Tạo ra kịch bản mô phỏng với một hàng đợi đơn bắt luồng gói phát ra từnguồn và gửi đến đích. Chiều dài hàng đợi là vô tận. Cho hai hàng đợi: Trường hợp 1 – Hàng đợi MMm: Nguồn phát ra các gói với tốcđộ tới tuân theo phân bố Poisson với tham số λ=20 (góis). Trạmphục vụ phục vụ các gói với tốc độ phục vụ tuân theo phân bốPoisson, với tốc độ phục vụ μ= 50 (góis). Trường hợp 2 – Hàng đợi MDm: Nguồn phát ra các gói với tốc độtới tuân theo phân bố Poisson với tham số λ=20 (góis). Trạm phụcvụ phục vụ các gói với tốc độ phục vụ cố định, tải: μ= 50 (góis)..1. Với m=1,1.1. Sử dụng kiến thức về lý thuyết hàng đợi đã được học, tính toán cáctham số của hàng đợi như: N, Nq, T, Tq trong các trường hợp ở trên vớim=1.1.2. So sánh các tham số hàng đợi trong hai trường hợp. Nếu giữ choλ=20 cố định, vẽ đồ thị N, Nq, T, Tq phụ thuộc vào μ.1.3. Tạo ra hai kịch bản mô phỏng tương ứng với hai trường hợp ở trênChạy mô phỏng trong thời gian 5s. Vẽ đồ thị trễ τ cho từng gói và độ dài hàng đợi tức thời nq(t). Tính các tham số trung bình N, Nq, T, Tq, so sánh với các kết quảtính toán trong 1.1.1.4. Tương tự như 1.3, nhưng tuy nhiên chạy mô phỏng trong khoảngthời gian200s. Có nhận xét gì về các kết quả thu được từ 1.3 và 1.4?2. Với m=2Tạo ra hai kịch bản mô phỏng tương ứng với hai trường hợp ở trênChạy mô phỏng trong thời gian 5s và trong thời gian 200s..+ Vẽ đồ thị trễ τ cho từng gói và độ dài hàng đợi tức thời nq(t).+ Vẽ đồ thị trể τ cho gói có trễ lớn hơn 0.05s+ Hãy tính số gói có trễ lớn hơn 0.02s và nhỏ 0.1s(cho trường hợp 1). So sánh với lý thuyết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Tên đề
tài:
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN
CƠ SỞ TRUYỀN SỐ LIỆU
SO SÁNH HIỆU NĂNG GIỮA HAI HỆ THỐNG HÀNG ĐỢI
M/M/m VÀ M/D/m
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Ngọc Lan Sinh viên thực hiện :
Hà Nội, tháng 12/2018
Trang 2I Giới thiệu chung:
1.Giới thiệu:
Tên đề tài:
“So sánh hiệu năng giữa hai hệ thống hàng đợi M/M/m và M/D/m”
Mục tiêu đề tài là so sánh hiệu năng giữa hai hệ thống hàng đợi đơn M/M/1 và M/D/1 với các thông
số như số yêu cầu trung bình nằm trong hệ thống N, số yêu cầu trung bình nằm trong hàng đợi, thờigian trung bình một yêu cầu nằm trong hệ thống T cũng như nằm trong hàng đợi Tq
2.Công cụ sử dụng:
Omnet++: Mô phỏng hai hệ thống hàng đợi và so sánh với kết quả thực tế
Matlab: Hỗ trợ tính toán và vẽ đồ thị trực quan
Trang 3II Lý thuyết chung về hệ thống hàng đợi:
1 Khái niệm chung về Hệ thống phục vụ (Service System) và hệ thống hàng đợi
a Hệ thống phục vụ: Service System
Hệ thống phục vụ là hệ thống tiếp nhận yêu cầu, xử lí và đưa yêu cầu đó ra khỏi hệ thống.
Một số ví dụ về hệ thống phục vụ như:
Hệ thống mạng di động GSM: tiếp nhận phục vụ các cuộc gọi
Hệ thống Mạng Internet: tiếp nhận phục vụ các gói tin
Hệ thống thanh toán trong siêu thị: Tiếp nhận, phục vụ khách hàng
b Hệ thống hàng đợi.
Hệ thống phục vụ là một khái niệm rất trừu tượng, để đánh giá hiệu năng của hệ thống phục
vụ một cách định tính người ta phải mô hình hóa hệ thống đó
Mô hình hóa Hệ thống phục vụ thành HỆ THỐNG HÀNG ĐỢI
2 Mô hình hàng đợi và kí hiệu Kendall:
Trang 4 Tiến trình tới - Arival Process:
Tiến trình yêu cầu đi vào hệ thống, gồm có những tham số như:
- Tốc độ tới trung bình λ (yêu cầu/đơn vị thời gian)
- Phân bố xác suất của yêu cầu tới: ví dụ như phân bố Poisson, phân bố xác định với λ là hằng số
+ LIFO: Last In First Out – Yêu cầu vào sau sẽ được phục vụ trước Ví dụ điển hình như ngăn xếp – stack
+ Round Robin:
+ Priority Queue:
+ SIRO (Search in Random Order)
Trạm phục vụ -
Server: Gồm các tham số như:
- Tốc độ phục vụ trung bình của 1 Server: µ (yêu cầu/đơn vị thời gian)
- Phân bố xác suất của tiến trình phục vụ
Trang 5VD điển hình thường gặp:
+ M: Phân bố Markov (Poisson)
+ D: Determitistic – tiến trình với λ xác định là hằng số+ G: Generic – Tiến trình tới bất kì
- [S]: Tiến trình phục vụ:
Tương tự với [A] – Tiến trình tới, cũng có một số dạng thường gặp như M, D, G
- [C]: Số sever trong hệ thống hàng đợi đơn.
- [K]: Dung lượng tối đa của hệ thống, tức là số yêu cầu tối đa có thể nằm trong hệ thống.
K = L + C;
Trong đó: L là độ dài hàng đợi, C là số Server
Nếu trong kí hiệu không nhắc đến K thì nó được mặc định là vô cùng
- [P]: Số nguồn phát vào hệ thống
- [D]: Thứ tự phục vụ ở Hàng đợi Mặc định là FIFO
Ví dụ:
- Với hệ thống hàng đợi đơn như sau
Sẽ được kí hiệu là: M/M/3/8/1/FIFO Viết rút gọn: M/M/3/8
- Hai hệ thống hàng đợi đơn sẽ được tìm hiểu trong bài tập lớn này:
Trang 6- A(t) : Số yêu cầu đi vào hệ thống cho tới thời điểm t, A(0) = 0
- D(t) : Số yêu cầu đi ra khỏi hệ thống cho tới thời điểm t, D(0) = 0
- N(t) : Số yêu cầu nằm trong hệ thống tại thời điểm t, N(0) = 0
Trang 7- N : số yêu cầu trung bình nằm trong hệ thống
- T : thời gian trung bình 1 yêu cầu nằm trong hệ thống
- λ : tốc độ tới trung bình
Ta có biểu thức liên hệ sau:
N =λ.T
Trang 8III Tính toán so sánh hiệu năng hai hệ thống hàng đợi M/M/m và M/D/m :
1.Với m=1: M/M/1:
1.1
a Hệ thống hàng đợi đơn M/M/1:
Hệ thống hàng đợi M/M/1/∞ đang xét có:
- Tiến trình tới là tiến trình Poisson: tham số = 20 (gói/s)
- Tiến trình phục vụ là tiến trình Poison
- Hàng đợi có một sever
- Chiều dài hàng đợi là vô hạn
+ Tốc độ phục vụ của server gói/s)
Tải của hệ thống là: p= μ λ=20
50=0,4+ Số yêu cầu trung bình trong hệ thống : N
1− p=
0,41−0,4=
2
3=0.666
+ Số yêu cầu trung bình trong hàng đợi : Nq
N q= p21−p=
0,421−0,4=
4
15=0.266+ Thời gian trung bình 1 yêu cầu phải đợi trong hàng đợi :
Trang 9- Tiến trình tới là tiến trình Poisson: tham số = 20 (gói/s)
- Tiến trình phục vụ phục vụ các gói với thời gian phục vụ cố định
- Hàng đợi có một sever
- Chiều dài hàng đợi là vô hạn
+ Tốc độ phục vụ của server cố định gói/s)
Tải của hệ thống là : p= λ
μ=
20
50=0,4+ Số yêu cầu trung bình trong hệ thống : N
N = 2.(1 ) .(2 ) = 0.4.(2 0,4)
2.(1 0,4) = 0,5333 + Số yêu cầu trung bình trong hàng đợi : Nq
Trang 11Hình vẽ Đồ thị sự phụ thuộc số yêu cầu trong hệ thống N phụ thuộc vào μ
Trang 12 Số yêu cầu nằm trong hàng đợi Nq:
Trang 13 Thời gian trung bình một yêu cầu nằm trong hệ thông T:
+ Hàng đợi M/M/1/ : T =
p
λ (1− p)=
λ 20.(μ−λ)=
Hình vẽ Đồ thị sự phụ thuộc thời gian trung bình T của một yêu cầu nằm trong hệ thống phụ thuộc μ
Trang 14- Thời gian trung bình một yêu cầu nằm trong hàng đợi Tq:
2 λ (1−ρ)=
λ 2.(μ¿¿2−λμ)= 10
μ2−20 μ¿
Hình vẽ Đồ thị sự phụ thuộc thời gian trung bình Tq của một yêu cầu nằm trong hàng đợi phụ
thuộc μ
Trang 16IV.Mô phỏng hai hệ thống hàng đợi đơn trên phần mềm Omnet++:
Cách tính các tham số yêu cầu từ kết quả mô phỏng:
Số yêu cầu trung bình có trong hệ thống: N = queueingLength:timeavg + ρ
Số yêu cầu trung bình trong hàng đợi: Nq = queueingLength:timeavg
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hệ thống: T = lifeTime:mean
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hàng đợi: Tq = queueingTime:mean
Độ dài hàng đợi tức thời
Trang 17Đồ thị trễ cho từng gói
Dữ liệu thu được
Trang 18Kết quả tính toán theo mô phỏng:
Số yêu cầu trung bình có trong hệ thống: N = 0.087 + 0.4 = 0.487
Số yêu cầu trung bình trong hàng đợi: Nq = 0.087
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hệ thống: T = 0.023
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hàng đợi: Tq= 0.005
Trang 192) Mô phỏng M/D/1 với λ=20 gói/s, gói/s trong 5s
Độ dài hàng đợi tức thời
Đồ thị trễ cho từng gói
Trang 20Dữ liệu thu được
Kết quả tính toán theo mô phỏng:
Số yêu cầu trung bình có trong hệ thống: N = 0.087 + 0.4 = 0.487
Số yêu cầu trung bình trong hàng đợi: Nq = 0.087
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hệ thống: T = 0.024
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hàng đợi: Tq= 0.004
Trang 21 Nhận xét:
Kết quả mô phỏng lệch khá nhiều so với lý thuyết.
Độ dài hàng đợi tức thời
Trang 22Dữ liệu thu được
Kết quả tính toán theo mô phỏng:
Số yêu cầu trung bình có trong hệ thống: N = 0.288 + 0.4 = 0.688
Số yêu cầu trung bình trong hàng đợi: Nq = 0.288s
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hệ thống: T = 0.035s
Trang 23 Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hàng đợi: Tq= 0.015s
Trang 254) Mô phỏng M/D/1 với λ=20 gói/s, gói/s trong 200s
Độ dài hàng đợi tức thời
Dữ liệu thu được
Trang 26Kết quả tính toán theo mô phỏng:
Số yêu cầu trung bình có trong hệ thống: N = 0.134 + 0.4 = 0.534
Số yêu cầu trung bình trong hàng đợi: Nq = 0.134
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hệ thống: T = 0.026
Thời gian một yêu cầu phải đợi trong hàng đợi: Tq= 0.006
Trang 275) Mô phỏng M/M/2 với λ=20 gói/s, gói/s trong 5s
Độ dài hàng đợi tức thời:
Đồ thị trễ cho từng gói
Trang 28Đồ thị trễ cho gói có trễ lớn hơn 0.05s
Số gói có trễ lớn hơn 0.02s và nhỏ 0.1s: 36
Trang 296) Mô phỏng M/M/2 với λ=20 gói/s, gói/s trong 200s
Độ dài hàng đợi tức thời
Đồ thị trễ cho từng gói
Trang 30Đồ thị trễ cho gói có trễ lớn hơn 0.05s
Số gói có trễ lớn hơn 0.02s và nhỏ hơn 0.1s: 1489
Trang 317) Mô phỏng M/D/2 với λ=20 gói/s, gói/s trong 5s
Độ dài hàng đợi tức thời
Đồ thị trễ cho từng gói
Trang 328) Mô phỏng M/D/2 với λ=20 gói/s, gói/s trong 200s
Độ dài hàng đợi tức thời
Đồ thị trễ cho từng gói
Trang 33KẾT LUẬN
Qua quá trình thực hiện tính toán lý thuyết và mô phỏng bài tập bằng phần mềm OMNeT++, chúng
em nhận thấy thời gian mô phỏng sẽ ảnh hưởng đến kết quả rất niều Cho thời gian mô phỏng càng lớn thì
độ sai số càng ít
Thông qua việc thực hiện bài tập lớn, chúng em đã củng cố cũng như tích lũy được rất nhiều kiến thức lý thuyết và thực tế Cô Trần Thị Ngọc Lan đã tạo cho chúng em niềm say mê học tập, tìm tòi kiến thức mới, các phần mềm mới không chỉ phục vụ cho môn học mà còn phục vụ cho quá trình học tập saunày của chúng em
Do vốn kiến thức còn hạn hẹp nên việc thực hiện ý tưởng còn nhiều hạn chế Nếu còn có gì sai sót, chúng em mong cô giúp đỡ và tạo điều kiện để chúng em có thể hoàn thành một cách tốt nhất bài tập này.Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Liên hệ: hathanhtran01@gmail.com để nhận code Omnet++