1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tìm hiểu kim loại nặng Hg

12 182 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 72,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục LụcPhần: ATỔNG QUAN3I.KIM LOẠI NẶNG31.Định nghĩa32.Nguồn phát sinh33.Tính chất kim loại nặng44.Ảnh hưởng của kim loại nặng4II.THỦY NGÂN5III.TÍNH CHẤT CHUNG CỦA THỦY NGÂN5IV.NGUỒN PHÁT SINH51.Tự nhiên52.Nhân tạo6V.TÍNH CHẤT VẬT LÍ6VI.TÍNH CHẤT HÓA HỌC6VII.ỨNG DỤNG6Phần: BĐỘC HỌC THỦY NGÂN7I.CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA THUỶ NGÂN71.Thuỷ ngân vô cơ72.Nhóm Thuỷ ngân hữu cơ73.Một số hợp chất của Hg7II.CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA THỦY NGÂN81.Môi trường không khí:82.Môi trường đất:83.Môi trường nước9III.ĐỘC TÍNH CỦA THỦY NGÂN91.Đối với người91.1Nồng độ phơi nhiễm91.2Quá trình chuyển hóa của thủy ngân trong cơ thể91.3Đào thải121.4Các dạng nhiễm độc ở người121.5Phương pháp phòng tránh nhiễm độc thủy ngân132.Đối với môi trường sinh thái132.1Hơi thủy ngân kim loại.132.2Các hợp chất vô cơ của thủy ngân.132.3Một số hợp chất thủy ngân hữu cơ:14

Trang 1

Mục Lục

Trang 2

Phần: A TỔNG QUAN

I KIM LOẠI NẶNG

1 Đ ịnh nghĩa

Kim loại nặng là những kim loại có tỷ trọng lớn hơn 5g/cm3 và thông thường chỉ những kim loại hoặc các á kim liên quan đến sự ô nhiễm và độc hại Tuy nhiên chúng cũng bao gồm những nguyên tố kim loại cần thiết cho một số sinh vật ở nồng độ thấp (Adriano, 2001) Kim loại nặng được được chia làm 3 loại: các kim loại độc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd,

As, Co, Sn,…), những kim loại quý (Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…), các kim loại phóng xạ (U, Th, Ra, Am,

…) Tỷ trọng của những kim loại này thông thường lớn hơn 5g/cm3 (Bishop, 2002)

2 N guồn phát sinh

Kim loại nặng hiện diện trong tự nhiên đều có trong đất và nước, hàm lượng của chúng thường tăng cao do tác động của con người Các kim loại nặng do tác động của con người là nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu khi chúng đi vào môi trường đất và nước Các kim loại do hoạt động của con người như As, Cd, Cu, Ni và Zn thải ra ước tính là nhiều hơn so với nguồn kim loại có trong tự nhiên, đặc biệt đối với chì 17 lần (Kabata-Pendias & Adriano, 1995) Nguồn kim loại nặng đi vào đất và nước do tác động của con người bằng các con đường chủ yếu như bón phân, bã bùn cống và thuốc bảo vệ thực vật và các con đường phụ như khai khoáng và kỹ nghệ hay lắng đọng từ không khí

Ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất

Kim loại nặng trong đất tồn tại ở nhiều dạng: các cation, phức chất với các chất hữu

cơ, oxit, muối kết tủa, hợp chất cơ kim

Kim loại có trong đất không bị mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, dạng ít độc hơn hay dạng có tính độc lớn hơn

Ảnh hưởng tới động vật và con người Tùy vào dạng tồn tại của kim loại nặng trong môi trường đất mà tính độc của mỗi dạng tồn tại cũng khác nhau

Kim loại nặng tích tụ trong cơ thể gây ra các bệnh như thiếu máu do nhiễm chì, tác động đến não do nhiễm thủy ngân, rối loạn các quá trình sinh lý sinh hóa, suy yếu thận, gan…

Ví dụ ở Nauy và đan Mạch nhiều loại chim bị tuyệt trủng do ăn phải hạt ngũ cốc có tẩm metyl thủy ngân là chất chống nấm, các loại chim ăn thịt các loại chim này cũng bị giảm

số lượng đáng kể

Ảnh hưởng tới thực vật Hàm lượng kim loại nặng có trong đất ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng:

Trang 3

- Kìm hãm sự phát triển của rễ, thân, lá

Ví dụ khi tưới lúa bằng nước thải công ngiệp có lẫn Hg2+ và As2+ sẽ làm cho rễ kém phát triển và sau 4 tuần thì thối hoàn toàn

- Tăng tỉ lệ chết ở cây trồng Cây trồng được tưới bởi nước thải có chứa hàm lượng các ion kim loại cao có tỉ lệ chết cao và vòng đời ngắn

3 Tính chất kim loại nặng

Kim lo i n ng không b phân h y sinh h c (Tam & Wong, 1995), không đ c khi d ng ạ ặ ị ủ ọ ộ ở ạ nguyên t t do nh ng nguy hi m đ i v i sinh v t s ng khi d ng cation do kh năng g n k t ố ự ư ể ố ớ ậ ố ở ạ ả ắ ế

v i các chu i cacbon ng n d n đ n s tích t trong c th sinh v t sau nhi u năm (Shahidul & ớ ỗ ắ ẫ ế ự ụ ơ ể ậ ề Tanaka, 2004) Đ i v i con ng ố ớ ườ i, có kho ng 1 nguyên t kim lo i n ng gây đ c nh chì, th y ả ố ạ ặ ộ ư ủ ngân, nhôm, arsenic, cadmium, nickel… M t s kim lo i n ng đ ộ ố ạ ặ ượ c tìm th y trong c th và ấ ơ ể thi t y u cho s c kh e con ng ế ế ứ ỏ ườ i, ch ng h n nh s t, kẽm, magnesium, cobalt, manganese, ẳ ạ ư ắ molybdenum và đ ng m c dù v i l ồ ặ ớ ượ ng r t ít nh ng nó hi n di n trong quá trình chuy n hóa ấ ư ệ ệ ể Tuy nhiên, m c th a c a các nguyên t thi t y u có th nguy h i đ n đ i s ng c a sinh v t ở ứ ừ ủ ố ế ế ể ạ ế ờ ố ủ ậ (Foulkes, 2000) Các nguyên t kim lo i còn l i là các nguyên t không thi t y u và có th gây ố ạ ạ ố ế ế ể

đ c tính cao khi hi n di n trong c th , tuy nhiên tính đ c ch th hi n khi chúng đi vào chu i ộ ệ ệ ơ ể ộ ỉ ể ệ ỗ

th c ăn Các nguyên t này bao g m th y ngân, nickel, chì, arsenic, cadmium, nhôm, platinum và ứ ố ồ ủ

đ ng d ng ion kim lo i Chúng đi vào c th qua các con đ ồ ở ạ ạ ơ ể ườ ng h p th c a c th nh hô ấ ụ ủ ơ ể ư

h p, tiêu hóa và qua da N u kim lo i n ng đi vào c th và tích lũy bên trong t bào l n h n s ấ ế ạ ặ ơ ể ế ớ ơ ự phân gi i chúng thì chúng sẽ tăng d n và s ng đ c sẽ xu t hi n (Foulkes, 2000) Do v y ả ầ ự ộ ộ ấ ệ ậ

ng ườ i ta b ng đ c không nh ng v i hàm l ị ộ ộ ữ ớ ượ ng cao c a kim lo i n ng mà c khi v i hàm ủ ạ ặ ả ớ

l ượ ng th p và th i gian kéo dài sẽ đ t đ n hàm l ấ ờ ạ ế ượ ng gây đ c Tính đ c h i c a các kim lo i ộ ộ ạ ủ ạ

n ng đ ặ ượ c th hi n qua: ể ệ

(1) Một số kim loại nặng có thể bị chuyển từ độc thấp sang dạng độc cao hơn trong một vài điều kiện môi trường, ví dụ thủy ngân

(2) Sự tích tụ và khuếch đại sinh học của các kim loại này qua chuổi thức ăn có thể làm tổn hại các hoạt động sinh lý bình thường và sau cùng gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người

(3) Tính độc của các nguyên tố này có thể ở một nồng độ rất thấp khoảng 0.1-10 mg.L-1 (Alkorta et al., 2004)

4 Ảnh hưởng của kim loại nặng

Ô nhiễm môi trường do tính độc hại của kim loại nặng gây mất cân bằng sinh thái làm suy giảm nhiều quần thể sinh vật đã được tìm thấy ở nhiều quốc gia trên thế giới The Severn Estuary là một trong những con sông lớn nhất ở Anh là nơi ở và sinh sản của nhiều loài cá Nhiều thập kỉ qua, sông này đã phải hứng chịu nhiều ô nhiễm kim loại nặng như chì, cadmium và nhiều nguyên tố khác từ nhiều nguồn khác nhau (Owens, 1984 trích trong WHO, 1992) Những ảnh hưởng của ô nhiễm này có thể là một trong những nguyên nhân

Trang 4

gây suy giảm quần thể cá Quần thể cá ở sông Severn Estuary đã gia tăng trở lại khi mức độ ô nhiễm môi trường nước giảm (Potter et al., 2001) Nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng ô nhiễm kim loại trong vùng phụ cận của nơi tinh luyện chì lớn nhất thế giới tại Port Pirie nước Úc đã cho thấy rằng 20 loài cá và giáp xác đã bị biến mất hoặc giảm số lượng (Ward & Young, 1982 trích trong Bryan & Langston, 1992)

Khi sinh vật sống trong môi trường bị ô nhiễm, khả năng tích tụ các chất ô nhiễm trong cơ thể chúng là rất cao nhất là ô nhiễm kim loại, gây nguy cơ cho sức khỏe của người tiêu thụ chúng thông qua chuỗi thức ăn Ohi et al (1974) trích trong WHO (1985) đã xác định mức độ chì trong máu, trong xương đùi và trong thận của chim bồ câu được thu thập

từ những vùng nông thôn và những vùng đô thị ở Nhật Kết quả cho thấy rằng mức độ chì cao nhất trong xương đùi của chim bồ câu với giá trị trung bình biến động từ 16,5 đến 31,6 mg.kg-1 ở vùng đô thị Trong khi đó giá trị trung bình 2,0 và 3,2 mg.kg-1 ở vùng nông thôn Trong máu mức độ chì cũng có xu hướng tương tự từ 0,15 – 0,33 mg.L-1 ở vùng đô thị, và từ 0,054 – 0,029 mg.L-1

Những năm gần đây, ảnh hưởng nghiêm trọng của As đối với sức khỏe con người cũng đã được báo cáo ở Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh Ước tính có đến hàng triệu người

có nguy cơ bị ngộ độc do ngộ độc As Việt Nam có khoảng 10 triệu người ở đồng bằng sông Hồng, 500 ngàn đến 1 triệu người ở ĐBSCL bị ngộ độc mãn tính do uống nước giếng khoang

có chứa arsen (Berg et al., 2007) Tương tự, sự tích tụ Cd trong gan và thận của động vật chăn thả ăn cỏ ở Úc và New Zealand gây ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm thịt trong nước

và xuất khẩu ra nước ngoài (Robert et al., 1994, McLaughlin et al., 2000)

Khi thủy ngân kết hợp với các hợp chất hữu cơ và bị biến đổi bởi các vi khuẩn và vi sinh vật trong nước và trầm tích hình thành các hợp chất khác nhất là metyl thủy ngân rất độc, bền và tích tụ trong chuỗi thức ăn (Peter & Michael, 2003) Trong môi trường biển, hệ

vi sinh vật có thể chuyển nhiều hợp chất thủy ngân vô cơ thành metyl thủy ngân và hợp chất này dễ dàng phóng thích từ trầm tích vào nước, sau đó có thể tích tụ trong các sinh vật sống (Clark et al., 1997) Metyl thủy ngân độc hại đối với hệ thần kinh trung ương và ngoại vi Hít thở hơi thủy ngân có thể ảnh hưởng tổn hại đến hệ thần kinh, tiêu hóa và miễm nhiễm, phổi, thận và có thể tử vong Các muối vô cơ của thủy ngân có thể phá hủy da, mắt, đường tiêu hóa, và có thể gây ra sự tổn hại thận nếu hấp thụ (WHO, 2007) Thảm họa ngộ độc metyl thủy ngân (bệnh Minamata) năm 1956 có hơn 2000 người bi ngộ độc trong số này có

43 người chết, hơn 700 người với tàn tật nghiêm trọng suốt đời (Clark et al., 1997)

II THỦY NGÂN

III TÍNH CHẤT CHUNG CỦA THỦY NGÂN

- Thủy ngân, là nguyên tố hóa học có ký hiệu Hg và số nguyên tử 80

- Cấu hình electron [Xe] 4f14 5d10 6s2

- Nhóm 12, chu kì 6,phân lớp d

- Là một kim loại chuyển tiếp

Trang 5

- Khối lượng nguyên tử 200,59

- Các đồng vị chủ yếu của Hg trong tự nhiên : 200Hg(23,1%), 202Hg(29,86%)

IV NGUỒN PHÁT SINH

1 Tự nhiên

- Trong thiên nhiên không có nhiều thủy ngân, đôi khi bắt gặp nó ở dạng tự sinh – dưới dạng những giọt nhỏ li ti(Hg tinh khiết)

- Khoáng vật chủ yếu của thủy ngân là thần sa (HgS)

- 99,98% thủy ngân tồn tại ở dạng phân tán(HgO, (CH3)2Hg), chỉ có 0,02% thủy ngân tồn tại dưới dạng khoáng vật

- Thủy ngân có nhiều trong các đá magma do hoạt động của núi lửa Hàm lượng thủy ngân trong đá trầm tích sét khá cao

- Tồn tại dưới dạng hơi Thủy ngân trong khí quyển

2 Nhân tạo

- Nông nghiệp: thuốc BVTV, phân bón,…

- Hoạt động sản xuất công nghiệp: Luyện kim, đốt than đá, khai thác kim loại ( Cu,Zn,

…), rác thải bệnh viện,…

V TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- KL nặng có ánh bạc, dạng lỏng ở nhiệt độ phòng (25°C )

- Nhiệt độ nóng chảy -37.89°C

- Nhiệt độ sôi 375°C

- Tỉ trọng 13.6

- Điểm ba trạng thái của thủy ngân, -38,8344 °C, là điểm cố định được sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS-90)

- Tính dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt

VI TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Trạng thái ôxi hóa phổ biến của nó là +1 và +2 Một số có hóa trị +3

- Hoạt động hóa học yếu hơn Zn, Cd

- Hg để trong không khí dễ bị oxy hóa thành Hg2O(ở nhiệt độ thường),đun nóng tạo HgO

- Thủy ngân tạo ra hợp kim với phần lớn các kim loại, nhưng không tạo được hợp kim với sắt, hợp kim này được gọi là hỗn hống

HỖN HỐNG là hợp kim của thủy ngân (Hg) với kim loại khác Thủy ngân có khả năng

hòa tan được rất nhiều kim loại để tạo hỗn hống Tùy thuộc vào tỉ lệ giữa thủy ngân

và bột kim loại đem phối trộn, hỗn hống ở dạng lỏng, sét (nhão) hay rắn Hỗn hống gồm: 69.4% Ag , 3.6% Cu, 26.2% Sn, 0.8% Zn đem hòa tan trong Hg dùng để trám răng

- Hg có thể tác dụng với các acid tạo muối Hg2+ : H2SO4, HNO3…

- Hg trong không khí có thể lắng đọng ướt do Mưa hoặc tuyết, cũng có thể lắng đọng khô

Trang 6

- Hg biến đổi liên tục trong môi trường, từ dạng này sang dạng khác.

- Hg2+ có khả năng tạo phức với hầu hết các hợp chất hữu cơ

VII ỨNG DỤNG

- Trong sản xuất các hóa chất: phân bón, thuốc trừ sâu,…

- Thủy ngân được sử dụng tách vàng và bạc trong các quặng sa khoáng

- Trong kỹ thuật điện và điện tử

- Sử dụng trong một số nhiệt kế

- Phong vũ kế thủy ngân, bơm khuyếch tán, tích điện kế thủy ngân, đèn hơi Hg và nhiều thiết bị phòng thí nghiệm khác

- Hg được sử dụng để làm kín các chi tiết chuyển động của máy khuấy dùng trong kỹ thuật hóa học

- Trong y học : Trám răng, thuốc sát trùng,…

I CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA THUỶ NGÂN

1 Thuỷ ngân vô cơ

Gồm ba dạng khác nhau :

- Thuỷ ngân nguyên tử, dưới dạng lỏng (kí hiệu Hg)

- Thuỷ ngân dưới dạng khí (kí hiệu Hg0)

- Thuỷ ngân vô cơ: các oxít Thủy ngân và các muối của Hg2+

2 Nhóm Thuỷ ngân hữu cơ

Có quá trình chuyển hóa khá phức tạp, thường gây ra các rối loạn tiêu hóa, thận và thần kinh Thường là các hợp chất của Hg2+ với các gốc hữu cơ, chủ yếu là CH3, C2H5,…

3 Một số hợp chất của Hg

Thường gặp là: Hg, Hg0, HgO, Hg2Cl2, HgCl2, HgI2, Hg(NO3)2.8H2O, Hg(CN)2, Hg(CH3)2, RHg+ ,

- Thủy ngân ở dạng lỏng không độc nhưng dạng hơi lại rất độc

- Oxit thủy ngân đỏ (HgO)……….làm chất xúc tác trong công nghiệp sơn

- Clorua thủy ngân I (Hg2Cl2) còn gọi là Calomel hay thủy ngân đục, là bột trắng, không mùi vị, làm thuốc tẩy giun dưới dạng Santonin–calomel

- Clorua thủy ngân II (HgCl2) còn gọi là Sublimê ăn mòn, kết tinh trắng, là chất độc Nó

có tác dụng ăn mòn và kích ứng HgCl2 tác dụng với kim loại, có vị cay, làm săn da rất

dễ chịu

- Clorua Hg…… là hợp chất vô cơ của thủy ngân thường gặp, có độc tính rất cao

- Iôdua thủy ngân I (Hg2I2) là bột màu xanh lục

- Nitrat thủy ngân II [(Hg(NO3)2.8H2O)] là chất lỏng, ăn da mạnh nên rất nguy hiểm khi thao tác, được dùng trong y khoa để trị mụn nhọt, sử dụng trong công nghệ chế biến lông

Trang 7

- Xianua thủy ngân [(Hg(CN)2)]: là tinh thể, khan, không màu, mùi vị gây buồn nôn, rất độc

- Sunfua thủy ngân: ……….dùng làm bột màu

- Fulminat thủy ngân [Hg(CNO)2]: …………được dùng trong công nghệ chế tạo thuốc nổ, dùng làm hạt nổ, kíp nổ Hơi khói từ ngòi nổ fulminat thủy ngân có thể gây nhiễm độc

- Neptal:…… thuốc lợi niệu

- Mecurochrom: ……….thuốc sát trùng, dùng ngoài da, nếu dùng bên trong vết thương

có thể bị nhiễm độc

- Metyl thủy ngân, đimetuy thủy ngân:……

II CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA THỦY NGÂN

Về mặt hoá lí, thuỷ ngân là một kim loại rất dễ thay đổi dạng tồn tại cũng như tính chất Rất dễ bay hơi, nó dễ dàng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi ở nhiệt độ phòng

Khi có mặt Oxy:

Hg(hơi, lỏng) + O2(khí)  HgO(rắn)

Nó cũng dễ dàng kết hợp với những phân tử hữu cơ tạo nên nhiều dẫn xuất thuỷ ngân

1 Môi trường không khí:

Hg tồn tại chủ yếu ở dạng Hơi Hg0

2 Môi trường đất:

Trong đất, thủy ngân tồn tại ở dạng Hg2+ Hoạt động của thủy ngân trong đất phụ thuộc vào độ pH và nồng độ Cl– Ngoài ra, trong đất, nhờ hoạt động của vi khuẩn mà trạng thái và tính chất của thủy ngân có thể thay đổi Các hợp chất của Hg thường thấy trong đất là HgCl2, Hg(OH)2

3 Môi trường nước

Trang 8

Các dạng Thủy ngân hữu cơ có thể tự chuyển hoá qua lại nhất là trong môi trường axit và có mặt các phân tử có khả năng kết hợp với Hg như Clo, lưu huỳnh,

Trong môi trường sinh vật

Quá trình Oxy: hóa Hg thành ion Hg+ , Hg2+ Khi hơi thuỷ ngân được hít vào cơ thể, dưới tác động của catalaze có trong hồng cầu, thuỷ ngân kim loại được chuyển thành ion

Hg2+ và tham gia vào lưu thông máu

Sự metyl hoá: chuyển ion Hg2+ thành thuỷ ngân hữu cơ, diễn ra chủ yếu trong môi

trường nước hoặc trong cơ thể phụ thuộc tính axit của môi trường và sự có mặt của lưu huỳnh 2 hợp chất hữu cơ của thuỷ ngân được biết đến nhiều là metyl thuỷ ngân và

đimetyl thuỷ ngân

III ĐỘC TÍNH CỦA THỦY NGÂN

1 Đ ối với người

1.1 N ồng độ phơi nhiễm

QCVN/TCVN ( đưa thêm số liệu)

1.2 Quá trình chuyển hóa của thủy ngân trong cơ thể

XÂM NHẬP, HẤP THỤ các loại hợp chất Hg

Thủy ngân xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu qua đường hô hấp Do thủy ngân

kim loại ở nhiệt độ thường dễ bay hơi Nồng độ thủy ngân bay hơi phụ thuộc vào nhiệt

độ môi trường và đặc điểm không khí xung quanh Đặc biệt khi bị rơi vãi, thủy ngân sẽ phân tán thành nhiều giọt, làm tăng diện tích tiếp xúc của Hg trong không khí, từ đó tạo điều kiện để xâm nhập vào cơ thể

Thuỷ ngân kim loại dưới dạng hơi: Gần 80% hơi thủy ngân hít vào sẽ được giữ lại và thấm vào cơ thể tùy thuộc vào độ hòa tan Nó có thể xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp rồi vào máu Thủy ngân vì vậy sẽ được chuyển đến các phần khác của cơ thể, đặc biệt là đến não Khi hơi thuỷ ngân có nguồn gốc hỗn hống, một phần sẽ được hoà tan bởi nước bọt và vào trong dạ dày

Các nguồn phát thải chủ yếu là các ngành công nghiêp:

• Chế tạo các hợp chất hóa học có chứa thủy ngân

• Chế tạo hỗn hống sử dụng trong nha khoa, chế tạo ắc quy Fe – Ni…

• Chế tạo biển báo dạ quang, phát sáng…

• Phân xưởng của các nhà máy chế tạo thủy ngân

• …

Qua đường tiêu hóa: người bị nhiễm độc thủy ngân chủ yếu qua thực phẩm và làm

răng giả (người trồng răng giả và phòng nha khoa rất dễ bị phơi nhiễm thủy ngân) Cá biển là nguồn chính để chuyển thủy ngân thành dạng metyl thủy ngân CH3 - Hg sinh học Gốc này được hình thành do vi sinh vật yếm khí tạo ra từ khí CH4 với muối thủy ngân Gốc CH3 - Hg tan trong nước, có nhiều trong thựcvật nổi Cá sử dụng thực vật nổi này làm thức ăn, qua đó, độ độc được nhân lên nhiều lần rồi đi vào dây chuyền thực phẩm Người sử dụng cá biển có chứa gốc CH3 – Hg sẽ nhiễm độc cơ thể

Trang 9

Thuỷ ngân dưới dạng lỏng: dạng này ít độc vì nó được hấp phụ rất ít Dạng này nếu

có vào trong cơ thể (qua đường ăn uống chẳng hạn) sẽ được thải ra gần như hoàn toàn (hơn 99%) qua đường tiêu hoá (muối, nước tiểu) Ở người bình thường, mức độc đào thải của thủy ngân là 10mg/24h qua nước tiểu và 10mg/ngày qua phân

Hấp thụ qua da: Hg có khả năng hấp thụ qua da nhưng không nhiều Nguồn: dùng

thuốc, trám răng, mỹ phẩm, các chế phẩm chứa muối thủy ngân Ngoài ra, khi thủy ngân bám lên da ở dạng phân tử rất nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường, nó có thể vô tình được vận chuyển vào cơ thể qua miệng

Thuỷ ngân dưới dạng ion có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường nước bọt, tĩnh mạch hoặc da Dạng này vào cơ thể sẽ tập trung chủ yếu trong gan và thận Thận cũng là

cơ quan tích tụ thủy ngân nhiều nhất và lâu nhất (khoảng 50 – 90%)

Hợp chất thủy ngân hữu cơ (đặc biệt là metyl thủy ngân) được hấp thụ qua da và đường tiêu há với 1 lượng lớn Các hợp chất này có thể thấm qua màng máu não, di chuyển qua nhau thai và lưu giữ lại Lá lách cũng chứa 1 lượng lớn thủy ngân tương tự như não

CHUYỂN HÓA

Thủy ngân nguyên tố sẽ nhanh chóng được hấp thu qua được hấp thu qua đường hô hấp gây tổn thương, qua màng phế nang vào máu, đến thận, gan và hệ thần kinh trung ương Một lượng thủy ngân nguyên tố sẽ thấm qua hàng rào mạch máu não và di chuyển đến nhau thai Thời gian bán hủy của nó kéo dài khoảng 60 ngày, sau đó sẽ được thải ra qua đường phân và nước tiểu Sau khi vượt qua hàng rào máu não, thủy ngân sẽ tích tụ tại đây, kết hợp với gốc sulfydryl và protein của tế bào, cản trở các emzyme và chức năng vận chuyển tế bào

Thủy ngân hữu cơ hấp thu tốt qua đường hô hấp, tiêu hóa và da Độc tính của thủy ngân thường cao hơn đối với những chuỗi ngắn, đặc biệt là metyl thủy ngân Nuốt từ 10 – 60 mg/kg đủ gây tử vong; nuốt lượng ít nhưng trong 1 thời gian dài, chỉ cần khoảng 10microgam/kg sẽ tác động lên hệ thần kinh và khả năng sinh sản Thủy ngân hữu cơ có khả năng tan trong lipit nên nhanh chóng phân bố khắp cơ thể, tích tụ trong não, thận, gan, tóc và da Tác động rõ rệt nhất là nguy hiểm nhất là ở não.Độc tính này sẽ tăng dần nếu có hiện tượng tích luỹ sinh học Sự tích luỹ sinh học là quá trình thâm nhiễm vào cơ thể gây nhiễm độc mãn tính Quá trình này diễn ra gồm hai giai đoạn: Sự tích luỹ sinh học bắt đầu bởi cá thể, sau đó được tiếp tục tích lũy nhờ sự lan truyền giữa các cá thể,

từ động vật ăn cỏ, động vật ăn cá, cho đến con người Do đó nồng độ thủy ngân được tích luỹ dần dần cho đến khi “tới ngưỡng” gây hại Hiện tượng tích luỹ sinh học này rất nguy hiểm, nhất là với methyl thủy ngân - xuất phát từ môi trường lúc đầu ít ô nhiễm (nồng độ thủy ngân thấp), nồng độ đó có thể tăng lên đến hàng nghìn lần và trở thành rất độc

- Thủy ngân vô cơ là chất ăn mòn, nên sẽ gẩy phỏng trực tiếp lên niêm mạc Tỉ lệ hấp thu qua tiêu hóa của thủy ngân vô cơ là rất ít ( chỉ khoảng 10% lượng nuốt vào )

Trang 10

Thủy ngân vô cơ tích lũy ở thận và gây thương thận Tuy thủy ngân vô cơ không tan trong lipit, nhưng nếu tích lũy trong 1 thời gian dài, nó cũng có thể được tích trong não, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương Liều gây chết của thủy ngân vô cơ là 1-4g đối với người lớn

- Thủy ngân kết hợp và bất hoạt gây thoái hóa tế bào thần kinh ở vỏ não và tiểu não, dẫn đến triệu chứng liệt, thất điều, điếc… Chất này di chuyển dễ dàng qua nhau thai, tập trung ở đó và gây nhiễm độc nặng cho thai nhi

1.3 Đ ào thải

- Thời gian bán hủy của thủy ngân ở người lớn là 40 -50 ngày, đào thải chủ yếu qua phân ( 90%) nước tiểu và một phần nhỏ qua da và nước bọt Người bị bệnh thận mà nhiễm độc thủy ngân thì sự thải loại thủy ngân bị cản trở

1.4 Các dạng nhiễm độc ở người

- Nhiễm độc thủy ngân cấp tính thường xảy ra do tai nạn, ngộ độc do ăn phải 1 lượng lớn thủy ngân hoặc tiếp xúc với thủy ngân bị nung nóng trong phòng kín

- Hiện tượng chung khi tiếp xúc với thủy ngân là đau rát ở mắt, ho, khó thở, thở gấp, sốt, buồn nôn, co thắt vùng ngực… Với những trường hợp nhẹ các triệu chứng sẽ biến mất sau 1 thời gian ngắn, tuy nhiên hiện tượng đau thắt ngực sẽ kéo dài khoảng vài tuần

- Khi làm việc với hơi thủy ngân trong phòng kín sẽ gây kích ứng da, dẫn viêm da, ngứa, mụn mủ, viêm loét sâu trên da Viêm dạ dày – ruột non cấp tính, viêm miệng, viêm kết tràng, lở loét, xuất huyết, nôn, tiết nhiều nước bọt Với nồng độ cao, hơi thủy ngân sẽ gây kích ứng phổi, đau rát dẫn đến viêm phổi hóa học Nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong

- Với việc sử dụng các loại thực phẩm, đặc biệt là cá biển, hàm lượng metyl thủy ngân được tích lũy lại trong cơ thể là tương đối cao Với hàm lượng thủy ngân trong tóc là 50mg/kg, cơ thể con người đã bắt đầu có các dấu hiệu của bệnh tật Khi hàm lượng lên đến 300mg/kg, cuộc sống con người sẽ bị đe dọa.Với bà mẹ mang thai, thủy ngân

có thể gây ra tình trạng sẩy thai hoặc các khuyết tật thai nhi nguy hiểm khác về trí tuệ, thính giác, thị giác…Những phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh còn bú mẹ và các trẻ nhỏ

dễ bị nguy hiểm nhất, bởi vì một lượng lớn thủy ngân có thể gây hại cho não bộ đang phát triển Nếu bà mẹ dùng nhiều các loại cá biển (loại chứa hàm lượng thủy ngân cao), thì sự phát triển não bộ của đứa bé có thể bị ảnh hưởng và thậm chí là thủy ngân tích lũy sẽ gây biến chứng nặng về sau

1.5 Phương pháp phòng tránh nhiễm độc thủy ngân

- Cần có những qui định giới hạn chất thải chứa Hg ra môi trường sống, kiểm soát ngưỡng cho phép tiếp xúc với các dạng khác nhau của Hg, để phòng chống ngộ độc

Hg trong môi trường

- Những qui định hạn chế những sản phẩm chứa Hg dễ vỡ, các sản phẩm thuốc, phấn trong thành phần có chứa Hg để hạn chế nguy cơ trẻ tiếp xúc với Hg

- Để phòng tránh trẻ nuốt phải Hg tại nhà, các bậc phụ huynh cẩn thận với nhiệt kế Hg: không đặt trên bàn, kệ trong tầm nhìn, tầm tay của trẻ Không cho trẻ chơi nghịch với nhiệt kế Khi đo nhiệt độ cho trẻ, luôn bên cạnh trẻ và quan sát trong suốt thời gian

Ngày đăng: 15/12/2018, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w