Trong trường hợp 3 hình chiếu cơ bản chưa thể mô tả đầy đủ bản vẽ lắp của kết cấu hàn thì có thể phải vẽ thêm các hìnhchiếu, hình cắt, v.v … - Các bản vẽ chuẩn bị mép hàn cho tất cả liên
Trang 1YÊU CẦU CỦA ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỆN NÓNG CHẢY
(Áp dụng cho sinh viên nghành Công nghệ hàn trường ĐHBK Hà Nội)
5 Vẽ các bản vẽ đồ gá (mô tả cấu tạo và nguyên
lý hoạt động)
6 Vẽ các bản vẽ lắp – hàn (theo trình tự cácnguyên công gá lắp - hàn)
Yêu cầu
- Tất cả các bản vẽ phải đúng quy định của bản vẽ kỹ thuật Trên bản vẽlắp của kết cấu hàn phải đánh mã số và ghi đầy đủ tên cho tất cả các chitiết hàn Tất cả các mối hàn trên kết cấu cần phải đánh số thứ tự và ghi kíhiệu đầy đủ theo đúng tiêu chuẩn áp dụng (VD: theo tiêu chuẩn ISO
2553, AWS A2.4,…) Trong trường hợp 3 hình chiếu cơ bản chưa thể mô
tả đầy đủ bản vẽ lắp của kết cấu hàn thì có thể phải vẽ thêm các hìnhchiếu, hình cắt, v.v …
- Các bản vẽ chuẩn bị mép hàn cho tất cả liên kết hàn trên kết cấu cầnphải ghi được đầy đủ các kích thước và dung sai theo tiêu chuẩn áp dụng(VD: theo tiêu chuẩn AWS D1.1, ASME IX,…)
Trang 2- Trên bản vẽ lắp – hàn quy định: Đồ gá hàn vẽ ở dạng sơ đồ nguyên lývới đầy đủ các kích thước cơ bản Chi tiết hàn vẽ bằng bút chì màu (trongtrường hợp vẽ bằng AutoCAD thì in màu)
- Tất cả các bản vẽ được quy định trên bản vẽ A3
Thuyết minh tính toán:
Bản vẽ thuyết minh tính toán yêu cầu có đẩy đủ các phần nộidung sau đây:
1 Trang bìa của thuyết minh phải tuân thủ đung mẫu quy định sau đây:
Trang 3Trờng đại học bách khoa hà nội
Viện cơ khí
Bộ mụn Hàn & Cụng nghệ Kim loại
-o0o -ĐỒ ÁN MễN HỌC CễNG NGHỆ HÀN ĐIỆN NểNG CHẢY
Đề tài:
“Thiết kế quy trỡnh cụng nghệ hàn để chế tạo kết cấu”
Thực hiện: SV Nguyễn Văn A
Lớp: CN Hàn Hướng dẫn: PGS.TS
Bộ mụn: Hàn & Cụng nghệ Kim loại
Trang 42 Thực hiện đầy đủ các nội dung và theo đúng trình tự, bố cục sau đây
MỤC LỤC
Trang 5HƯỚNG DẪN LÀM ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỆN NÓNG CHẢY
Lời cam đoan: Khẳng định đồ án do mình viết ra
Mục lục: Viết mục lục ở phần đầu thuyết minh
Giải thích các cụm từ viết tắt và các kí hiệu sử dụng trong đồ án
- Lập một bảng giải thích tất cả các cụm từ viết tắt đã sử dụng trong đồ án
ED [ %] Hệ số làm việc liên tục, chu kỳ tải của thiết bị hàn
LỜI NÓI ĐẦU
- Nêu tính cấp thiết của đề tài ( các mặt kinh tế, kỹ thuật, văn hóa…)
- Nói những lời cảm ơn đến người hướng dẫn, các cá nhân, đơn vị, cơ quan đã giúp đỡ trong quá trình làm đồ án
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM CHẾ TẠO
Dựa trên cơ sỏ đề tài/ đơn đặt hang và đề xuất phương án sửa đổi kết cấu cho hợp lý hơn ( nếu có thể) nhằm mục đích thuận lợi hơn trong quá trình chế tạo nhưng vẫn phải đảm bảo được các khả năng làm việc, vận hành của sản phẩm
- Mô tả chi tiết cấu tạo của sản phẩm ( đặc điểm của sản phẩm, kết cấu gồm bao nhiêu chi tiết ? cấu trúc các chi tiết như thế nào ? chúng được lắp ghép và hàn với nhau ra sao…?)
- Vẽ 2 bản vẽ kết cấu tổng thể ( bản vẽ lắp ) của sản phẩm
+ Bản vẽ 1: Đánh số đầy đủ và đặt tên cho các chi tiết của toàn bộ sản phẩm ( yêu cầu tuân thủ đúng các quy định của vẽ kỹ thuật và của chi tiết máy)
+ Bản vẽ 2: Đánh số cho tất cả các mối hàn trên toàn bộ sản phẩm( yêucầu tuân thủ đúng các quy định của ghi ký hiệu hàn theo ISO 2553 hoặc AWS A2.4…)
- Nêu ứng dụng và các đặc điểm vận hành của sản phẩm
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN VẬT CƠ BẢN, LOẠI
QUÁ TRÌNH HÀN VÀ VẬT LIỆU HÀN 2.1 Phân tích, lựa chọn vật liệu cơ bản của các chi tiết hàn
2.1.1 Phân tích lựa chọn vật liệu cơ bản:
- Phân tích và nêu lý do chọn vật liệu cơ bản cho các chi tiết hàn( căn cứ vào điều kiện làm việc hoặc yêu cầu sử dụng của kết cấu hàn, tiến hành phân tích để lựa chọn hoặc dựa vào tiêu chuẩn quy định:VD: Tiêu chuẩn
về chế tạo kết cấu thép, tiêu chuẩn về chế tạo nồi hơi và thiết bị áp lực; tiêu chuẩn về chế tạo vỏ tàu thủy; tiêu chuẩn về chế tạo thiết bị hóa chất, dầu khí, dàn khoan…) để lựa chọn mác vật liệu cơ bản thích hợp
Trường hợp đã cho sẵn vật liệu cơ bản thì không cần phải chọn lại
Trang 7- Nêu mác(ký hiệu) và tiêu chuẩn phân loại của vật liệu cơ bản đã
chọn( VD:ISO 9956;CEN ISO/TR 15608: ASTM; AISI; hoặc các TCVN
1765, 1766,3104…)
2.1.2 Thành phần hóa học của vật liệu cơ bản
- Lập 1 bảng mô tả đày đủ thành phần hóa học của vật liệu cơ bản đã chọn
2.1.3 Cơ tính của vật liệu cơ bản
- Lập 1 bảng mô tả đầy đủ cở tính của vật liệu đã chọn
2.1.4 Các chú ý khi hàn chủng loại vật liệu đã chọn( phần này rât quan trọng)
- Tính toán các thong số nhạy cảm với nứt nóng HCS hoặc ƯCS để từ
đó đề ra các biện pháp khắc phục ở các phần sau( ví dụ: chọn thành phần hóa học của kim loại mối hàn, chọn vật liệu hàn thích hợp, hay sử dụng biện pháp kết cấu dạng vát mép lót đáy khe hở hàn …để đảm bảo hệ số ngấu thích hợp)- xem trang 54- tập 2- CNHNC
- Tính toán các thong số nhạy cảm với nứt nguội: Tính đương lượng cacbon tương đương CE ( Đối với thép cacbon và thép hợp kim thấp có C
≥ 0.16%; xem trang 59 tập 2- CNHNC và lý thuyết hàn) hoặc tính độ cứng tối đa HVmax (đối với thép cacbon thường và thép hợp kim thấp) để
từ đó đưa ra các biện phấp phòng ngừa ở các phần sau
- Tính toán thông số nhạy cảm với nứt tầng PL ( đối với thép cacbon và thép hợp kim thấp, xem trang 64 và 59 tập 2 CNHNC) để từ đó đưa ra cácphương pháp phòng ngừa
- Tính toán thông số nhạy cảm với nứt do ram mối hàn PSR hoặc ΔG( xemG( xemtrang 66 và 67 tập2 CNHNC) để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa
- Nêu các chú ý và đặc điểm khi hàn chủng loại vật liệu cơ bản đã
chọn( bám sát vào giáo trình CNHĐNC- tập2 và các tài liệu liên quan) đểlàm cơ sở cho việc tính toán, lựa chọn ở các phần sau
Trang 82.2 Phân tích, lựa chọn các loại quá trình hàn sẽ sử dụng để chế taọ kết cấu.
2.2.1 Phân tích, lựa chọn các loại quá trình hàn sẽ sử dụng
- Phân tích và nêu lý do chọn loại quá trình hàn sẽ sử dụng chế tạo kết cấu( căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của kiên kết/ kết cấu hàn, vật liệu cơ bản đã chọn và đặc điểm của các đường hàn trong kết cấu hàn cũng như các yêu cầu về chất lượng hàn…
VD: Đường hàn ngắn, dài, rộng, hẹp, tư thế khó hay dễ cần chất lượng cao hay thấp; hàn tự động hay thủ công; vật liệu cơ bản có hàn tốt hay kém; khả năng tự tôi trong không khí…để phân tích và lựa chọn loại quá trình hàn thích hợp nhất trong số các quá trình hàn điện nóng chảy đã học
2.2.2 Các thông số chế độ hàn chính của các quá trình hàn đã chọn
- Trên cơ sở loại quá trình hàn đã chọn, lập 1 bảng thống kê đầy đủ các thong số, chế độ công nghệ hàn chính của quá trình hàn đó( VD: d, Ih,
Uh,Vh,Vd, qd) bảng này làm cơ sở cho việc tính toán ở mục 6.1.1
2.2.3 Các thông số kỹ thuật bổ sung của các quá trình hàn đã chọn.
- Trên cơ sở loại quá trình hàn đã chọn, lập 1 bảng thống kê đầy đủ các thông số kỹ thuật bổ sung của quá trình hàn đó( VD: chủng loại thuốc bọc, cực tính dòng điện, chủng loại và lưu lượng khí bảo vệ, tầm với của điện cực, cỡ chụp khí, dao động ngang, góc nghiêng của điện cực…)
2.2.4 Kỹ thuật hàn của các quá trình hàn đã chọn
- Nêu đầy đủ các đặc điểm của quá trình hàn và các kỹ thuật thực hiện khihàn bằng các quá trình hàn đã chọn( cách gây và kết thúc hồ quang, lót đáy, tấm ghép công nghệ, thao tác trong khi hàn…)
2.3 Phân tích, lựa chọn các loại vật liệu sẽ sử dụng để chế tạo kết cấu
2.3.1 Phân tích, lựa chọn các loại vật liệu sẽ sử dụng
- Dựa vào vật liệu cơ bản của liên kết hàn, loại quá trình hàn đã chọn ở trên và căn cứ vào đặc điểm đã kết luận ở mục 2.1.4 mà tiến hành phân
Trang 9tích để lựa chọn vật liệu hàn thích hợp ( chọn vật liệu hàn dựa vào thành phần hóa học hoặc dựa vào các chỉ tiêu cơ tính hoặc chỉ tiêu về các đặc điểm sử dụng khác của kết cấu) Nêu tiêu chuẩn phân loại của vật liệu
hàn đã chọn về: tên tiêu chuẩn, mã số của tiêu chuẩn, ký hiệu của vật liệu
(VD: AWS A5.1 E6013)
2.3.2 Thành phần hóa học của các vật liệu hàn đã chọn
- Lập 1 bảng mô tả đầy đủ thành phần hóa học của các vật liệu hàn đã chọn
2.3.3 Cơ tính của vật liệu hàn đã chọn
- Lập 1 bảng mô tả đầy đủ cơ tính của vật liệu hàn đã chọn
2.3.4 Các chỉ dẫn và khuyến cáo của Nhà sản xuất vật liệu hàn đã chọn( quan trọng !)
Nêu đầy đủ các chỉ dẫn và khuyến cáo của Nhà sản xuất khi hàn bằng vật liệu đã chọn
Các nội dung này cũng dung làm cơ sở cho việc đề xuất kỹ thuật hàn ở mục 9.1 và các thanh tra/giám sát quá trình hàn ở mục 9.2
CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO PHÔI HÀN 3.1 Xác định hình dáng, kích thước của tất cả các chi tiết hàn
- Trên cở sở kết cấu tổng thể của sản phẩm của phần tổng quan( đề
tài/đơn đặt hang – chú ý tới việc thay đổi kết cấu), tiến hành vẽ tách và xác định hình dáng cũng như kích thước của toàn bộ chi tiết hàn( yêu cầu
vẽ đúng kỹ thuật, ghi đủ kích thước)
- Nêu đặc điểm cấu tạo và phân tích chọn loại phôi cho các chi tiết hàn đã
vẽ tách
- Cuối mục lập 1 bảng thống kê đầy đủ khối lượng của chi tiết trên một sản phẩm hoàn chỉnh:
Bảng 9: Thống kê số lượng các chi tiết của một sảm phẩm hoàn chỉnh
TT Tên chi tiết hàn Số lượng Loại phôi sẽ chọn
Trang 101 Thân bình 1 Phôi tấm, chiều dày 10 mm
3 Chân đê 3 Phôi thanh, tiết diện hình chữ C
3.2 Khai triển phôi cho các chi tiết hàn
- Trên cơ sở hình dáng, kích thước của các chi tiết đã vẽ tách và đặc điểmcấu tạo của chi tiết ở mục 3.1, phân tích xem chi tiêt nào cần phải khai triển và xác định hình dáng của miếng phôi mà sau này sẽ tạo thành chi tiết đó Lưu ý: Khai triển phôi là công đoạn trải chi tiết ra mặt phẳng ( nếu là phôi dạng tấm) hoặc duỗi thẳng chi tiết ( nếu là phôi thanh, phôi ống)
Chú ý : không phải chi tiết nào cũng khai triển , VD: Phôi đúc, phôi dập thể tích, phôi mà chỉ când cắt là đã thành chi tiết hành thì không phải khaitriển
- Lựa chọn 1 phương pháp khai triển phôi sau :
+ Phương pháp khối lượng: Khối lượng của miếng phôi = khối lượng của chi tiết
+ Phương pháp thể tích: Thể tích của miếng phôi = thể tích của chi tiết+ Phương pháp diện tích: diện tích miếng của phôi = diện tích của chi tiết( chỉ dùng trong trường hợp tạo hình phôi: uốn lốc, vê chỏm cầu…không làm mỏng thành
- Phải tính toán đầy đủ các kích thước của miếng phôi khai triển ( sử dụng các kiến thức về hình học: hình học phẳng không gian, lượng giác,
số học…)
- Áp dụng các kiến thức về hình họa, vẽ kỹ thuật, kỹ thuật tạo hình, kỹ thuật khai triển hình học và dung sai để tiến hành vẽ các bản vẽ khai triểnphôi hàn
- Lưu ý đến dung sai chế tạo phôi để bảo đảm đủ lượng dư khi tạo mép hàn ở mục 3.7!
- Lưu ý không được vẽ lại các bản vẽ chi tiết hàn ở dưới đây
3.3 Lựa chọn phôi, kiểm tra và nắn phôi cắt
Trang 113.3.1 Lựa chọn phôi nhập
- Trên cở sở lập luận chọn loại phôi ở mục 3.1 và dựa vào hình dáng, kích thước của các miếng phôi đã được khai triển ở mục 3.2 hoặc các chitiết hàn (đối với chi tiết không cần khai triển), tiến hành phân tích để chọn phôi nhập cho phù hợp(chọn đúng chủng loại: chiều dày và mác vật liệu, chọn khổ thép tấm/thép hình/thép ống hợp lý)
- Vẽ các bản vẽ mô tả tất cả các loại phôi nhập (phôi nhập là phôi khổ lớnđược nhập từ các nhà máy cán thép hay các phân xưởng đúc, rèn, dập hoặc lấy từ kho của công ty)
3.3.2 Yêu cầu về chất lượng và phương pháp kiểm tra phôi nhập
- Nêu rõ các yêu cầu về chất lượng của phôi nhập và đưa ra các khuyến cáo cần thiết (dựa vào tiêu chuẩn phôi/sản phẩm hàn; VD: có thể tham khảo ISO13920…) nêu các phương pháp tiến hành kiểm tra độ phẳng, độ thẳng của phôi nhập xem có cần nắn hay không?
3.3.3 Nắn phôi trước khi lấy dấu và cắt
- Đưa ra các khuyến cáo lựa chọn phương pháp nắn phôi phù hợp ( VD:
ép phẳng, cán phẳng, gò phẳng…)
- Lựa chọn thiết bị nắn phôi phù hợp với kích thước của phôi nhập (chiều dày, khổ rộng)
3.4 Lấy dấu và đánh dấu phôi
3.4.1 Lấy dấu và gạch dấu trên tấm phôi để cắt
- Vẽ các bản vẽ phác mô tả việc bố trí, sắp xếp các miếng phôi trên phôi nhập một cách lôgic hợp lý và tiết kiệm vật liệu nhất (chú ý: phải đảm bảo trị số mạch nối)
Trang 12- Áp dụng các kiến thức về hình họa, kỹ thuật dựng hình kỹ thuật khai
triển hình học để tiến hành xác định các điểm tâm, điểm giao…trên phôi cắt Trên cơ sở các điểm tâm, điểm giao này mà tiến hành các đường cần cắt trên phôi ở các bước tiếp theo
- Sử dụng mũi đột, mũi vạch dấu ,compa và các loại thước đo, dưỡng
kiểm hoặc kỹ thuật định vị/lập trình, kỹ thuật dọn hình cắt mẫu trong thư viện hình cắt, kỹ thuật tốt ưu hóa việc việc sắp xếp phôi,….trên máy cắt CNC để vạch ra các đường cần cắt trên phôi
- Nêu rõ các vị trí bắt đầu đặt mỏ cắt (nếu là cắt bằng nhiệt0 Không được
bố trí điểm khởi đầu cắt ngay trên đường cần cắt hoặc trong phần diện
tích của chi tiết/miếng phôi mà phải bố trí cắt từ rìa mép vào Nếu bắt
buộc phải cắt từ phía trong thì phải chú ý tới việc khoan lỗ dẫn! (sử dụng máy khoan cơ khí hoặc năng đột lỗ của máy cắt CNC)
- Lưu ý dung sai chế tạo phôi để bảo đảm đủ lượng dư khi tạo mép hàn ở mục 3.7!
- Lưu ý là chỉ cắt đủ số lượng miếng phôi cần thiết để tạo ra số
lượng sản phẩm hoàn chỉnh ( là bội số của bảng tổng kê ở mục
3.1) Không được cắt thừa!
- Tính toán hệ số sử dụng vật liệu η ( chú ý: không tính đến miếng
phôi thừa cất vào kho để dung cho dự án khác)
3.4.2 Đánh mã số cho các miếng phôi/ chi tiết hàn
-Lập một bảng mô tả quy luật đánh mã số cho các miếng phôi hoặccác chi tiết hàn:
Bảng 10: Quy luật ghi mã số cho các miếng phôi/ chi tiết hàn
1
Thân bình DQ.TC.T001 Dự án dung quất.Thùng chứa.Miếng số 001 của thân
Ghi theo quy luật: Mã dự án.Mã sản phẩm.Mã chi tiết ( ngăn cách bởi
một dấu chấm)
( Mã chi tiết gồm có các chữ cái và các chữ số: trong đó chữ cái hiển thị ký hiệu của chi tiết, còn chữ số hiển thị số hiệu của miếng phôi trênchi tiết đó- đối với chi tiết gồm nhiều miếng phôi tạo thành)
Trang 13- Nếu phương pháp ghi mã số trên chi tiết hàn/ miếng phôi VD: ghi bằng sơn/phấn, khắc bằng máy khắc chữ - marking.đột số bằng bộ dụng cụ (A…Z,0…9), v.v…
3.5.Cắt phôi
3.5.1.Phân tích, lựa chọn phương pháp cắt phôi
- Dựa vào mác vật liệu cơ bản, hình dáng và kích thước của chi tiết hàn/ miếng phôi đã khai triển,… tiến hành phân tích để lựa chọn phương pháp cắt phôi phù hợp ( cắt O2 + C2H2, cắt O2 + LPG, cắt bằng Plasma, cắt bằng laser, cắt bằng tia nước áp lực cao, cắt bằng cưa, cắt bằng tiện, cắt bằng phay, cắt bằng mài, cắt bằng máy cắt tôn ( dao thẳng hay dao nghiêng)…
3.5.2 Xác định các thông số chế độ cắt phôi
- Đưa ra các thông số chế độ cắt phôi và trình bày các kỹ thuật cắt phôi có liên quan ( trong trường hợp cắt bằng nhiệt: ắt O2 + C2H2, cắt O2
+ LPG, cắt bằng Plasma, cắt bằng laser)
3.5.3 Lựa chọn máy( thiết bị) cắt phôi phù hợp
Phân tích lựa chọn máy( thiết bị) cắt phôi phù hợp ( máy cắt băng tay, máy điều khiển cơ giới, PLC, CNC – yêu cầu phải có kích thước và dải các thông số làm việc phù hợp)
3.6 Tạo hình phôi (có thể chỉ có một số chi tiết cần phải tạo hình) 3.6.1 Phân tích, lựa chọn phương pháp tạo hình phôi
- Trên cơ sở hình dáng, kích thước cảu các chi tiết đã vẽ tách và đặc điểm cấu tạo của chi tiết ở mục 3.1, phân tích xem xét chi tiết nào cầnphải tạo hình và phân tích để lựa chọn phương pháp tạo hình phôi phù hợp ( uốn tấm, uốn ống, uốn thanh, uốn thép hình, chấn tôn, dập tạo hình phôi, lốc tạo hình trụ, ép/dập/vê chỏm cầu, khoan lỗ khoét lỗ, tiện, phay, mài,…) Lưu ý chi tiết nào có phôi giống hệt với nó thì không phải tạo hình!
3.6.2 Xác định các thông số chế độ công nghệ tạo hình phôi
- Đưa ra các thông số chế độ tạo hình phôi và trình bày kỹ thuật tạohình phôi có liên quan
3.6.3 Lựa chọn máy ( thiết bị) tạo hình phôi phù hợp
Lựa chọn máy ( thiết bị) tạo hình phôi phù hợp ( máy điều khiển bằng tay, cơ giới, PLC, CNC- yêu cầu cần phải có kích thước và dải các thông số làm việc phù hợp)
Trang 14- Vẽ các bản vẽ chuẩn bị liên kết hàn với đầy đủ kích thước và dung sai, từ đó xác định kích thước vát mép cho các chi tiết hàn có liên quan!
- Nêu rõ lý do của việc bố trí mối hàn trên kết cấu, kích thước vát mép… ví dụ: để ngăn ngừa nắt tầng, để giảm tập trung ứng suất, đểđồng đều hóa các đường truyền lực…
- Nêu rõ các yêu cầu và đưa ra các khuyến cáo về chất lượng của mép hàn( độ phẳng, độ thẳng của mép hàn - dựa vào điều kiện tiêuchuẩn của mép hàn, VD: ISO 9692,…
- Nêu phương pháp tiến hành kiểm tra độ phẳng, thẳng của mép hàn xem có cần phải chỉnh sửa hay không? ( dùng thước thép thẳng, dưỡng kiểm,livo…
3.7.2 Lựa chọn phương pháp và thiết bị tạo mép hàn
Phân tích lựa chọn phương pháp và thiết bị hàn có liên quan ( cắt vát mép, bào mép, xén mép, sử dụng thiết bị vát mép chuyên dụng-bevel,…)
3.7.3 Cắt/ sửa lại phôi/ mép hàn sau khi tạo hình
- Nêu rõ các yêu cầu và khuyến cáo về chất lượng của phôi hàn ( dung sai độ phẳng, độ thẳng, độ ô van, độ trụ, đồng tâm, độ vuông góc,… - dựa vào tiêu chuẩn của phôi/ sản phẩm hàn, ví dụ:
có thể tham khảo tiêu chuẩn ISO 13920,…)
- Nếu phương pháp tiến hành kiểm tra phôi đã tạo hình ( uốn, chấn, lốc, vê chỏm cầu,…) về kích thước hình dáng và dung sai xem có cần phải chỉnh sửa hay không?
- Phân tích để lựa chọn phương án sửa phôi, sửa mép hàn phù
hợp( VD: nắn thẳng phôi, gò, gập, chấn, uốn, lốc lại,… mài lại méphàn, vát lại mép hàn,…)
- Lựa chọn máy( thiết bị) chỉnh sửa phôi/ mép hàn phù hợp – yêu cầu phải có các kích thước và dải các thông số làm việc phù hợp
- Trình bày các kỹ thuật sửa phôi, sửa mép hàn có liên quan
CHƯƠNG 4: GÁ LẮP VÀ HÀN ĐÍNH KẾT CẤU HÀN
4.1 Phân tích, lựa chọn/thiết kế mới đồ gá hàn
4.1.1.Lựa chọn/ thiết kế mới đồ gá hàn
- Dựa vào hình dáng, kích thước của liên kết/ kết cấu hàn mà tiến hành phân tích để lựa chọn đồ gá hàn tiêu chuẩn hoặc thiết kế mới đồ
gá hàn ( đồ gá phi tiêu chuẩn) cho phù hợp Trường hợp không cần dùng đồ gá cũng phải nêu rõ lý do
- Vẽ phác bản vẽ lắp tổng thể của đồ gá, các bản vẽ tách các cụm chi tiết quan trọng của đồ gá đã chọn/ đã thiết kế Chú ý trong thuyết minh không cần vẽ chi tiết mà chỉ cần vẽ phác hoặc vẽ ở dạng sơ đồ nguyên lý
Trang 15- Nêu những đặc điểm chính và công dụng của đồ gá đã chọn/ đã thiết kế đó.
4.1.2.Nguyên lý hoạt động của đồ gá đã chọn/ đã thiết kế
4.2.Kỹ thuật gá lắp, định vị và cố định( kẹp) phôi hàn trên đồ gá 4.2.1.Chuẩn gá kẹp và định vị phôi trên đồ gá hàn
- Phân tích để chọn chuẩn gá kẹp ( chuẩn thô, chuẩn tinh, vị trí chọn chuẩn)
- Nêu cách định vị phôi trên đồ gá
4.2.2 Trình tự cá nguyên côn và các bước gá lắp phôi lên đồ gá
- Vẽ các hình mô tả đầy đủ trình tự các nguyên công, các bước gá lắp phôi hàn lên đồ gá ( Chú ý: chỉ cần vẽ phác Trong nhiều trường hợp có thể vẽ thêm cá bản vẽ tách, bản vẽ trích khi gá các chi tiết lên
đồ gá Tuy là vẽ phác nhưng vẫn yêu cầu vẽ đúng kỹ thuật- tham khảo các tài liệu vẽ kỹ thuật, nguyên lý máy, chi tiết máy và tiêu chuẩn về cách ghi ký hiệu mối hàn trên bản vẽ)
- Nêu rõ cách kẹp phôi ( kẹp cứng, kẹp đàn hồi,…) và thứ tự kẹp phôi trên đồ gá
- Nêu rõ các chú ý khi gá lắp phôi
- Cuối mục này lập 1 bảng trình tự các nguyên công, các bước gá lắp phôi hàn trên đồ gá:
1 Lắp các chỏm cầu lên thân bích
Bước 1.1 Đặt dựng đứng thân bích lên bàn gá Hình 5 Bước 2.1 Đặt chỏm cầu thứ nhất lên thânbình Hình 6 Bước 3.1
Hàn đính chỏm cẩu 1 vào thân bình theo chế độ hàn ở mục 4.3.2 và theo kỹ thuật ở mục 4.3.3 Hình 7Bước 4.1 Lật ngược và đặt chỏm cầu thứ 2lên thân bình Hình 8 Bước 5.1
Hàn đính chỏm cẩu 2 vào thân bình theo chế độ hàn ở mục 4.3.2 và theo kỹ thuật ở mục 4.3.3 Hình 9
2 Hàn các đường hàn chu vi thânbình
Bước 1.2 Đặt cụm kết cấu đã thực hiện ởnguyên công 1 vào đồ gá quay Hình 10 Bước 2.2 Thực hiện hàn các mối hàn số 1 &2 theo bản quy trình hàn số 1
Giải thích: Bước 3.1: là bước thứ 3 của nguyên công 1
- Lưu ý đến việc hàn theo cụm, hàn tổng đoạn!!! ( không phải lúc nào cũng gá và hàn đính tất cả các chi tiết xong xuôi rồi mới tiến hành hoàn thiện!!! Tránh trường hợp gá đính xong xuôi rồi thì không thể thực hiện được các đường hàn nữa vì không đủ không gian để thao tác hàn!!!)
4.2.3 Cách kiểm tra phôi sau khi lắp ghép trên đồ gá
Trang 16- Lựa chọn các loại thước đo; dưỡng kiểm, các miếng nêm, miếng đệm chuyên dụng để đo đạc và căn chỉnh các kích thước lắp ghép đúng với yêu cầu của tiêu chuẩn ( đảm bảo đúng kích thước lắp ghép như đã nêu ở mục 3.7.1) Trình bày kỹ thuật căn chỉnh điều chỉnh kích thước lắp ghép phôi.
- Nêu cách kiểm tra phôi sau khi lắp ghép phôi trên đồ gá ( về kích thước và góc độ lắp ghép) Nêu rõ các yêu cầu cần về lắp ghép phôi theo tiêu chuẩn quy định và đưa ra các khuyến cáo cần thiết
4.3.Chế độ và kỹ thuật hàn đính
4.3.1 Phân tích, lựa chọn loại quá trình hàn đính
- Phân tích để chọn loại quá trình hàn đúng để hàn đính ( ví dụ: hàn đính bằng MMA, MIG/ MAG, FCAW,TIG,…) Trường hợp không cần phải hàn đính thì cũng phải nêu rõ lý do! ( VD: trường hợp đồ gá đảmbảo được kích thước lắp ghép của liên kết hàn trong toàn bộ thời gian hoàn thiện thì không cần hàn đính)
4.3.2.Tính toán/ lựa chọn chế độ hàn đính
- Tính toán hoạc lựa chọn chế độ hàn đính ( d, Ih, Uh,…) Chú ý là chọn thì phải dựa vào tiêu chuẩn, sổ tay hoặc tài liệu có độ tin cậy cao ( bắt buộc phải trích dẫn tài liệu trong thuyết minh!)
4.3.3 Kỹ thuật hàn đính
- Nêu rõ kỹ thuật hàn đính ( hàn đính dạng điểm hay hàn thành đoạn, độ dài các đoạn hàn đính, khoảng cách giữa các mối hàn đính, vị tríhàn đính, nêu rõ thứ tự các môi hàn đính và đánh số thứ tự cho các mối hàn đính trên kết cấu hàn liên quan, hàn trên mặt hay hàn ở đáy khe hở hàn,…)
- Chú ý cần phải vẽ các hình minh họa thứ tự hàn đính trên toàn bộ chiều dài của từng mối hàn ( trường hợp các mối hàn giống nhau thì cần một hình đại diện!)
- Lập một bảng mô tả trình tự các nguyên công các bước hàn đính trên toàn bộ kết cấu hàn
CHƯƠNG 5: QUÁ TRÌNH XỬ LÝ TRƯỚC KHI HÀN
5.1.Xử lý nhiệt trước khi hàn- preheating
5.1.1.Xác định nhu cầu nung sơ bộ trước khi hàn
Trên cơ sở tính toán, lập luận ở mục 2.1.4 nêu lên lý do có phải nung sơ bộ liên kết hàn hay không? ( Trường hợp không cần nung sơ bộ thì bỏ qua mục 5.1)
5.1.2.Phân tích, lựa chọn phương pháo nung sơ bộ
- Căn cứ vào kết luận ở mục 5.1.1 và đưa vào đặc điểm cấu tạo của liên kết / kết cấu hàn để phân tích/ lựa chọn phương pháp nung sơ bộ
Trang 17thích hợp VD: nung bằng lò, nung bằng ngọn lửa, nung bằng thiết bị gia nhiệt điện trở,…
5.1.3.Chế độ công nghệ và kỹ thuật nung sơ bộ
- Dựa vào tiêu chuẩn hay các quy định về xử lý nhiệt trước khi hàn hoặc dựa vào công thức để xác định nhiệt độ nung sơ bộ (Tp), tốc độ nung
sơ bộ ( độ C/s) cho liên kết hàn liên quan
- Tính toán diện tích vùng nung sơ bộ cho liên kết hàn và vẽ hình minh họal
- Vẽ biểu đồ nung sơ bộ cho liên kết hàn liên quan
- Lựa chọn thiết bị, dụng cụ, phương tiện để nung sơ bộ liên kết hàn liên quan ( thiết bị phải có các dải thông số làm việc đáp ứng được yêu cầu đặt ra)
- Nêu phương tiện kiểm soát nhiệt độ nung sơ bộ ( Phần nhiệt, súngbắn tia hồng ngoại,…)
5.2.Xử lý cơ – hóa
5.2.1.Xác định nhu cầu làm sạch trước khi hàn
- Trên cơ sở yêu cầu chất lượng sản phẩm, loại quá trình hàn,… tiến hành phân tích, xác định nhu cầu và mức độ làm sạch mép hàn có liên quan
- Nêu rõ kích thước ( phạm vi) cần làm sạch trên mép hàn ( về từngphía của liên kết hàn)
5.2.2.Phân tích, lựa chọn phương pháp làm sạch mép hàn
- Phân tích, lựa chọn phương pháp làm sạch mép hàn: bằng cơ học ( bàn chải sắt, mài, phay,tiện, rẻ lau,…) hoặc nung bằng nhiệt ( dùng ngọn lửa ô xy + khí cháy để hơ mép hàn) hoặc dùng dung môi hóa học đểtẩy chất bẩn trên mép hàn,…
Trang 18- Vẽ phác mô tả thứ tự của các đường hàn theo tiết diện ngang của từng mối hàn.
- Chọn hoặc tính toán sơ bộ các thông số chế độ hàn cho từng đường hàn/ mối hàn trên toàn bộ kết cấu ( theo lý thuyết hoặc tra bảng tiêu chuẩn, tài liệu):
+ Với hàn MMA phải tính toán và đưa ra được các thông số sau:
* đường kính que hàn MMA ( VD: Ø 3,2mm, không có que hàn Ø
*Năng lượng đường qd
+ Với hàn TIG phải tính toán và đưa ra được cá thông số sau:
* Đường kính dây hàn TIG (ví dụ: Ø 2,4mm)
* Số đường hàn, số lớp hàn
*Cường độ dòng điện hàn
* Điện áp hàn
* Tốc độ hàn
*Năng lượng đường qd.
+ Với hàn MIG/MAG và FCAW phải tính toán và đưa ra được các thông số sau:
* Đường kính dây hàn MIG/MAG và FCAW (ví dụ: Ø 1,0 mm)
* Số đường hàn, số lớp hàn
*Cường độ dòng điện hàn/ Tốc độ cấp dây hàn
* Điện áp hàn
* Tốc độ hàn
*Năng lượng đường qd.
Sau khi chọn và tính toán xong tất cả các thông số chế độ hàn chính như
đã nêu trên, bắt buộc phải tiến hành kiểm tra các thông số sau: kích thước mối hàn ( bề rộng, chiều cao, chiều sâu ngấu), hệ số ngấu Ψ n , hệ
số hình dáng mối hàn Ψ mh , năng lượng đường q d hoặc thời gian nguội Δ ts/
s ( nếu cần),kiểm tra nhiệt độ giữa các đường hàn T ip khả năng ram cho các đường hàn,… xem có đạt hay không? Nêu đạt thì dừng lại( nghĩa là các thông số đã chọn hoặc tính toán sơ bộ ngẫu nhiên đã đạt yêu cầu) – trong thuyết minh phải có lời khẳng định vấn đề này nếu không đạt thì phải tiến hành điều chỉnh chọn và tính lại các thông số chế độ hàn ở trên Việc tính toán lặp lại đến khi nào đạt thì mới dừng lại!
6.1.2 Lựa chọn/tính toán các thông số kỹ thuật bổ sung (Q b cỡ chụp khí, v.v…)