ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 1. Phân biệt 5 giới sinh vật Giới khởi sinh Giới nguyên sinh Giới nấm Giới thực vật Giới động vật Đặc điểm cấu tạo Tế bào nhân sơ, đơn bào Tế bào nhân thực, đơn bào, đa bào Tế bào nhân thực, đa bào phức tạp Tế bào nhân thực, đa bào phức tạp Tế bào nhân thực, đa bào phức tạp Đặc điểm dinh dưỡng Dị dưỡng, tự dưỡng Dị dưỡng, tự dưỡng Dị dưỡng hoại sinh, sống cố định Tự dưỡng quang hợp, sống cố định Dị dưỡng, sống chuyển động Các nhóm điển hình Vi khuẩn Động vật đơn bào, tảo. Nấm Thực vật động vật 2. Phân biệt nguyên tố vi lượng và đa lượng + Nguyên tố đại lượng:(Có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbohidrat, lipit... điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg... + Nguyên tố vi lượng: (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn... 3. Trình bày cấu trúc đặc tính và vai trò của nước Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hóa trị. Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về phía ôxi nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau làm cho phân tử nước có tính phân cực. Do phân cực nên phân tử nước này hút phân tử nước kia (qua liên kết hiđrô) và hút các phân tử phân cực khác tạo cho nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống. Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc ở dạng liên kết. Vì vậy, nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nước còn là môi trường của các phản ứng sinh hóa. Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong tế bào. Nếu không có nước tế bào sẽ không thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC
1. Phân biệt 5 giới sinh vật
Giới khởi sinh Giới nguyên sinh Giới nấm Giới thực vật Giới động vật Đặc điểm
cấu tạo Tế bào nhânsơ, đơn bào Tế bào nhânthực, đơn bào,
đa bào
Tế bào nhân thực, đa bào phức tạp
Tế bào nhân thực, đa bào phức tạp
Tế bào nhân thực,
đa bào phức tạp
Đặc điểm
dinh
dưỡng
Dị dưỡng,
tự dưỡng Dị dưỡng,tự dưỡng Dị dưỡng hoạisinh,
sống cố định
Tự dưỡng quang hợp,
sống cố định
Dị dưỡng, sống chuyển động
Các nhóm
điển hình Vi khuẩn Động vật đơnbào, tảo Nấm Thực vật động vật
2. Phân biệt nguyên tố vi lượng và đa lượng
+ Nguyên tố đại lượng:(Có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô): Là thành
phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbohidrat, lipit điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg
+ Nguyên tố vi lượng: (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành
phần cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn
3. Tr ì nh bày c ấu trúc đặc tính và vai trò của nước Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô
bằng các liên kết cộng hóa trị Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về
phía ôxi nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau làm cho phân tử
nước có tính phân cực Do phân cực nên phân tử nước này hút phân tử nước kia
(qua liên kết hiđrô) và hút các phân tử phân cực khác tạo cho nước có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với sự sống
Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc ở dạng liên kết Vì vậy,
nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho
các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nước còn là môi trường của các phản
ứng sinh hóa Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong tế bào Nếu không có nước tế bào sẽ
Trang 2không thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.
4 Phân bi ệt cấu tạo và chức năng của các loại đường
-Cấu trúc: Là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo nguyên tắc đa phân
Công thức chung: (CH2O)n
Ví dụ -Glucôzơ,
fructôzơ, galactôzơ, ribozơ
-saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ -Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen.
Cấu trúc -Có từ 3 – 7
nguyên tử cacbon trong phân tử
-Dạng mạch thẳng hoặc vòng
-Gồm hai phân tử đường đơn nối với nhau nhờ liên kết glicôzit bằng cách loại chung 1 phân tử nước
- Là 1 chuỗi gồm nhiều phân
tử đường đơn tạo thành bằng các phản ứng trùng ngưng loại nước
+Tạo mạch thẳng: xenlulôzơ +Tạo mạch phân nhánh: tinh bột, glicôgen
-Chức năng:
+ Là nguyên liêu trực tiếp, cung cấp cho quá trình oxi hóa giải phóng năng lượng
cho các hoạt động sống
+ Là thành phần cấu trúc của tế bào
+ Là năng lượng dự trữ cho tế bào
5. Phân bi ệt cấu tạo và chức năng của các loại lipit
- Cấu trúc: Là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung
môi hữu cơ như ete, enzen, clorophoc … không cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân, thành phần hóa học rất đa dạng Thành phần chính: C, H, O
+ Lipit đơn giản:
Thành phần Axit béo no + glixêrol Axit béo chưa no + glixêrol 1 đơn vị axit béo +rượu mạch dài
Trạng thái Nửa lỏng, nửa rắn Lỏng Rắn khi ở nhiệt độthường. +Lipit phức tạp:
Trang 3- Photpholipit gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit béo và nhóm photphát
- Photpholipit có tính lưỡng cực:
+ Đầu ancol phức ưa nước
+ Đuôi kị nước (mạch cacbua hydro dài của axit béo)
- Sterôit chứa các nguyên tử kết vòng, đặc biệt là colesteron và axit mật
- Chức năng:
+ Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
+ Nguyên liệu dự trữ năng lượng (dầu, mỡ), dự trữ nước
+ Thành phần cấu tạo của sắc tố diệp lục, hormone, vitamin
6. Phân bi ệt các cấu trúc bậc prôtêin
- Cấu trúc bậc 1: được hình thành do số lượng và trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
- Cấu trúc bậc 2: là cấu hình của mạch pôlipeptit trong không gian được giữ vững nhờ các liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau Cấu trúc bậc 2
có dạng xoắn alpha hoặc gấp nếp bêta
- Cấu trúc bậc 3: là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian 3 chiều,
do xoắn bậc 2 cuộn xếp (đặc trưng cho mỗi loại prôtêin) tạo thành khối hình cầu
- Cấu trúc bậc 4: là khi prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau để tạo phức hợp prôtêin lớn hơn
7 Trình b ày các chức năng của prôtêin Cho ví dụ minh họa
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Ví dụ : côlagen tham gia cấu tạo nên các mỏ liên kết
- Dự trữ các axit amin Ví dụ : prôtêin sữa (cazein), prôtêin dự trữ trong các hạt cây
- Vận chuyển các chất Ví dụ : hêmôglôbin
- Bảo vệ cơ thể Ví dụ : các kháng thể
- Thu nhận thông tin Ví dụ : các thụ thể trong tế bào
- Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh Ví dụ : các enzim
8 So sánh AND và ARN
Trang 4*Giống nhau: - Được cấu tạo từ 4 nguyên tố chính: C, H, N, O
- Là axit hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Có 4 loại đơn phân, mỗi đơn phân đều có 3 thành phần: Axit photphoric (H3PO4), đường pentozơ(5C), bazơ nitơ (A, G, X)
- Trong mỗi chuỗi polinocleotit có liên kết photphodieste
- Đều tham gia vào quá trình tổng hợp protein cho tế bào
*Khác nhau:
9 So sánh các loại ARN
Giống nhau:
- Đều là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân đều là (ribo)nucleotit gồm có 4 loại A, U, G, X
- Ở sinh vật có tế bào thì phân tử ARN đều chỉ có 1 mạch polinucleotit (ở một số virus có ARN kép gồm 2 mạch)
- Đều thực hiện chức năng trong cơ chế di truyền (đều tham gia quá trình tổng hợp protein)
Khác nhau
* ARN thông tin (mARN)
- Cấu trúc: chuỗi polinuclêôtit có từ hàng trăm đến hàng nghìn nuclêôtit (nu), có
Trang 5dạng mạch thẳng, không có liên kết bổ sung.
- Chức năng: truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm và làm khuôn để tổng hợp prôtêin
* ARN vận chuyển (tARN)
- CT: chuỗi polinuclêôtit có từ 80 – 100nu, xoắn cuộn lại tạo 3 thùy, có đoạn có liên kết bổ sung Ở một thùy có bộ ba đối mã, đầu 3’ có vị trí gắn với axit amin
- CN: Vận chuyển axit amin đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin
* ARN ribôxôm (rARN)
- CT: chuỗi polinuclêôtit có hàng nghìn nu, có tới 70% số nuclêôtit có liên kết bổ
sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ
- CN: Cấu tạo ribôxôm
10 So sánh các loại TB nhân sơ và nhân th ực
*Giống nhau:
- Đều có 3 thành phần cấu trúc cơ bản: màng sinh chất, vùng chứa vật chất di
truyền (nhân hoặc vùng nhân), tế bào chất
- Màng sinh chất đều có vai trò bám thấm chọn lọc các chất
- Vùng chứa vật chất di truyền đều có vai trò điều khiển hoạt động trao đổi chất
của tế bào
- Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào
- Tế bào chất đều chứa bào quan ribosome – nơi tổng hợp protein cho tế bào
*Khác nhau:
Đại diện Vi khuẩn các loại Thực vật, động vật đơn bào, động vật
Cấu trúc của nhân
Đã có bộ máy di truyền là
1 phân tử DNA dạng vòng, gọi là vùng nhân, chưa có màng nhân
Đã có nhân được bao bọc bên ngoài bởi màng kép, bên trong gồm DNA, NST, chất nhân, nhân con
Cấu trúc tế bào chất và
các bào quan
Chưa có lưới nội chất cùng các bào quan khác như lục lạp, ti thể, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxom
Đã có mạng lưới nội chất và các bào quan khác như lục lạp (thực vật), ti thể, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxom
Thành tế bào Chứa peptiđôglican Ở tế bào thực vật có thành tế bào chứa
chủ yếu cenlulose Ở tế bào động vật không có thành tế bào, chỉ có chất nền
Trang 6ngoại bào Kích thước TB và các
11 So sánh các loại TB th ực vật và động vật
-Ðều là những tế bào nhân thực
-Màng sinh chất đều theo mô hình khảm lỏng
-Ðều cấu tạo từ các chất sống như: prôtêin, axit amin, axit nuclêic, có chất nhân,
có ribôxôm,
• Khác nhau:
-Thành tế bào -Có thành xenlulôzơ bao màng sinh chất. -Thường ko có thành tế bào nếu có thì là thành glycocalyx,ko có thành xenlulôzơ.Có các điểm
nhận biết (glicôprôtêin) trên màng
Hình thức sinh sản
-Phân bào ko sao,phân chia tế bào chất bằng cách phát triển vách ngăn ngang ở trung tâm
tế bào
-Phân bào có sao,phân chia tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm tế bào
Không bào -Có ko bào phát triển mạnh -Ít khi có ko bà
Trang 712 So sánh các loại Ti th ể và lục lạp
Giống nhau
- Số lượng nhiều hay ít tùy thuộc vào loại tế bào.
- Đều là các bào quan hiển vi, kích thước micromet.
- Chỉ xuất hiện ở tế bào nhân thực.
- Đều có cấu trúc màng kép, bên trong là chất nền chứa enzym phù hợp chức năng
- Đều chứa hệ ADN và riboxom → tổng hợp protein cho quá trình tự sinh.
- Đều là bào quan tham gia chuyển hóa vật chất – năng lượng cho TB
Khác
nhau
Hình dạng Hình hạt, hình que, hình sợi Hình bầu dục
Sô lượng Có nhiều ở TB hoạt động mạnh như tế bào
tiết, mô phân sinh, đỉnh sinh trưởng
Có nhiều ở tế bào mô giậu của lá và các tế bào bao bó mạch
Kích thước Dài 1-2μ; rộng 0,1-0,5μm Dai 4-10μm; dày 1-5μm
Lớp màng
- Lớp màng kép:
+ Ngoài: nhẵn.
+ Trong: uốn khúc tạo mào, làm tăng diện tích tiếp xúc với các chất, nơi định vị các enzim hô hấp.
- Màng kép, hai màng đều trơn, nhẵn, không gấp nếp, bao quanh lục lạp
Cấu trúc bên
trong
Chất nền chứa nhiều lipit, protein, các ribosome
-Gồm nhiều đĩa lớn (Stoma) và đĩa bé (Grana).
- Mỗi grana gồm nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau, trên màng tilacoit có chứa các enzim quang hợp (diệp lục)
Chức năng - Thực hiện quá trình hô hấp, phân giải
chất hữu cơ phức tạp → chất vô cơ đơn giản.
- Có vai trò dị hóa, biến đổi chất hữu cơ thành ATP và các sản phẩm trung gian, sử
- Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp từ chất vơ cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp.
- Có vai trò đồng hóa, biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành tinh bột dự trữ.
Trang 8dụng cho các hoạt động sống của té bào.
13 So sánh các loại lư ới nội chất trơn với lưới nội chất hạt
14 Phân biệt thành tế bào của thực vật, vi khuẩn, nấm
• Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ
• Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican
• Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin
15 So sánh v ận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Không tiêu hao năng lượng ATP.
- Tuân theo nguyên lí khuếch tán( theo chiều
Građien nồng độ).
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
nồng độ thấp → thẩm tách.
Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế
nước thấp → thẩm thấu.
- Tiêu hao năng lượng ATP.
- Không tuân theo nguyên lí khuếch tán( ngược chiều Građien nồng độ).
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi
có nồng độ cao.
Trang 9- Có 2 con đường vận chuyển:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit.
+ Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính
chọn lọc.
- Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển
1 chất nhất định hoặc sử dụng chất mang có bản chất protein.
16 So sánh 3 giai đoạn của hô h ấp tế bào
Sản phẩm 2ATP, 2 NADH, 2 piruvic 4 phân tử CO2, 6
NADH,
2 FADH2
ATP
17 So sánh quang h ợp và hô hấp