Công nghệ thi công đường hầm theo phương pháp đào lộ thiên Công nghệ thi công đường hầm bằng khiên đào Công nghệ thi công hầm bằng máy đào Shield Công nghệ thi công đường hầm NATM (Áo) Công nghệ thi công đường hầm TBM Công nghệ thi công đường dìm
Trang 1ĐỖ NHƯ TRÁNG
THI CÔNG CÔNG TRÌNH NGẦM
HÀ NỘI 2-2016
Trang 2Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ KỸ THUẬT CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ THI
CễNG HẦM NểI CHUNG VÀ THEO NATM 1.1 Đào bằng ph-ơng pháp khoan nổ
Áp dụng trong điều kiện fkc > 3 (RMR>30)
Đây là một trong những ph-ơng pháp đào phổ biến nhất (kinh tế, hỡnh dạng bất kỳ) Nội dung của ph-ơng pháp khoan nổ là:
- Đánh dấu các lỗ khoan trên g-ơng
- Đặt thiết bị và tiến hành khoan
- Nạp thuốc nổ vào lỗ khoan và nổ
- Thông gió ở g-ơng đào
- Kiểm tra sau khi nổ và đ-a g-ơng lò về trạng thái an toàn
- Bốc dỡ chuyển đất đá ra ngoài công trình và chống tạm(nếu cần thiết)
Tất cả những công việc trên đây đ-ợc tiến hành theo một trình tự nhất định gọi là chu kỳ
khoan nổ
1.1.1 Cỏc tham số của chu kỳ khoan nổ
1.1.1.1 Các loại thuốc nổ và ph-ơng tiện gây nổ dùng trong xây dựng công trình ngầm
Trong xây dựng công trình ngầm để đảm bảo an toàn chỉ sử dụng một só loại sau đây:
Theo điều kiện an toàn:
- Loại an toàn dùng khi có bụi và hơi nổ
- Loại không an toàn dùng khi không có bụi và hơi nổ
Theo thành phần hoá học có các loại sau đây:
- Nitratamôn
- Nitrô glyxerin
- Thuốc nổ có chứa ôxy lỏng
- Thuốc nổ có chứa Clorat
Các loại thuốc nổ amônit, đynamit hiện nay đ-ợc sử dụng phổ biến nhất,
Trang 31 Vỏ (bằng đồng, nhôm) 2.Thuốc gây nổ 3 Mũ kim loại định h-ớng 4 Hạt nổ ;
5 Cầu cháy 6.Thuốc mồi dễ cháy 7.Dây điện 8 Mặt lõm
Nguồn điện: Có thể dùng nguồn điện một chiều (U =110, 220V), nguồn điện xoay chiều Các nguồn điện có thể mắc nối tiếp hoặc song song với nhau và có thể làm nổi một nhóm kíp
điện nối bất kì theo kiểu nào d-ới đây
+ Mắc nối tiếp, cách mắc đơn giản và đỡ tốn dây điện, dùng khi nguồn có điện thế lớn
Độ tin cậy theo cách mắc này kém vì chỉ cần một kíp hỏng sé không gây nổ cho các kíp còn lại
+ Mắc song song, dùng khi nguồn có hiệu điện thế thấp nh-ng c-ờng độ dòng mạnh, cách mắc này cho độ tin cậy cao
+ Mắc hỗn hợp dùng khi nguồn điện có hiệu điện thế và c-ờng độ dòng điện cao Yêu cầu
số l-ợng kíp điện và điện trở trong mỗi nhóm phải nh- nhau
1.1.1.2 Các dạng lỗ khoan:
Trang 4- Lỗ khoan đột khẩu th-ờng bố trí ở trung tâm g-ơng đào tạo thành lỗ moi
- Lỗ khoan phá bố trí gi-ã lỗ moi và chu vi g-ơng đào để phá phần đất đá nằm trong
và vụn nhỏ đều - điều này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm nâng cao năng suất bốc dỡ đất đá
Ngoài ra khi bố trí các lỗ khoan cần xét tới điều kiện, sao cho khoan đ-ợc thuận lợi và
đơn giản nhất, các lỗ khoan ít nghiêng nhất
Sự khác nhau cơ bản trong các sơ đồ bố trí các lỗ khoan chính là ở chỗ bố trí các lỗ khoan
sẽ nổ đầu tiên tạo “ lỗ moi”
Trong thi công đ-ờng hầm th-ờng có các dạng lỗ khoan sau đây:
Lỗ khoan đột khẩu th-ờng đ-ợc bố trí ở trung tâm g-ơng đào tạo thành” lỗ moi”
Lỗ khoan phá th-ờng đ-ợc bố trí giữa lỗ moi và chu vi g-ơng đào để phá phần đất
đá nằm trong khoảng này
Lỗ khoan viền bố trí dọc theo chu vi g-ơng đào
Thực tế công tác khoan nổ cho thấy rằng: khi lỗ khoan vuông góc với mặt phẳng g-ơng thì khối l-ợng đất đá bị phá ra là nhỏ nhất Nếu lỗ khoan bố trí nghiêng một góc với mặt phẳng g-ơng thì khối l-ợng đất đá bị phá sẽ tăng lên Nghĩa là số l-ợng mặt thoáng có ảnh h-ởng rất lớn đến khối l-ợng đất đá phá ra Nếu khối l-ợng đất đá phá ra tính là 100% cho một mặt thoáng, thì với hai mặt thoáng sẽ là 215% và ba mặt thoáng: 360% Do đó khi chọn sơ đồ bố trí lỗ khoan trên g-ơng đào cần đảm bảo số mặt thoáng lớn nhất, không nhỏ hơn hai
Những lỗ khoan đột khẩu (lỗ moi) đ-ợc nổ đầu tiên, số l-ợng và sơ đồ bố trí chúng phụ thuộc vào kích th-ớc, hình dạng g-ơng đào và điều kiện địa chất vv Về nguyên tắc thì có thể phân thành hai nhóm :
Trang 51.Phụ thuộc vào h-ớng nứt nẻ và phân lớp của đất đá
2.Không phụ thuộc vào h-ớng nứt nẻ và phân lớp của đất đá
Nhóm thứ nhất tác dụng theo nguyên lý “ bóc” đất đá theo các vết nứt phân lớp, vì thế còn gọi các lỗ khoan đột khẩu nhóm này là “ lỗ moi tách”
Trong các đ-ờng đào ngang và xiên hình dạng lỗ moi phụ thuộc vào sơ đồ bố trí các lỗ khoan đột khẩu và tuỳ thuộc vào vị thế và tính chất nứt nẻ, phân lớp, trong nhóm này th-ờng sử dụng các lỗ moi cơ bản sau đây :
Dạng nêm đứng (hình 4 4a).áp dụng trong điều kiện đất đá chặt đồng nhất Tiết diện g-ơng có dạng hình chữ nhật ngang (khẩu độ lớn hơn chiều cao) Số l-ợng lỗ khoân đột phá từ 6-
10 Lỗ khoan bố trí thành hai hàng đứng từ đáy lên đỉnh g-ơng
Dạng nêm ngang (hình 4 4b) áp dụng trong điều kiện đất đá chặt, đồng nhất, tiết diện
có dạng hình chữ nhật đứng (chiều cao lớn hơn khẩu độ) Đất đá phân thành lớp ngang hay thoải
Số l-ợng lỗ khoan từ 6 -10 và bố trí thành hai hàng ngang
Dạng lỗ moi d-ới (hình 4 4c) áp dụng trrong điều kiện đất đá cứng trung bình, các lớp
đất đá đổ từ g-ơng ra Lỗ khoan bố trí dọc theo đáy g-ơng
Dạng tháp trung tâm (hình 4 4d).áp dụng trong điều kiện đất đá chặt, đồng nhất, tiết diện có dạng gần vuông hay gần vuông Đất đá phân lớp nứt nẻ tạo thành góc khá lớn so với ph-ơng nằm ngang
Dạng lỗ moi trên (hình 4 4e) áp dụng trong điều kiện đất đá cứng trung bình, các lớp
đất đá đổ từ g-ơng vào trong, mái ổn định Lỗ khoan bố trí đọc mái đào
Dạng lỗ moi cạnh (hình 4 4f ) áp dụng trong điều kiện đất đá phân lớp, góc đổ lớn, hay đ-ờng hầm nằm trên mặt tiếp xúc giữa các lớp
a b c
d e f
Trang 6
Các dạng lỗ moi theo nguyên lý “ tách”
Khi g-ơng đào có tiết diện nhỏ, để tăng chiều dài lỗ khoan đột khẩu có thể sử dụng lỗ moi thẳng (lăng trụ)và lỗ moi có khe hở Lỗ khoan đột khẩu bố trí vuông góc với mặt phẳng g-ơng
đào Đối với lỗ moi có khe hở, ở giữa có lỗ khoan với đ-ờng kính lớn và không nạp thuốc nổ
Góc giữa các lỗ khoan đột khẩu (trừ các dạng lỗ moi trên, d-ới và lăng trụ) phụ thuộc vào
độ cứng của đất đá và xác định theo bảng
Nh-ợc điểm cơ bản của các loại lỗ moi nhóm này là chiều sâu lỗ khoan phụ thuộc vào chiều rộng của g-ơng đào do các lỗ khoan đ-ợc bố trí nghiêng, tính chất phức tạp khi bố trí các
lỗ khoan và phải tạo cho chúng đ-ợc góc nghiêng theo thiết kế (điều này rất khó khi chiều sâu lỗ khoan lớn) và th-ờng dẫn đến tăng số l-ợng lỗ khoan hay tăng l-ợng thuốc nổ
Xét trong tổng thể, số l-ợng lỗ khoan trong mỗi loại (ba loại: đột khẩu-phụ trợ hay phá - viền) phụ thuộc vào diện tích g-ơng đào, đối với g-ơng đào có diện tích 10 - 12 m2
có thể chia số l-ợng lỗ khoan trong mỗi loại theo tỷ lệ 1 : 0,8 : 1,6 ;
Các lỗ khoan đột khẩu nhóm thứ hai th-ờng bố trí vuông góc với g-ơng đào và song song với nhau Chúng th-ờng đ-ợc sử dụng trong đất đá cứng, chiều sâu khoảng 2,1-2, 3m và bố trí theo các hình xoáy ( hình 5., hình 6.)
Bảng Góc và độ tăng chiều dài giữa các lỗ khoan
Nhúm thứ hai cú ba dạng cơ bản sau:
Trang 7
Hình 1.5 Cấu tạo lỗ moi dạng tháp trung tâm
Trong các đ-ờng đào ngang và xiên hình dạng lỗ moi phụ thuộc vào sơ đồ bố trí các lỗ khoan đột khẩu và th-ờng có các loại sau đây
Dạng tháp trung tâm áp dụng trong điều kiện:
đất đá chặt(its hay khoong nut ne), đồng nhất ,
tiết diện có dạng gần vuông hay gần vuông
Đất đá phân lớp nứt nẻ tạo thành góc khá lớn so với ph-ơng nằm ngang
Lỗ khoan bố trí thành hai hàng đứng từ đáy lên đỉnh g-ơng
Hình 1.6 Cấu tạo lỗ moi dạng nêm đứng
- Dạng nêm ngang áp dụng trong điều kiện:
đất đá chặt, đồng nhất,
Trang 8 tiết diện có dạng hình chữ nhật đứng(chiều cao lớn hơn khẩu độ)
Đất đá phân thành lớp ngang hay thoải
Số l-ợng lỗ khoan từ 6-10 và bố trí thành hai hàng ngang
Hình 1.7 Cấu tạo lỗ moi dạng nêm ngang
Khi g-ơng đào có tiết diện nhỏ,để tăng chiều dài lỗ khoan đột khẩu có thể sử dụng lỗ
moi thẳng và lỗ moi có khe hở Lỗ khoan đột khẩu bố trí vuông góc với mặt phẳng g-ơng đào
Đối với lỗ moi có khe hở ở giữa có lỗ khoan với đ-ờng kính lớn và không nạp thuốc nổ
Khi đào giếng đứng
Chọn dạng lỗ moi phụ thuộc vào kích th-ớc và hình dạng tiết diện ngang,th-ờng áp dụng các dạng sau:
- Dạng trung tâm:
Sử dụng khi tiết diện có dạng hình tròn
Các lỗ khoan đột khẩu bố trí theo đ-ờng tròn và nghiêng với mặt phẳng g-ơng đào một góc 65-700
sao cho đuôi của chúng cũng tạo thành một đ-ờng tròn đ-ờng kính 40-60cm
Tại tâm tiết diện (tâm tháp) có thể bố trí lỗ khoan đ-ờng kính lớn không nạp thuốc
- Dạng lăng trụ:
Các lỗ khoan đột khẩu bố trí vuông góc với g-ơng đào theo vòng tròn,
Tại tâm bố trí lỗ khoan đ-ờng kính lớn không nạp thuốc
Xác định chiều dài lỗ khoan và đ-ờng kính lỗ khoan
Xác định chiều sâu lỗ khoan
Tốc độ đào hầm có thể sơ bộ xác định theo công thức sau:
U = .l.n ;
Trang 9Trong đó :
: Hệ số sử dụng lỗ khoan;
l : Chiều sâu lỗ khoan;
n: Số chu kỳ trong ngày hay tháng
Cùng với sự thay đổi của chiều sâu lỗ khoan, khi hệ số sử dụng lỗ khoan là không đổi,
sẽ thay đổi các khối l-ợng công tác khoan, bốc dỡ đất đá, đổ bêtông vỏ hầm và các công việc khác T-ơng ứng với nó sẽ thay đổi số l-ợng chu kỳ trong một khoảng thời gian nhất định (ngày, tháng), nh-ng tích số .l - là không thay đổi
Chiều sâu lỗ khoan là một trong những yếu tố có tính chất quyết định thành phần các loại công tác khoan nổ trong khi đào hầm vì nó xác định khối l-ợng tất cả các công tác chủ yếu và do
Cho lỗ moi kiểu đập vụn
Trong đó: S - diện tích g-ơng đào khi thi công (m2)
Tuy nhiên trong những tr-ờng hợp diện tích g-ơng đào lớn thì việc tính toán chiều dài lỗ khoan theo công thức thực nghiệm ở trên không còn hợp lý nữa vì khi đó chiều dài lỗ khoan sẽ rất lớn kéo theo sự bất hợp lý ở các công việc khác
Khi xác định chiều sâu lỗ khoan cần thiết phải xác định rõ tiêu chuẩn tối -u
Trong tr-ờng hợp này tiêu chuẩn tối -u đ-ợc chọn là chi phí thời gian cho một mét chuyển dịch g-ơng đào là nhỏ nhất và chi phí thời gian cho một m3
đất đá theo chu vi thông thuỷ
là nhỏ nhất không tính tới chi phí thời gian cho thi công vỏ hầm (đổ bê tông, lắp ghép các thanh, khối, chu bin vv )
Với khoảng giới hạn các giá trị chiều sâu lỗ khoan, tiêu chuẩn chi phí thời gian cho một mét chuyển dịch g-ơng đào là nhỏ nhất không thể cho phép xác định chiều sâu lỗ khoan hợp lý nhất đ-ợc Ngoài ra cũng cần thấy rằng, tiêu chuẩn kể trên không thể liên kết tất cả các thông số
kỹ thuật với chiều sâu lỗ khoan
Nh- trên đã nêu, để tìm chiều sâu lỗ khoan hợp lý chọn tiêu chuẩn trong thực hiện các công tác cơ bản khi đào hầm là chi phí thời gian cho 1 m3
đất đá nằm trong khối.Nh- đã biết, tổ hợp các công tác cơ bản khi đào hầm bao gồm: khoan các lỗ khoan, các công tác phụ (nạp thuốc
nổ vào các lỗ khoan, nổ các lỗ khoan, thông gió g-ơng đào) và cả bốc dỡ đất đá
Trang 10Phân tích các số liệu thực tế đào hầm trong đất đá cứng vừa và cứng trong điều kiện tổ chức và trang bị kỹ thuật tốt (tốc độ đào hầm t-ơng đối cao 100 m/tháng, diện tích mặt cắt điển hình nhất là 9 - 10 m2
), trên hình vẽ… cho thấy các đ-ờng cong chi phí thời gian tổng hợp cho một m3
đất đá nằm trong khối có kể tới tất cả các loại công việc nằm trong chu kỳ khoan nổ, thay
đổi tuỳ thuộc vào chiều sâu lỗ khoan (1: Khoan các lỗ khoan với thiết bị khoan khác nhau; 2: Các công tác phụ; 3: Thông gió, kiểm tra và đ-a g-ơng đào về trạng thái an toàn; 4: Bốc dỡ đất đá )
Chi phí thời gian nhỏ nhất sẽ ứng với chiều sâu lỗ khoan nh- sau:
Sử dụng các lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn 4m trong các điều kiện nêu trên là không hợp
lý
Trang 11
l = f(Tck) ;
Hay:
l = f( tc +tbd +t1+ t2 + t3 + t4) ;
tc: Thời gian khoan chung: để khoan tất cả các lỗ khoan trên g-ơng đào, bao gồm
không chỉ thời gian khoan trực tiếp các lỗ khoan mà cả thời gian chi phí cho đánh dấu các lỗ khoan, thử máy khoan, cơ động khi chuyển dịch máy khoan, làm sạch lỗ khoan vv
Trang 12;
k c
V m
l N
t
Vk : Tốc độ khoan của một máy khoan trong đơn vị thời gian khoan chung (
m/giờ) ;
N : Số l-ợng lỗ khoan trên g-ơng;
m: Số l-ợng máy khoan đồng thời làm việc trên g-ơng;
Thời gian nhồi thuốc nổ vào các lỗ khoan:
.2 ;
*
n
t N
t
N*
: Số lỗ khoan nạp thuốc nổ
t2: Thời gian nhồi thuốc cho một lỗ khoan (giờ); t2 = 0,04-0,08giờ;
n: Số ng-ời nhồi thuốc vào lỗ khoan;
Tck: Thời gian của một chu kỳ khoan nổ (giờ)
t1: Thời gian đánh dấu lỗ khoan trên g-ơng, di chuyển và đặt thiết bị, t1= 0,4-0,6giờ;
t3 : Thời gian nổ và thông gió (giờ); t3 = 0,3-0,5giờ;
t4 :Thời gian kiểm tra g-ơng và đ-a g-ơng về trạng thái an toàn sau khi nổ(giờ),
t4 = 0,2-0,3giờ;
Thời gian bốc dỡ đất đá tại g-ơng:
p n
l K S t
bd
n
: Hệ số phối hợp làm việc theo thời gian giữa khoan và vận chuyển đất đá
Khi dùng khoan có giá đỡ hơi ép:
Trang 13 Kn : Hệ số tính đến sự thay đổi tiết diện g-ơng đào sau khi nổ (hệ số thừa tiết diện)
Đối với tiết diện có khẩu độ lớn và trung bình: Kn = 1,1-1,15;
Đối với tiết diện có khẩu độ trung bình và nhỏ: Kn = 1,15-1,25
Nếu đặt vì chống tạm không cùng thời gian với khoan hay vận chuyển đất đá thì phải tính thêm thời gian chống tạm (t chống tạm)
Lấy tổng chi phí thời gian cho từng loại công việc:
*
t t t n
t N p
n
l K S V
m
l N Tck
bd n
m N
t t t n
t N T l
n
k
ck
Chiều dài lỗ khoan đột khẩu lớn hơn so với chiều dài lỗ khoan phá (xem bảng)
Bảng Độ gia tăng chiều dài lỗ khoan
Sau khi tính toán đ-ợc chiều dài lỗ khoan đột khẩu, cần phải so sánh với chiều dài lớn nhất cho phép của nó;
l1= l.sin;
Trong đó: - góc nghiêng của các lỗ khoan đột khẩu so với trục dọc hầm
Theo yếu tố khoan các lỗ khoan:
N
k v t
l 1. .
Trong đó:
t1: Thời gian khoan các lỗ khoan, ( giờ);
K: Số l-ợng máy khoan đồng thời làm việc trên g-ơng lò;
v: Tốc độ khoan của một máy khoan , (m/giờ);
Trang 14N: Số l-ợng lỗ khoan trên g-ơng
Theo yếu tố bốc dỡ đất đá:
2
S
P t
: Hệ số sử dụng máy bốc dỡ theo thời gian;
t2: Thời gian bốc dỡ đất đá,( giờ);
Tch: Thời gian chung để khoan và bốc dỡ đất đá, (giờ);
1: Hệ số kết hợp giữa khoan và bốc dỡ đất đá; 1<1;
Chiều sâu lỗ khoan đ-ợc chọn cần phải thoả mãn các yếu tố trục tải và thoát n-ớc nh-
tn
Trong đó :
q: L-u l-ợng n-ớc trên g-ơng đào, (m3/giờ);
Pn: Năng suất của thiết bị bơm thoát n-ớc, (m3/giờ);
D: Đ-ờng kính g-ơng đào thi công, (m);
Theo yếu tố trục tải:
Trang 15
tt o
p tn tt tt
t SK
K v t l
Ttt :Thời gian của một lần trục tải, (giờ);
Chiều sâu lỗ khoan tính toán cần thoả mãn điều kiện lkh= lbd ;
Cần phải thoả mãn điều kiện sau đây:
ltt >l kh = lbd > ltn ; Chiều dài lỗ khoan hợp lý đ-ợc xem là chiều dài với chi phí thời gian cho một đơn
vị khối l-ợng đào hầm là ít nhất; Tất nhiên, trong đó cần kể tới cả thời gian chi phí cho các công tác chuẩn bị, kết thúc cũng nh- các công tác phụ trợ khác, những chi phí thời gian này không phụ thuộc vào chiều sâu của lỗ khoan
Chiều dài lỗ khoan hợp lý có thể đ-ợc xác định theo công thức của giáo s- B K Buchnjev:
3
2
4
l
Trong đó:
vo: Tốc độ khoan lỗ khoan có chiều sâu 1m, (m/phút);
k: Hệ số kể tới các máy khoan đồng thời làm việc trên g-ơng;
Trang 16t44: Thời gian chi phí cho công tác chuẩn bị và kết thúc khi bốc dỡ đất đá, (phút);
44: Hệ số kể tới sự kết hợp giữa khoan và bốc dỡ đất đá;
: Hệ số sử dụng lỗ khoan (HSSDLK)
Ngoài ra còn phải kiểm tra theo g-ơng đào: Sau khi tính toán đ-ợc chiều dài lỗ khoan
đột khẩu, cần phải so sánh với chiều dài lớn nhất cho phép của nó;
2 sin 2
s dk
a -Khoảng cách từ tâm lỗ moi tới mép g-ơng
Yếu tố cơ bản, quyết định tốc độ đào hầm cao là nguyên tắc tổ chức các công tác đào hầm theo chu kỳ;
Chiều sâu lỗ khoan đ-ợc sử dụng trong khi thi công các giếng đứng th-ờng lấy bằng 2,5m cho đất đá có hệ số độ cứng fkp= 1,5-9 và 2-1,5m cho đất đá có hệ số độ cứng fkp= 10-20;
2-Xác định đ-ờng kính lỗ khoan
Trong quá trình khoan, đầu khoan sẽ bị mòn đi, do đó đ-ờng kính sẽ giảm dần tạo thành hình nón cụt Nếu đất đá càng cứng thì sự chênh lệch giữa đ-ờng kính ban đầu và cuối cùng càng lớn Để đảm bảo nhồi thuốc đ-ợc dễ dàng phải tăng đ-ờng kính ban đầu
Đ-ờng kính cuối cùng của lỗ khoan cần thoả mãn điều kiện sau:
dc = db + ( 2 -3mm) (mm) ;
Trong đó:
dc : Đ-ờng kính cuối cùng của lỗ khoan (mm);
db : Đ-ờng kính bao thuốc (mm)
Trang 17Độ chênh lệch giữa đ-ờng kính ban đầu và cuối của lỗ khoan lấy theo kinh nghiệm là 5mm
dđ = dc + 5mm, (mm);
Trên cơ sở đ-ờng kính ban đầu của lỗ khoan dđ lựa chọn đầu khoan cho máy khoan
1.1.1.3 Đánh giá hiệu quả khoan nổ
Hệ số sử dụng lỗ mìn
Sau khi nổ, không phải hoàn toàn đất đá trên chiều dài lỗ khoan bị phá vỡ mà ở cuối th-ờng còn lại một phần giống nh- hình "cốc"
Chiều sâu"cốc" phụ thuộc vào loại thuốc nổ và độ cứng của đất đá do đó khi tính khối
l-ợng đất đá bị phá cần phải nhân thêm hệ số sử dụng lỗ khoan
LK
TT
TK
l l
Trong đó:
LTT: chiều dài lỗ khoan có hiệu quả
LTK: chiều dài lỗ khoan ban đầu
Trong thiết kế th-ờng lấy = 0,8-0,9
Để tránh hiện t-ợng "cốc" ng-ời ta sử dụng dạng thuốc nổ lõm ở đáy Khi đó = 1.0-1,1
Hệ số thừa tiết diện
Kn = Std/Stk
Kn= 1,05 -1,25
Trang 181.1.3 Tính l-ợng thuốc nổ trong lỗ khoan
L-ợng thuốc nổ trung bình trong một lỗ khoan xác định phụ thuộc vào l-ợng tiêu hao thuốc nổ chung cho một lần nổ(nổ tất cả các lỗ khoan trên g-ơng)
L-ợng tiêu hao thuốc nổ chung phụ thuộc vào :
tính chất cơ lý của đất đá,
tính chất của thuốc nổ và diện tích g-ơng đào
L-ợng thuốc nổ đơn vị xác định trên cơ sở thực tế công tác khoan nổ hoặc bằng công thức thực nghiệm và lấy theo bảng
L-ợng tiêu tốn thuốc nổ đơn vị q(KG/M3), là chi phí thuốc nổ (kg) để phá 1m3 đất đá nằm trong khối khi đào hầm L-ợng tiêu tốn thuốc nổ đơn vị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong
đó những yếu tố cơ bản là:
tính chất cơ lý của đất đá,
tính chất và chất l-ợng thuốc nổ tức là khả năng sinh công và nhiệt l-ợng toả ra, diện tích g-ơng đào,
chất l-ợng nạp thuốc và nút lỗ mìn,
sự tồn tại của các bề mặt thoáng vv
Các loại thuóc nổ th-ờng dùng và hệ số khả năng sinh công của chúng (e) nh- sau :
Amônit cứng No1 và 2: 0,8;
Đetônit M: 0,82;
Amônit đá (dùng cho đá ) A -4OR: 1,27;
Amônit đá (dùng cho đá ) A -5OR: 1,17;
Amônit No 6ORB: 1,0
Khi sử dụng các ống thuốc có đ-ờng kính lớn (th-ờng chỉ trong một giới hạn hẹp tức là khi d o =28-40mm) hiệu quả nổ sẽ tăng nhờ tập trung nhiều thuốc nổ và do đó có thể dẫn đến chi
phí thuốc nổ đơn vị giảm đi
Có thể lấy các số liệu thống kê thực tế sau đây trong quá trình thiết kế:
Đ-ờng kính ống thuốc d o (mm) Chi phí thuốc nổ đơn vị q (kg/m 3
)
Trang 19Bảng.L-ợng tiêu hao thuốc nổ đơn vị kg/m 3
a- hệ số phụ thuộc vào loại đ-ờng đào và tiết diện g-ơng
- Đối với đ-ờng đào ngang và xiên a=0,25-0,3
- Đói với đ-ờng đào đứng a= 0,12-015
(diện tích lớn đối với giá trị a nhỏ)
b- Hệ số phụ thuộc vào khả năng sinh công của thuốc nổ
- Đối với amônit B- 20 b= 0,8
- Đối với amônit N0
7 b = 0,9
- Đối với amônit N0
6 b = 1,0
- Đối với amônit cứng và đinamít 62% b = 1,2-1,4
Khi có hai mặt thoáng cần thêm vào cả hai tr-ờng hợp trên hệ số điều chỉnh 0,6 khi
đ-ờng kính ống thuốc 45mm cần thêm hệ số 0,75-0,85
Trang 20L-ợng thuốc nổ chi phí chung cho một lần nổ Q là :
Trong mỗi một lỗ khoan cần bố trí một số nguyên ống thuốc nổ
Sau khi tính l-ợng thuốc trong lỗ khoan cần phải kiểm tra lại theo mức độ nhồi:
ld K ld i
Trong đó :
lđ : chiều dài thuốc trong lỗ khoan
Kđ: Hệ số nhồi lớn nhất,đối với ống thuốc nổ có đ-ờng kính 32-36mm giá trị Kđ
lph: chiều dài lỗ khoan phá
Với lỗ khoan đột khẩu Kđ= 0,65-0,75 Khi db = 45mm, Kđ =0,4 - 0,5
Nếu l-ợng thuốc nổ tính toán không phù hợp với l-ợng thuốc nổ tính theo mức độ nhồi thì
Trang 21 Dạng lõm
Dạng phân đoạn
Hình 1.7 Bố trí thuốc nổ trong lỗ khoan Trong bố trí dạng cột, các bảo thuốc đặt sát nhau, kíp nổ sẽ bố trí ở bánh thuốc thứ hai hay thí nhất kể từ đáy lỗ khoan Thực tế chứng minh rằng nếu đặt kíp tại bánh thuốc thứ hai thì hiệu quả noỏ cao hơn
Bố trí l-ợng nổ lõm- bánh thuốc cuối cùng cómặt lõm quay về phía trrong,khi nổ sẽ tập trung uy lực về phía đáy do đó nâng cao đ-ợc hệ số sử dụng lỗ khoan Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng bố trí l-ợng nổ lõm có hiệu quả nhất trong đá cứng ,khi đó chi phí thuốc nổ giảm 20%
Bố trí dạng phân đoạn Th-ờng áp dụng đối với nổ viền (nổ nhẵn) và khi chiều dài lỗ khoan lớn để đập đất đá nhỏ ,đều hơn Các bánh thuốc bố trí nh- trên hình vẽ Những bánh thuốc
đầu tiên (kể từ đáy)có khả năng sinh công lớn hơn so với những bánh thuốc sau.Khoảng cách giữa các đoạn 5-30cm
1.1.3 Số l-ợng và bố trí lỗ khoan trên g-ơng đào
Số l-ợng lỗ khoan trên g-ơng đào phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
tính chất đất đá,
kích th-ớc g-ơng đào,
khả năng sinh công của thuốc nổ
và có thể xác định theo một số ph-ơng pháp khác nhau Những ph-ơng pháp này chỉ
cho những kết quả gần đúng, sau đó cần chính xác lại bằng nổ thực nghiệm ở ngoài hiện
Trang 22 q: l-ợng tiêu hao thuốc nổ đơn vị ; Kg/m3
db : đ-ờng kính ống thuốc
: Mật độ thuốc trong ống hoặc mức độ nạp Kg/m3
Khi xác định đ-ợc l-ợng tiêu hao thuốc nổ đơn vị theo công thức của Ibrajev, số lỗ khoan trên g-ơng là :
Bố trí các lỗ khoan trên g-ơng đào cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo kích th-ớc, hình dạng chu vi theo thiết kế và phá toàn bộ phần đất đá trên g-ơng
Đất đá phá đều, không văng xa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bốc dỡ
Chi phí thuốc nỏ cho một mét khối đất đá là ít nhất
Các lỗ khoan phá bố trí đều trên g-ơng Các lỗ khoan viền bố trí nghiêng một góc
khi fkp >8 đáy các lỗ khoan viền nằm ngay trên mép tiết diện g-ơng
Khoảng cách giữa các lỗ khoan viền trong đất đá có fkp = 6-16 có thể lấy gần
lỗ khoan đột khẩu (o)
Độ tăng chiều dài lỗ khoan đột
Trang 23 Khi khoan bằng tay, khoảng cách này th-ờng là 50 – 60 mm, khi khoan bằng máy 100 - 120mm
Độ chính xác khi đánh dấu các lỗ khoan viền phải đạt cao nhất
Đ-ờng kính bao thuốc sử dụng không lớn hơn 32 mm
Trong các giếng đứng có tiết diện tròn, các lỗ khoan bố trí theo các đ-ờng tròn đồng
Dn: Đ-ờng kính g-ơng đào thi công (m)
b: Khoảng cách giữa đ-ờng tròn ngoài cùng đến mép g-ơng (m)
Giá trị n lấy theo các số nguyên
Bảng 4.3 Đ-ờng kính đ-ờng tròn bố trí các lỗ khoan đột khẩu Ddk
Số đ-ờng tròn bố trí các lỗ khoan
D N
Trang 24D1 = Dđk + 2m (m)
D2 = D1 + 2m (m)
Lỗ khoan phá bố trí vuông góc với mặt phẳng g-ơng đào hay nghiêng một góc 800-870
Đ-ờng kính đ-ờng tròn bố trí lỗ khoan viền xác định theo công thức:
1.1.4 Khoan lỗ mìn trên g-ơng đào
Công tác khoan chiếm 40-45% thời gian của một chu kỳ khoan nổ
là một công việc nặng nhọc, có khối l-ợng lớn cần phải chú ý nhiều về mặt cơ giới hoá và tự động hoá
Có thể phân loại mh- sau:
Theo ph-ơng pháp phá đất đá bao gồm: va đập, xoay và hỗn hợp
Theo năng l-ợng sử dụng cá các loại : khoan hơi ép, khoan điện, khoan thuỷ lực, khoan có động cơ đốt trong
Theo ph-ơng pháp khử bụi có khoan khô và khoan -ớt
khoan khô, Sử dụng các loại máy hút bụi (hút bụi trong các lỗ khoan đồng thời làm sạch
lỗ khoan) có kết quả tốt hơn
Trong khoan -ớt, n-ớc đ-ợc đ-a vào lỗ khoan theo rãnh nằm trong cần khoan Tại đây bụi sẽ hoà vào n-ớc và đ-ợc đ-a ra ngoài
a- Khoan va đập: Dùng dầu khoan phá đất đá theo tác dụng va đập
Năng l-ợng sử dụng là hơi ép, điện trong đó khoan hơi ép đ-ợc sử dụng phổ biến trong xây dựng công trình ngầm
Khoan va đập hơi ép: Theo ph-ơng pháp đặt khoan tại g-ơng chia ra các loại : khoan
tay, khoan có thiết bị cột đỡ , khoan ống lồng
Khoan tay có trọng l-ợng P < 35Kg,dùng trong đất đá trung bình và cứng.Khoan tay có thể lắp thêm thiết bị đỡ nhẹ
Khoan có thiết bị cột đỡ P> 35Kg,dùng khoan đất đá cứng và rất cứng
Khoan kiểu ống lồng có thiết bị đặc biệt tự động đ-a đầu khoan lên Sử dụng để khoan các lỗ khoan đứng hoặc gần đứng từ d-ới lên
Khoan va đập điện: Không đ-ợc sử dụng rộng rãi trong xây dựng công trình ngầm ,đặc
tính kỹ thuật đ-ợc nêu trong bảng
Dụng cụ khoan : Choòng khoan gồm có đầu khoan ,cần và chuôi khoan
Khoan tay
Trang 25b Khoan xoay: Dùng đầu khoan phá đất theô tác dụng xoay
Khoan xoay sử dụng trong đất đá trung bình và cứng với fkp <10
Hiện nay có các loại khoan xoay điện, hơi ép và thuỷ lực trong đó khoan xoay điện đ-ợc
sử dụng phổ biến nhất
Khoan xoay điện có -u điểm so với khoan xoay hơi ép:
Cấu tạo đơn giản
Hiệu suất sử dụng cao (gấp 6 lần so với khoan va đập)
Năng l-ợng rẻ (gấp 6-15 lần so với hơi ép)
c Thiết bị đặt máy khoan:
Để giảm nhẹ sức lao động,nâng cao năng suất và tăng số l-ợng máy khoan đồng thời làm việc trên g-ơng đào ng-ời ta sử dụng các thiết bị đặt máy khoan khác nhau nh-:
cột đỡ điều chỉnh bằng khí ép,
cột định cữ,
giá đỡ tr-ợt,
dàn, cần đỡ
Xe khoan có thể chuyển động trên bánh xích, bánh hơi hoặc ray (hình 4.8).Xe khoan tự
hành là loại đ-ợc sử dụng phổ biến trong xây dựng công trình ngầm
Trong khi làm việc các xe khoan đ-ợc cố định chống tr-ợt bằng các kích hoặc các thiết bị giữ đặc biệt Trong g-ơng đào có chiều cao lớn có thể sử dụng xe khoan tháp có sàn công tác nâng hạ đ-ợc
Hình 1.8 Xe khoan hầm
Trang 28Hình 4.9 Máy khoan hầm Tamrock
Dàn khoan: sử dụng khi g-ơng đào có diện tích lớn và nhiều máy khoan đồng thời làm
việc một lúc.Dàn khoan cho phép sử dụng máy khoan bất kỳ và rút ngắn đ-ợc thời gian khoan Dàn khoan có thể cố định hay tự hành Dàn khoan tự hành đ-ợc đặt trên ôtô,trên dàn khoan có thể lắp 6-8 máy khoan (hình) Dàn khoan với một lần đặt máy có thể khoan g-ơng có kích th-ớc chiều rộng 2,7-3,3m và chiều cao 3,3-8m
Số l-ợng máy khoan đồng thời làm việc trên g-ơng khi khoan tay hoặc khoan có cột đỡ
có thể xác định theo công tthức sau :
2a m b
(cái) Trong đó:
gồm cả thời gian chi phí cho các thao tác phụ ( di chuyển,đặt máy khoan ,thay choòng khoan )
T-ơng quan giữa thời gian khoan trực tiếp và thời gian khoan chung phụ thuộc vào công
tác tổ chức khoan,thiết bị khoan và nằm trong giới hạn 0,4-0,75
Công thức xác định tốc độ khoan của A.F Xukhanốp hiện nay đang đ-ợc phổ biến rộng rãi ( ới các loại khoan va đập )
Trang 29A: Hệ số năng suất t-ơng đối của máy khoan xác định theo phụ lục
B: Hệ số tính đến sự thay đổi năng suất khoan phụ thuộc vào áp lực hơi ép lấy theo bảng Bảng Giá trị hệ số B
5,5 6,0 6,5 7,0
1,30 1,50 1,65 1,85
Giá trị hệ số C
khoan đầu l-ỡi dao(0
nung
Choòng khoan tăng c-ờng
Trang 30Bảng Xác định các đặc tr-ng theo tính khoan đ-ợc của A F Xukhanốp
Cấp đất đá Mức độ
khoan
đ-ợc(tính khoan)
tiêu tốn thuốc
nổ trên 1m dài
lỗ khoan, (N)
Chiều dài khoan
đ-ợc sau
1 phút thời gian khoan trực tiếp
mm, (l)
Thời gian khoan (phút)
để khoan 300mm lỗ khoan (tính khoan),t
khó khoan
Thạch anh đặc biệt cứng, bazan, điabaz, porfirit và
đất đá cứng không có nứt
nẻ hoặc không có dấu vết phong hoá
Thạch anh rất cứng, chặt, thạch anh dính, bazan,
điabaz, điorit, porfirit có thể có các vết nứt rất nhỏ
Trang 31đặc biệt cứng, granit rất cứng
III Khó khoan Granit chặt, đá loại granit,
thạch anh, bazan, điabaz,
điorit, porfirit cứng nh-ng
có các vết nứt khá phát triển, diệp thạch, sa thạch
và đá vôi cứng, cônglomerat cứng
IIIa Khó khoan Sa thạch cứng, đá vôi cứng,
granit không cứng, đôlômit cứng, mramor cứng
tính khoan
đ-ợc cao hơn trung bình
Đá vôi th-ờng, granit,
điorit, điabaz, porfirit,
trên
Sa thạch , diệp thạch, quặng sắt chặt
tính khoan
đ-ợc trung bình
Diệp thạch, đá vôi và sa thạch không cứng, điorit, granit, porfirit độ cứng trung bình
trên
Các loại diệp thạch khác (không cứng), mác nơ chặt
Trang 32nơ th-ờng, sỏi đất lẫn đá
1.2 Công tác vận chuyển đất dá trong đ-ờng hầm
a Vận chuyển đất đá và vật liệu trong đ-ờng đào ngang
Trong công trình ngầm, khi khối l-ợng đất đá và kích th-ớc đ-ờng đào nhỏ có thể sử dụng xe goòng nhỏ, xe tr-ợt vv
- t : Thời gian xúc, dỡ, ngừng trệ xe goòng theo chu kỳ (giờ);
- L: Chiều dài vận chuyển (m);
- v1: Vận tốc chuyển động xe có tải (m/giờ); (v1 = 30 -40 m/phút)
- v2: Vận tốc chuyển động xe không tải (m/giờ); v2 = 60 -100m/phút)
Khi vận chuyển bằng tời kéo, vận tốc chuyển động của xe goòng lấy theo tính năng kỹ thuật của tời
)(
;
2 1
m hay t v
L v
L t
T Q P
Trang 33Xe tr-ợt sử dụng trong các đ-ờng đào xiên,vận chuyển nhờ tời Thể tích, kích th-ớc của
xe phụ thuộc vào tiết diện ngang của đ-ờng đào và lực kéo của tời Khi làm việc xe có thể đặt sát vào g-ơng đào sao cho đất đá có thể rơi trực tiếp vào xe
Đôi khi trong xây dựng công trình ngầm nhỏ,ngắn còn sử dụng goòng thông th-ờng và băng tải
Trong xây dựng công trình ngầm vật liệu cũng đ-ợc vận chuyển bằng những ph-ơng tiện nh- đất đá
Khi xây dựng các công trình ngầm vĩnh cửu sử dụng các ph-ơng tiện vận chuyển nh-
goòng,
xe ôtô,
băng tải
Hình 1.9 Ph-ơng tiện vận chuyển trên ray
Goòng: vận chuyển bằng đầu máy điện, điêden hoặc tời trên ray
Trang 34Theo cấu tạo goòng có thể chia ra:
goòng cố định, goòng lật và goòng tự đổ
Có thể sử dụng goòng tự hành nh- đã nêu trong phần vận chuyển trên khu vực gần g-ơng
đào
Đ-ờng ray: sử dụng trong xây dựng công trình ngầm với cự ly ray là 600 - 700 mm Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai trục đ-ờng là 1200mm đối với cự ly ray 600mm và 1500mm đối với cự ly ray 750mm Ray có trọng l-ợng 11,15,18 và 24 kg/m Ray đ-ợc đặt trên tà vẹt gỗ hoặc sắt hay bê tông cốt thép
Các loại đầu kéo bằng điện.Đầu kéo bằng điện có hiệu quả kinh tế cao và đ-ợc sử dụng
rộng rãi trong xây dựng công trình ngầm
Ph-ơng tiện vận chuyển không ray
Sử dụng chủ yếu là ôtô.Sử dụng ôtô với máy xúc và thiết bị bốc dỡ liên tục có hiệu quả cao nhất nh-ng cần đảm bảo chiều rộng lối ra vào để ôtô có thể ra vào bình th-ờng
Đối với những đ-ờng hầm có tiết diện mặt cắt ngang nhỏ,trong những tr-ờng hợp cần thiết trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật có thể tăng kích th-ớc ra vào cho ô tô đi lại
đ-ợc bình th-ờng trong giai đoạn xây dựng hoặc xây dựng thêm đ-ờng hầm giao thông phụ,sau khi kết thúc xây dựng sẽ bịtt kín lại Trong đó cần phải tăng c-ờng thông gió cho đ-ờng hầm hây
sử dụng những bộ lọc khí đặc biệt
Có thể sử dụng các loại ôtô điện TKAC -5 , MAZ -205 thay thế cho các loại ôtô bình
th-ờng
Goòng tự hành:
Bao gồm các loại : goòng tự hành sử dụng acquy.điện dây hoặc đi-ê-gien Thể tích goòng
từ 1,5 đến 12m3 .Để thuận tiện cho việc xúc và bốc dỡ đất đá một số loại goòng tự hành nh- BC -
10, BC-15,BC-20,1BC20APB đ-ợc trang bị băng cào kiểu đáy Năng suất của goòng tự hành cao, trong tr-ờng hợp khoảng cách vận chuyển là 200m có thể đạt tới 600 tấn/kíp
Vận chuyển bằng băng tải.Sử dụng kết hợp với các máy đào liên hợp hay máy bốc dỡ
liên tục sẽ hợp lý và đạt hiệu quả cao.Trong xây dựng công trình ngầm băng tải con lăn và băng cào đ-ợc sử dụng rộng rãi nhất
Trang 35Ph-ơng tiện vận chuyển không ray
Băng tải con lăn sử dụng khi góc nghiêng 180
`, chiều rộng của băng là 700,900,1.000mm
Trong những công trình ngầm có góc nghiêng = 30-350
có thể sử dụng loại băng tải con lăn có khía Đặc biệt là loại băng tải con lăn có cán ngang có thể sử dụng khi góc nghiêng tới 650
Để vận chuyển đất đá trên những khoảng cách lớn có thể đặt nối tiếp các băng tải với nhau
Hiện nay để tăng chiều dài vận chuyển sử dụng rộng rãi loại băng tải con lăn có cáp Đối với loại băng tải này, cáp là phân tố chịu lực kéo và đ-ợc bố trí theo các cạnh của băng
Băng cào: Bền vững hơn so với băng tải con lăn và đ-ợc sử dụng trong những đ-ờng hầm
có góc nghiêng 450
Vận chuyển vật liệu xây dựng :
Trong xây dựng công trình ngầm ngoài vận chuyển đất đá còn phải vận chuyển vật liệu xây dựng ( các vì chống tạm ,chubin,khối ) đến nơi xây dựng
Trang 36Các vật liệu có kích th-ớc dài (gỗ,cột thép ) đ-ợc vận chuyển trên các sàn kim loại hoặc
gỗ Những vật liệu quá dài có thể xếp trực tiếp lên hai sàn Các vật liệu nặng nh- khối ,chubin
có thể vận chuyển trên các sàn quay hoặc các ph-ơng tiện vận chuyển bằng bánh hơi Vữa bê tông có thể vận chuyển trong các goòng đặc biệt hoặc theo đ-ờng ống kim loại đ-ờng kính bằng
150mm
1.2.1 Bốc dỡ đất đá tại guơng đào
Cơ giới hoá bốc dỡ đất đá đảm bảo tốc độ đào nhanh, năng suất và các chỉ tiêu kinh
tế, kỹ thuật cao Các ph-ơng tiện bốc dỡ đất đá cơ giới hoá bao gồm: máy bốc dỡ đất đá, máy xúc
và các thiết bị cạp đất
Máy bốc dỡ đ-ợc phân loại nh- sau:
- Theo năng l-ợng sử dụng: máy điện, máy hơi ép
- Theo ph-ơng pháp di chuyển: trên ray, trên bánh xích, trên bánh hơi
- Theo nguyên lý tác dụng:
máy bốc dỡ liên tục,
máy bốc dỡ theo chu kỳ và
máy bốc dỡ hỗn hợp
D-ới đây ta xét các máy bốc dỡ theo nguyên lý tác dụng
a) Máy bốc dỡ theo chu kỳ:
Máy làm việc theo nguyên lý máy xúc một gầu và sử dụng để bốc dỡ đất đá cứng và cứng trung bình với kích th-ớc cục đất đá lớn nhất là 600mm
Máy bốc dỡ theo chu kỳ bao gồm các loại PML, EPM, PL-2, MPG
Máy bốc dỡ loại PML: máy có gầu xúc hơi ép, sử dụng khi g-ơng đào có tiết diện nhỏ
S < 12m2
Máy đ-ợc chế tạo với các dạng khác nhau có dung tích gầu, năng suất và kích th-ớc khác nhau
Máy PML-5
Máy di chuyển trên ray, gầu nâng cơ khí dạng lật.Gầu xúc quay sang hai phía với góc
300.Khi làm việc gầu xúc đầy đất nâng lên và lật đổ vào goòng ở sau máy Máy xúc các loại đất
đá có kích th-ớc đến 350mm
Các máy bốc dỡ cùng dạng gồm PML-5MO, PML-9 có thêm thiết bị giảm bụi trên g-ơng Các loại máy bốc dỡ theo chu kỳ xem các hình 29., 30., 31
Trang 37Bảng Tính năng kỹ thuật máy bốc dỡ kiểu chu kỳ
b) Máy bốc dỡ liên tục:
Làm viêc không theo chu kỳ, di chuyển trên bánh xích Máy sử dụng trong những
đ-ờng hầm có tiết diện và ph-ơng tiện vận chuyển lớn, máy có năng suất cao, dùng trong đất đá
có độ cứng bất kỳ
Trang 39d.Máy bốc dỡ-vận tải
Trong khi thi công những công trình ngầm có hình dạng phức tạp (các nhà máy ngầm, kho ngầm, buồng máy thuỷ điện vv ) th-ờng sử dụng các máy bốc dỡ - vận chuyển Các máy bốc dỡ - vận chuyển vừa làm chức năng bốc dỡ , vừa làm chức năng vận chuyển đất đá và đã chứng tỏ rất có hiệu quả trong những tr-ờng hợp nh- vậy Các loại máy nh- vậy có thể phân thành hai loại Loại thứ nhất xúc đất đá đổ vào bunke sau đó mới đổ vào các ph-ơng tiện chứa khác (loại PT) và loại thứ hai xúc vào gầu, vận chuyển và đổ vào ph-ơng tiện chứa ( loại PĐ).Một
số loại máybốc dỡ - vận chuyển PT và PĐ xem trên các hình vẽ 41 và 42 Tốc độ vận tải th-ờng
là 4 - 6 km/giờ tuỳ thuộc góc nghiêng và chất l-ợng mạt đ-ờng hầm Kích th-ớc cục mặt đ-ờng tốt nhất là 19mm và đ-ợc xe lu qua Cự ly làm việc hợp lý là 100- 200m
Các loại máy bốc dỡ và vận chuyển sử dụng hợp lý trong các công trình ngầm có tiết diện g-ơng đào 6,5-16m2
Máy do Mỹ sản suất là Emkô, Máy Thuỵ Điển là Atlas – Kôpcô Các tính năng kỹ thuật của các máy bốc dỡ -vận chuyển xem trong bảng
Bảng Tính năng kỹ thuật của một số máy bốc dỡ - vận tải đất đá
Trang 401.2.2 Xác định năng suất bốc dỡ đất đá
Năng suất bốc dỡ đất đá ở g-ơng đào phụ thuộc vào dung tích gầu ,tính chất đất đá và nhiều yếu tố khác.Năng suất bốc dỡ đất đá P (m3) ở thể đặc theo thời gian tính toán T (giờ) có thể xác định theo công thức sau đây :
3
1 1
- Hệ số sử dụng máy bốc dỡ theo thời gian lập theo bảng
v1 - Dung tích goòng theo lý thuyết (m3)