sinh viên lắng nghe, tư duy, ghi chép, làm việc nhóm,bài tập và nhờ giáo viên

hỗ trợ khi cần

I ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: Thời gian: 10 phút

- Sinh viên ổn định chỗ ngồi

- Kiểm tra sĩ số sinh viên

- Giáo viên gửi tài liệu môn học cho sinh viên

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

GIANHOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Dẫn nhập

Ngày nay hạ tầng mạng máy tính

là một phần không thể thiếu

- Giới thiệu bản thân

- Thuyết trình dẫn dắt - Lắng nghe và ghi

chép

5 Phút

15 p

Trang 3

trong các hệ thống thông tin phục

vụ vận hành các tổ chức hay cáccông ty Nhằm mục đích giúpsinh viên tìm hiểu được các kiếnthức cơ bản về mạng, đặc biệt vềmạng chạy trên bộ giao thứcTCP/IP, cách trình bày cơ bản vềcác kiểu truyền thông, cácphương pháp điều khiển truy cậptrong LAN, WAN và các bài tập

về định tuyến, Vlan Giúp sinhviên sau khi kết thúc môn họcnày có thể tham gia thiết kế, xâydựng và quản lý các hệ thốngmạng trong một công ty, doanhnghiệp … sử dụng các thiết bịcủa Cisco hoặc của các hãngcung cấp thiết bị mạng thôngdụng khác

Để học môn này tốt các em cầntham khảo các tài liệu củaCISCO, Juniper, các tài liệugiảng dạy về thiết kế LAN vàWAN

Vào giữa những năm 50, những

hệ thống máy tính đầu tiên ra đời

sử dụng các bóng đèn điện tử nênkích thước rất cồng kềnh và tiêutốn nhiều năng lượng Việc nhập

dữ liệu vào máy tính được thựchiện thông qua các bìa đục lỗ vàkết quả được đưa ra máy in, điềunày làm mất rất nhiều thời gian

và bất tiện cho người sử dụng.Đến giữa những năm 60, cùngvới sự phát triển của các ứngdụng trên máy tính và nhu cầutrao đổi thông tin với nhau, một

số nhà sản xuất máy tính đãnghiên cứa chế tạo thành côngcác thiết bị truy cập từ xa tới cácmáy tính của họ, và đây chính lànhững dạng sơ khai của hệ thống

Trang 4

mạng máy tính

Nói một cách cơ bản, mạng máytính là hai hay nhiều máy tínhđược kết nối với nhau theo mộtcách nào đó sao cho chúng có thểtrao đổi thông tin qua lại vớinhau

Mạng máy tính ra đời xuất phát

từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùngchung dữ liệu Không có hệthống mạng thì dữ liệu trên cácmáy tính độc lập muốn chia sẻvới nhau phải thông qua việc in

ấn hay sao chép qua đĩa mềm,

CD ROM, điểu này gây bất tiệncho người dùng

Phương thức kết nối mạng được

sử dụng chủ yếu trong liên kết

Trang 5

mạng: có hai phương thức chủ

yếu, đó là điểm điểm và điểm

-nhiều điểm

− Với phương thức "điểm

-điểm", các đường truyền riêng

biệt được thiết lâp để nối các cặp

máy tính lại với nhau Mỗi máy

tính có thể truyền và nhận trực

tiếp dữ liệu hoặc có thể làm trung

gian như lưu trữ những dữ liệu

mà nó nhận được rồi sau đó

chuyển tiếp dữ liệu đi cho một

máy khác để dữ liệu đó đạt tới

đích

− Với phương thức "điểm

-nhiều điểm", tất cả các trạm phân

chia chung một đường truyền vật

lý Dữ liệu được gửi đi từ một

máy tính sẽ có thể được tiếp

nhận bởi tất cả các máy tính còn

lại, bởi vậy cần chỉ ra địa chỉ

đích của dữ liệu để mỗi máy tính

căn cứ vào đó kiểm tra xem dữ

liệu có phải dành cho mình

không nếu đúng thì nhận còn nếu

không thì bỏ qua

Phân loại mạng máy tính theo

vùng địa lý:

GAN (Global Area Network) kết

nối máy tính từ các châu lục khác

nhau

Thông thường kết nối này được

thực hiện thông qua mạng viễn

- Nêu câu hỏi cho các sinh viên:

Ưu nhược điểm của

hệ thống mạng là gì?

- Tóm lại các ý sinh viên

Ưu:

•Sử dụng chung các công cụ tiện ích

•Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung

•Tăng độ tin cậy của

•Giảm thiểu chi phí

và thời gian đi lại

Nhược:

Dễ bị mất dữ liệu khi thiết lập các chế độ bảo mật không tốt

- Thuyết trình

- Sinh viên trả lời

- Sinh viên ghi lại thông tin

- Lắng nghe và ghi chép

15 p

30 p

Trang 6

thông và vệ tinh.

− WAN (Wide Area Network)

-Mạng diện rộng, kết nối máy tính

trong nội bộ các quốc gia hay

giữa các quốc gia trong cùng một

châu lục Thông thường kết nối

này được thực hiện thông qua

mạng viễn thông Các WAN có

thể được kết nối với nhau thành

GAN hay tự nó đã là GAN

− MAN (Metropolitan Area

Network) kết nối các máy tính

trong phạm vi một thành phố

Kết nối này được thực hiện thông

qua các môi trường truyền thông

tốc độ cao (50-100 Mbit/s)

− LAN (Local Area Network)

-Mạng cục bộ, kết nối các máy

tính trong một khu vực bán kính

hẹp thông thường khoảng vài

trǎm mét Kết nối được thực hiện

thông qua các môi trường truyền

thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng

trục thay cáp quang LAN

thường được sử dụng trong nội

cứu tiên tiến (Advanced

Research Projects Agency –

ARPA) thuộc Bộ quốc phòng Mỹ

đã kết nối thành công các mạng

máy tính cho phép các trường đại

học và các công ty tư nhân tham

gia vào các dự án nghiên cứu

Về cơ bản, Internet là một liên

- Đặt vấn đề:

Các nhà mạng ISP ở

VN mà các e biết

Những đường kết nối nào để mạng máy tính

ở VN kết nối với thế giới mà các e biết

- SV trả lờiViettel, FPT, VNPT, Netnam

- Cáp quang đất liền, xuyên biển, vệtinh

30 p

Trang 7

mạng máy tính giao tiếp dưới

cùng một bộ giao thức TCP/IP

(Transmission Control

Protocol/Internet Protocol) Giao

thức này cho phép mọi máy tính

trên mạng giao tiếp với nhau một

cách thống nhất giống như một

ngôn ngũ quốc tế mà mọi người

sử dụng để giao tiếp với nhau

hàng ngày

Số lượng máy tính kết nối mạng

và số lượng người truy cập vào

mạng Internet trên toàn thế giới

ngày càng tăng lên nhanh chóng,

đặc biệt từ những năm 90 trở đi

Mạng Internet không chỉ cho

phép chuyển tải thông tin nhanh

chóng mà còn giúp cung cấp

thông tin, nó cũng là diễn đàn và

là thư viện toàn cầu đầu tiên

Mô hình OSI (Open Systems

Interconnect)

Ở thời kỳ đầu của công nghệ nối

mạng, việc gửi và nhận dữ liệu

ngang qua mạng thường gây

tầng dưới cùng của mô hình

OSI là Nó mô tả các đặc trưng

vật lý của mạng: Các loại cáp

được dùng để nối các thiết bị,

các loại đầu nối được dùng ,

các dây cáp có thể dài bao

nhiêu v.v Mặt khác các tầng

vật lý

- Chia nhóm từ 3-10 người

Giao đề tài thảo luận

 Tìm hiểu Mô hình OSI 7 lớp

- Theo dõi từng nhómlàm việc

- SV nghiên cứu tàiliệu

45 p

Trang 8

cung cấp các đặc trưng điện

của các tín hiệu được dùng để

khi chuyển dữ liệu trên cáp từ

một máy này đến một máy

khác của mạng, kỹ thuật nối

mạch điện, tốc độ cáp truyền

dẫn

Tầng vật lý không qui định

một ý nghĩa nào cho các tín

hiệu đó ngoài các giá trị nhị

phân 0 và 1 Ở các tầng cao

hơn của mô hình OSI ý nghĩa

của các bit được truyền ở tầng

vật lý sẽ được xác định

Ví dụ: Tiêu chuẩn Ethernet cho

cáp xoắn đôi 10 baseT định rõ

các đặc trưng điện của cáp

xoắn đôi, kích thước và dạng

của các đầu nối, độ dài tối đa

của cáp

Khác với các tầng khác, tầng vật

lý là không có gói tin riêng và do

vậy không có phần đầu (header)

chứa thông tin điều khiển, dữ

liệu được truyền đi theo dòng bit

Một giao thức tầng vật lý tồn tại

giữa các tầng vật lý để quy định

về phương thức truyền (đồng bộ,

phi đồng bộ), tốc độ truyền

Tầng Liên kết dữ liệu (Data link)

Tầng liên kết dữ liệu (data link

layer) là tầng mà ở đó ý nghĩa

được gán cho các bit được

truyền trên mạng Tầng liên kết

- Gọi từng nhóm lên trình bày

- Nhóm trình bày 50 p

Trang 9

dữ liệu phải quy định được cácdạng thức, kích thước, địa chỉmáy gửi và nhận của mỗi góitin được gửi đi Nó phải xácđịnh cơ chế truy nhập thông tintrên mạng và phương tiện gửimỗi gói tin sao cho nó đượcđưa đến cho người nhận đãđịnh.

Tầng liên kết dữ liệu có haiphương thức liên kết dựa trêncách kết nối các máy tính, đó

là phương thức "điểm - điểm"

và phương thức "điểm - điểm".Với phương thức "điểm -điểm" các đường truyền riêngbiệt được thiết lâp để nối cáccặp máy tính lại với nhau.Phương thức "điểm - điểm" tất

cả các máy phân chia chungmột đường truyền vật lý

Tầng liên kết dữ liệu cũngcung cấp cách phát hiện và sửalỗi cơ bản để đảm bảo cho dữliệu nhận được giống hoàntoàn với dữ liệu gửi đi Nếumột gói tin có lỗi không sửađược, tầng liên kết dữ liệu phảichỉ ra được cách thông báo chonơi gửi biết gói tin đó có lỗi để

nó gửi lại

Các giao thức tầng liên kết dữliệu chia làm 2 loại chính là các

Trang 10

giao thức hướng ký tư và cácgiao thức hướng bit Các giaothức hướng ký tự được xây dựngdựa trên các ký tự đặc biệt củamột bộ mã chuẩn nào đó (nhưASCII hay EBCDIC), trong khi

đó các giao thức hướng bit lạidùng các cấu trúc nhị phân (xâubit) để xây dựng các phần tử củagiao thức (đơn vị dữ liệu, các thủtục.) và khi nhận, dữ liệu sẽ đượctiếp nhận lần lượt từng bit mộtTầng Mạng (Network)

Tầng mạng (network layer)nhắm đến việc kết nối các mạngvới nhau bằng cách tìm đường(routing) cho các gói tin từ mộtmạng này đến một mạng khác

Nó xác định việc chuyển hướng,vạch đường các gói tin trongmạng, các gói này có thể phải điqua nhiều chặng trước khi đếnđược đích cuối cùng Nó luôntìm các tuyến truyền thôngkhông tắc nghẽn để đưa các góitin đến đích

Tầng mạng cung các các phươngtiện để truyền các gói tin quamạng, thậm chí qua một mạngcủa mạng (network of network).Bởi vậy nó cần phải đáp ứng vớinhiều kiểu mạng và nhiều kiểudịch vụ cung cấp bởi các mạngkhác nhau hai chức năng chủyếu của tầng mạng là chọn

Trang 11

đường (routing) và chuyển tiếp(relaying) Tầng mạng là quantrọng nhất khi liên kết hai loạimạng khác nhau như mạngEthernet với mạng Token Ringkhi đó phải dùng một bộ tìmđường (quy định bởi tầng mạng)

để chuyển các gói tin từ mạngnày sang mạng khác và ngượclại

Đối với một mạng chuyển mạchgói (packet - switched network) -gồm tập hợp các nút chuyểnmạch gói nối với nhau bởi cácliên kết dữ liệu Các gói dữ liệuđược truyền từ một hệ thống mởtới một hệ thống mở khác trênmạng phải được chuyển qua mộtchuỗi các nút Mỗi nút nhận gói

dữ liệu từ một đường vào(incoming link) rồi chuyển tiếp

nó tới một đường ra (outgoinglink) hướng đến đích của dữ liệu.Như vậy ở mỗi nút trung gian nóphải thực hiện các chức năngchọn đường và chuyển tiếp.Quyết định chọn đường tối ưudựa trên các thông tin đã có vềmạng tại thời điểm đó thôngqua những tiêu chuẩn tối ưunhất định

− Cập nhật các thông tin vềmạng, tức là thông tin dùngcho việc chọn đường, trênmạng luôn có sự thay đổi thườngxuyên nên việc cập nhật là việccần thiết

Tầng Vận chuyển (Transport)

Trang 12

Tầng vận chuyển cung cấpcác chức năng cần thiết giữatầng mạng và các tầng trên.

nó là tầng cao nhất có liênquan đến các giao thức trao đổi

dữ liệu giữa các hệ thống mở

Nó cùng các tầng dưới cungcấp cho người sử dụng cácphục vụ vận chuyển

Tầng vận chuyển (transportlayer) là tầng cơ sở mà ở đómột máy tính của mạng chia sẻthông tin với một máy khác.Tầng vận chuyển đồng nhấtmỗi trạm bằng một địa chỉ duynhất và quản lý sự kết nối giữacác trạm Tầng vận chuyểncũng chia các gói tin lớn thànhcác gói tin nhỏ hơn trước khigửi đi Thông thường tầng vậnchuyển đánh số các gói tin vàđảm bảo chúng chuyển theođúng thứ tự

Tầng vận chuyển là tầng cuốicùng chịu trách nhiệm về mức

độ an toàn trong truyền dữ liệunên giao thức tầng vận chuyểnphụ thuộc rất nhiều vào bản chấtcủa tầng mạng

Tầng giao dịch (Session)

Tầng giao dịch (session layer)thiết lập "các giao dịch" giữacác trạm trên mạng, nó đặt tênnhất quán cho mọi thành phầnmuốn đối thoại với nhau và lập

Trang 13

ánh xạ giữa các tên với địa chỉcủa chúng Một giao dịch phảiđược thiết lập trước khi dữ liệuđược truyền trên mạng, tầnggiao dịch đảm bảo cho các giaodịch được thiết lập và duy trìtheo đúng qui định

Tầng giao dịch có các hàm cơbản sau:

-Give Token cho phép người sử dụng chuyển một token cho một người sử dụng khác của một liên kết giao dịch

-Please Token cho phép một người sử dụng chưa có token có thể yêu cầu token đó

-Give Control dùng để chuyển tất cả các token từ một người sử dụng sang một người sử dụng khác

Tầng trình bày (Presentation)

Trong giao tiếp giữa các ứngdụng thông qua mạng với cùngmột dữ liệu có thể có nhiềucách biểu diễn khác nhau.Thông thường dạng biểu diễndùng bởi ứng dụng nguồn vàdạng biểu diễn dùng bởi ứngdụng đích có thể khác nhau

do các ứng dụng được chạytrên các hệ thống hoàn toànkhác nhau (như hệ máy Intel

và hệ máy Motorola) Tầngthể hiện (Presentation layer)phải chịu trách nhiệm chuyểnđổi dữ liệu gửi đi trên mạng từmột loại biểu diễn này sang

Trang 14

một loại khác Để đạt được

điều đó nó cung cấp một dạng

biểu diễn chung dùng để

truyền thông và cho phép

chuyển đổi từ dạng biểu diễn

cục bộ sang biểu diễn chung và

ngược lại

Tầng thể hiện cũng có thể được

dùng kĩ thuật mã hóa để xáo trộn

các dữ liệu trước khi được

truyền đi và giải mã ở đầu đến

để bảo mật Ngoài ra tầng thể

hiện cũng có thể dùng các kĩ

thuật nén sao cho chỉ cần một ít

byte dữ liệu để thể hiện thông

tin khi nó được truyền ở trên

layer) là tầng cao nhất của mô

hình OSI, nó xác định giao diện

giữa người sử dụng và môi

trường OSI và giải quyết các kỹ

thuật mà các chương trình ứng

dụng dùng để giao tiếp với

mạng

- Giáo viên chốt vấn đề

- Ưu thế chính của bộ giao thức

này là khả năng liên kết hoạt

động của nhiều loại máy tính

khác nhau

- Thuyết trình và giải thích - Lắng nghe và ghi chép 45 p

Trang 15

− TCP/IP đã trở thành tiêu

chuẩn thực tế cho kết nối liên

mạng cũng như kết nối Internet

- Đây là bộ giao thức độc quyền

của hãng Digital Equipment

Corporation

- DECnet định nghĩa mô hình

truyền thông qua mạng LAN,

mạng MAN và

WAN Hỗ trợ khả năng định

tuyến

Bộ giao thức TCP/IP

TCP/IP - Transmission Control

Protocol/ Internet Protocol

Tổng quan về bộ giao thức

TCP/IP

TCP/IP là bộ giao thức cho phép

kết nối các hệ thống mạng

không đồng nhất với nhau

Ngày nay, TCP/IP được sử dụng

rộng rãi trong các mạng cục bộ

cũng như trên mạng Internet

- Đặt vấn đề:

Tìm hiểu giao thức TCP/IP và so sánh với

mô hình OSI đã học

- Chia nhóm từ 3-10 người

Giao đề tài thảo luận

 Tìm hiểu Mô hình OSI 7 lớp

- Theo dõi từng nhómlàm việc

- Sinh viên trình bày theo nhóm

TCP/IP v ớ i O SI:

mỗi tầng trong TCP/IP có thể là một hay nhiều

5 p

60 p

15 p

Trang 16

toàn cầu.

TCP/IP được xem là giản lược

của mô hình tham chiếu OSI

với bốn tầng như sau:

Tầng liên kết (còn được gọi là

tầng liên kết dữ liệu hay là tầng

giao tiếp mạng) là tầng thấp nhất

trong mô hình TCP/IP, bao gồm

các thiết bị giao tiếp mạng và

chương trình cung cấp các thông

tin cần thiết để có thể hoạt động,

truy nhập đường truyền vật lý

qua thiết bị giao tiếp mạng đó

Tầng Internet

Tầng Internet (còn gọi là tầng

mạng) xử lý qua trình truyền gói

tin trên mạng Các giao thức của

tầng này bao gồm: IP (Internet

Protocol), ICMP (Internet

Control Message Protocol),

IGMP (Internet Group Messages

mô hình TCP/IP với OSI

Sự khác nhau giữa TCP/IP và OSI chỉ là:

- Tầng ứng dụng trong mô hình TCP/IP bao gồm luôn cả 3 tầng trên của mô hình OSI

- Tầng giao vận trong mô hình TCP/IP không phảiluôn đảm bảo độ tin cậy của việc truyển tin như ở trong tầng giao vận của mô hình OSI mà cho phép thêm một lựa chọn khác là UDP

Trang 17

các ứng dụng của tầng trên.Tầng này có hai giao thứcchính: TCP (TransmissionControl Protocol) và UDP (UserDatagram Protocol)

TCP cung cấp một luồng dữliệu tin cậy giữa hai trạm, nó sửdụng các cơ chế như chia nhỏcác gói tin của tầng trên thànhcác gói tin có kích thước thíchhợp cho tầng mạng bên dưới,báo nhận gói tin, đặt hạn chếthời gian time-out để đảm bảobên nhận biết được các gói tin

đã gửi đi Do tầng này đảmbảo tính tin cậy, tầng trên sẽkhông cần quan tâm đến nữa.UDP cung cấp một dịch vụ đơn giản hơn cho tầng ứng dụng Nó chỉ gửi các gói dữ liệu từ trạm này tới trạm kia mà không đảm bảo các gói tin đến được tới đích Các cơ chế đảm bảo độ tin cậy cần được thực hiện bởi tầng trên

Tầng ứng dụng:

Tầng ứng dụng là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP bao gồm các tiến trình và các ứng dụng cung cấp cho người sử dụng để truy cập mạng Có rấtnhiều ứng

dụng được cung cấp trong tầng này, mà phổ biến là: Telnet: sử dụng trong việc truy cập mạng

Trang 18

từ xa, FTP (File Transfer

Protocol): dịch vụ truyền tệp,

Email: dịch vụ thư tín điện tử,

WWW (World Wide Web)

Kiến trúc địa chỉ IP (IPv4)

Địa chỉ IP (IPv4) có độ dài 32

bit và được tách thành 4 vùng,

mỗi vùng (mỗi vùng 1 byte)

thường được biểu diễn dưới

tới 126 mạng với tối đa 16 triệu

trạm trên mỗi mạng Lớp này

thường được dùng cho các

- Đưa ra kết luận

- Thuyết trình và giảng giải

Ngoài ra còn một sốđịa chỉ được quyđịnh dùng riêng(private address)

Các địa chỉ này chỉ

có ý nghĩa trongmạng của từng tổchức nhất định màkhông được địnhtuyến trên Internet

Việc sử dụng các địachỉ này không cầnphải xin cấp phép

Ví dụ: 192.168.0.0 – 192.168.255.255

- Ghi chép thông tin

- Lắng nghe và ghi chép

- Tự tìm hiểu thêm trong giáo trình địa

10 p

15 p

10 p

Trang 19

65534 trạm trên mỗi mạng.

Lớp địa chỉ này phù hợp với

nhiều yêu cầu nên được cấp

phát nhiều nên hiện nay đã trở

nên khan hiếm

Lớp C (110) cho phép định danh

tới 2 triệu mạng với tối đa 254

trạm trên mỗi mạng Lớp này

truyền thông tốc độ cao được

thiết kế để kết nối các máy

tính và các thiết bị xử lý dữ liệu

khác cùng hoạt động với nhau

trong một khu vực địa lý nhỏ

như ở một tầng của toà nhà,

hoặc trong một toà nhà Một

số mạng LAN có thể kết nối lại

với nhau trong một khu làm

việc

Các mạng LAN trở nên thông

dụng vì nó cho phép những

người sử dụng dùng chung

những tài nguyên quan trọng

như máy in mầu, ổ đĩa

CD-ROM, các phần mềm ứng dụng

và những thông tin cần thiết

khác Trước khi phát triển công

nghệ LAN các máy tính là độc

- Cho bài tập tính toán

- Thuyết trình và giảng giải

chỉ Private

- Làm bài tập

- Lắng nghe và ghi chép

15 p

Trang 20

lập với nhau, bị hạn chế bởi số

lượng các chương trình tiện ích,

sau khi kết nối mạng rõ ràng

hiệu quả của chúng tǎng lên gấp

(Category - Cat) thường dùng

Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2):

Thường dùng cho truyền thoại

Cáp sợi quang bao gồm một dây

dẫn trung tâm (là một hoặc một

bó sợi thủy tinh có thể truyền

dẫn tín hiệu quang) được bọc

một lớp vỏ bọc có tác dụng

phản xạ các tín hiệu trở lại để

giảm sự mất mát tín hiệu Bên

- Giao tiểu luận sv tự tìm hiểu về các dạng

đồ hình mạng và ưu nhược điểm

- Thuyết trình và giảng giải

- Sinh viên đọc giáo trình và trả lờicâu hỏi

- Sinh viên ghi chép

20 p

10 p

Trang 21

ngoài cùng là lớp vỏ plastic để

bảo vệ cáp Như vậy cáp sợi

quang không truyền dẫn các tín

hiệu điện mà chỉ truyền các tín

hiệu quang (các tín hiệu dữ liệu

phải được chuyển đổi thành các

tín hiệu quang và khi nhận

chúng sẽ lại được chuyển đổi trở

lại thành tín hiệu điện) Cáp

quang có đường kính từ 8.3 -

100 micron, Do đường kính lõi

sợi thuỷ tinh có kích thước rất

nhỏ nên rất khó khăn cho việc

đấu nối, nó cần công nghệ đặc

biệt với kỹ thuật cao đòi hỏi chi

phí cao

Các thiết bị dùng để kết nối

LAN.

Bộ lặp tín hiệu (Repeater)

Repeater là loại thiết bị phần

cứng đơn giản nhất trong các

thiết bị liên kết mạng, nó được

hoạt động trong tầng vật lý

của mô hình OSI Khi

Repeater nhận được

một tín hiệu từ một phía của

mạng thì nó sẽ phát tiếp vào phía

kia của mạng

Bộ tập trung (Hub)

Hub là một trong những yếu tố

quan trọng nhất của LAN, đây là

điểm kết nối dây trung tâm của

mạng, tất cả các trạm trên mạng

LAN được kết nối thông qua

Hub Hub thường được dùng để

nối mạng, thông qua những đầu

cắm của nó người ta liên kết với

các máy tính dưới dạng hình sao

Bộ chuyển mạch (Switch)

Bộ chuyển mạch là sự tiến hoá

- Thuyết trình và giải thích vấn đề - Lắng nghe, ghi chép 20 p

Trang 22

của cầu, nhưng có nhiều cổng

và dùng các mạch tích hợpnhanh để giảm độ trễ của việcchuyển khung dữ liệu

Switch giữa bảng địa chỉ MAC của mỗi cổng và thực hiện giao thức Spanning- Tree Switch cũng hoạt động ở tầng data link

và trong suốt với các giao thức

ở tầng trên

Bộ định tuyến(Router)

Router là một thiết bị hoạt động trên tầng mạng, nó có thể tìm được đường đi tốt nhất cho các gói tin qua nhiều kết nối để đi từtrạm gửi thuộc mạng đầu đến trạm nhận thuộc mạng cuối Router có thể được sử dụng trong việc nối nhiều mạng với nhau và cho phép các gói tin có thể đi theo nhiều đường khác nhau để tới đích

Router có phụ thuộc giao thức:Chỉ thực hiện việc tìm đường vàtruyền gói tin từ mạng này sangmạng khác chứ không chuyểnđổi phương cách đóng gói củagói tin cho nên cả hai mạng phải

Trang 23

chuyển đổi gói tin của giao thức

này sang gói tin của giao thức

kia, Router cũng chấp nhận kích

thước các gói tin khác nhau

(Router có thể chia nhỏ một gói

tin lớn thành nhiều gói tin nhỏ

trước truyền trên mạng) - Đặt vấn đề:Các lý do sử dụng

Router ?

- Sinh viên trả lời Router có cácphần mềm lọc ưuviệt hơn là Bridge

do các gói tinmuốn đi quaRouter cần phảigửi trực tiếp đến

nó nên giảm được

số lượng gói tinqua nó Routerthường được sửdụng trong khi nốicác mạng thôngqua các đường dâythuê bao đắt tiền

do nó khôngtruyền dư lênđường truyền

− Router có thểdùng trong một

15 p

Trang 24

- Giới thiệu hệ thống mạng

cisco

Tập đoàn Hệ thống Cisco được

thành lập năm 1984 bởi hai nhà

khoa học về máy tính và bắt

đầu trở nên nổi tiếng năm 1990

Sản phẩm đầu tiên của công ty

là "Bộ định tuyến", kết nối với

phần mềm và phần cứng hoạt

- Trình bày và giảng giải

liên mạng cónhiều vùng, mỗivùng có giao thứcriêng biệt

− Router có thểxác định đượcđường đi an toàn

và tốt nhất trongmạng nên độ antoàn của thông tinđược đảm bảohơn

- Trong một mạngphức hợp khi cácgói tin luânchuyển các đường

có thể gây nên tìnhtrạng tắc nghẽncủa mạng thì cácRouter có thểđược cài đặt cácphương thứcnhằm tránh đượctắc nghẽn

- Lắng nghe và ghi chép thông tin 30 p

Trang 25

động như hệ thống giao thôngtrên tổ hợp mạng TCP/IP1 đểtạo ra mạng Internet (Giốngtrong các doanh nghiệp gọi

là Intranet – Mạng nội bộ).Với sự phát triển của công nghệInternet, nhu cầu về các sảnphẩm của Cisco bùng phát vànhanh chóng công ty trở nênthống trị thị trường Internet.Vào năm 1997, đây là năm đầutiên công ty được lọt vào Bảngxếp hạng danh sách 500 công tylớn nhất Hoa Kỳ tính theo tổngthu nhập Theo đó, Cisco đượcbầu chọn trong top 5 công tylớn nhất về chỉ số về lợi nhuậntrên tổng tài sản và lợi nhuậntrên doanh thu Chỉ có 2 cong tykhác là Intel và Microsoft cũngtừng đạt được thành tựu đó

Vào ngày 17 tháng 7 năm 1998,sau 14 năm thành lập, vốn hóathị trường của Cisco đã vượtqua mốc 100 triệu USD (gấp 15lần doanh thu năm 1997) Một

số chuyên gia trong ngành côngnghiệp này đã nhận định rằng

Trang 26

Cisco sẽ là một trong 3 công ty

lớn nhất – song song với

Microsoft và Intel – góp phần

hình thành nên cuộc cải cách kỹ

thuật số

Cisco System là hãng chuyên

sản xuất và đưa ra các giải pháp

mạng LAN & WAN lớn nhất thế

giới hiện nay Thị phần của hãng

chiếm 70% đến 80% thị trường

thiết bị mạng trên toàn thế giới

Các thiết bị và giải pháp của

hãng đáp ứng nhu cầu của mọi

loại hình doanh nghiệp từ các

doanh nghiệp vừa và nhỏ đến

các doanh nghiệp có quy mô lớn

và các nhà cung cấp dịch vụ

Internet (ISP)

Router and Routing Systems

Các sản phẩm thuộc loại này

được tập chung chủ yếu vào các

dòng sản phẩm dưới đây:

• Cisco 7600 Series Routers

• Cisco 7500 Series Routers

• Cisco 7200 Series Routers

• Cisco 3700 Series Multiservice

Access Routers

• Cisco 7600 Series Routers

• Cisco 7600 Series Routers

• Cisco 3600 Series Multiservice

Platforms

• Cisco 2600 Series Multiservice

Platforms

• Cisco 2500 Series Routers

• Cisco 1700 Series Modular

Access Routers

• Cisco 800 Series Routers

- Trình chiếu giới thiệu các dòng sản phẩm có mặt trên thị trường Việt Nam (thông dụng)

Cisco 800 Series Router

Cisco 800 Series là giải pháp lý tưởng cho các kết nối Internet an toàn và các kết nối mạng cho các văn phòng nhỏ

- Xem, lắng nghe

và ghi chép thông tin

30 p

Trang 27

hoặc những người làm việc từ xa

(teleworkers)

Cisco 1700 Series Modular Acess Routers

Cisco 1700 Series Modular Access Router cung cấp truy cập Inernet và mạng nhanh, tin cậy và an toàn thông qua các công nghệ WAN tốc

độ cao khác nhau Cisco 1700 Series chophép rất nhiều khả năng bảo mật như wire-speed IP

Security VPN,

Firewall protection,

và Intrusion detection.Đồng thời dòng sản phẩm này cũng đưa racác dịch vụ VoIP và

IP Telephony thông qua mạng hợp nhất Voice-Data với các tính năng QoS cao

Cisco 2500 Series Routers

Hiện tại Cisco chỉ sảnxuất hai dòng 2509 và

2511, còn lại tất cả các dòng khác được thay thế bới Cisco

2600 Series Cisco

2509 và Cisco 2511 cung cấp hai cổng

Trang 28

Serial WAN tốc độ cao và 8 hoặc 16 cổngAsync cho phép các truy cập từ xa thông qua modem ngoài Ruoter được kết nối vào mạng LAN thôngqua cổng Ethernet 10Mbps Loại Router này hoàn toàn phù hợp với các doanh nghiệp loại trung bìnhvới khả năng cung cấp đầy đủ các tính năng Routing, QoS vàSecurity

Cisco 3600 Series Multiservice

Platforms

Cisco 3600 Series là dòng sản phẩm dạng modular, multiservice access platforms cho các văn phòng trung bình và lớn hoặc các ISP loại nhỏ Với hơn

70 chọn lựa modular interfaces, Cisco 3600cung cấp các giải pháp cho data, voice video, hybrid dial access, virtual private networks (VPNs), và multiprotocol data routing

Cisco 7200 Series Routers

Trang 29

thiết bị chuyển mạch để kết

Là loại Router lớn ứng dụng cho Enterprise và Service Provider

Các lợi ích của Cisco

7200 series routers bao gồm:

• Unparalleled Cisco IOS-based IP/MPLS feature support (QoS, Broadband Agg, Security,

Multiservice, MPLS, and more)

• Broad range of flexible, modular interfaces (from DS0

to OC12)

• Support for Fast Ethernet, Gigabit Ethernet, Packet OverSonet and more

• Fully modular design in a 3RU footprint

• Full L2TP and PPP termination support

• Support for up to 16,000 broadband subscriber sessions with the NPE-G1

• Service Accelerator using Cisco PXF technology

• Multi-protocol support

• Low initial investment

• Scalability and flexibility; ideal for network re-

deployment

Trang 30

nối các đoạn mạng lại với nhau.

Switch có khả năng kết nối được

nhiều segment lại với nhau tuỳ

thuộc vào số cổng (port) trên

Switch

Switch cũng “học” thông tin của

mạng thông qua các gói tin

(packet) mà nó nhận được từ các

máy trong mạng

Switch sử dụng các thông tin này

để xây dựng lên bảng Switch,

bảng này cung cấp thông tin giúp

các gói thông tin đến đúng địa

router thực hiện chuyển gói dữ

liệu tới địa chỉ mạng đích dựa

vào địa chỉ IP đích của gói dữ

liệu Để chuyển được gói dữ liệu

đến đúng đích thì router phải

học thông tin về đường đi tới

các mạng khác Thông tin về

đường đi tới các mạng khác sẽ

được người quản trị cấu hình

cho router Khi cấu trúc mạng

thay đổi, người quản trị mạng

phải tự thay đổi bảng định tuyến

của router

Kỹ thuật định tuyến tĩnh đơn

giản, dễ thực hiện, ít hao tốn tài

nguyên mạng và CPU xử lý trên

- Lắng nghe và ghi chép

30 p

Trang 31

router (do không phải trao đổi thông tin định tuyến và không phải tính toán định tuyến) Tuy nhiên kỹ thuật này không hội tụ với các thay đổi diễn ra trên mạng và không thích hợp với những mạng có quy mô lớn (khi

đó số lượng route quá lớn, không thể khai báo bằng tay được)

– Ưu điểm:

+ Sử dụng ít bandwidth hơn định tuyến động

+ Không tiêu tốn tài nguyên để tính toán và phân tích gói tin định tuyến

– Nhược điểm:

+ Không có khả năng tự động cập nhật đường đi

+ Phải cấu hình thủ công khi mạng có sự thay đổi

+ Phù hợp với mạng nhỏ, rất khó triển khai trên mạng lớn.– Một số tình huống bắt buộc dùng định tuyến tĩnh:

+ Đường truyền có băng thông thấp

+ Người quản trị mạng cần kiểmsoát các kết nối

+ Kết nối dùng định tuyến tĩnh

là đường dự phòng cho đường kết nối dùng giao thức định tuyến động

+ Chỉ có một đường duy nhất đi

ra mạng bên ngoài (mạng stub)

Trang 32

+ Router có ít tài nguyên và

không thể chạy một giao thức

định tuyến động

+ Người quản trị mạng cần kiểm

soát bảng định tuyến và cho

phép các giao thức classful và

classless

Định tuyến động

- Các router sẽ trao đổi

thông tin định tuyến với nhau

Từ thông tin nhận được, mỗi

router sẽ thực hiện tính toán

định tuyến từ đó xây dựng bảng

định tuyến gồm các đường đi tối

ưu nhất đến mọi điểm trong hệ

thống mạng Với định tuyến

động, các router phải chạy các

giao thức định tuyến (routing

xác định tuyến đường đi tốt nhất

thay thế khi tuyến đường đi tốt

nhất không thể sử dụng được

Khả năng thích ứng nhanh với

sự thay đổi mạng là lợi thế rõ rệt

nhất của giao thức định tuyến

động so với giao thức định tuyến

- Thuyết trình và giải thích

SV trả lời

R(config)# ip route network [mask]

Ngày đăng: 25/12/2018, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w