o Rơ le làm việc với thời gian không đổi khi dòng điện vượt quá giá trị khởi động thì gọi là đặt tính độc lập o Rơ le làm việc với thời gian xác định nào đó khi dòng điện vượt quá giá tr
Trang 15.1 Nguyên tắc hoạt động
5.2 Bảo vệ dòng điện cực đại (cấp III)
5.2.1 Bảo vệ dòng điện cực đại
5.2.2 Bảo vệ dòng điện cực đại có kiểm tra điện áp
5.3 Bảo vệ dòng điện cắt nhanh ( cấp I và cấp II)
5.4 Tổng kết: bảo vệ dòng điện 3 cấp
5.5 Đánh giá bảo vệ quá dòng điện
5.6 Bài tập mẫu
1
Trang 2o Nguyên tắc hoạt động: BVDĐ là loại bảo vệ tác động khi dòng
điện đi qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ lớn hơn giá trị định trước
o BVDĐ được phân thành:
Bảo vệ dòng điện cực đại
Bảo vệ dòng điện cắt nhanh
2
Trang 35.2.1 Bảo vệ dòng điện cực đại
5.2.2 Bảo vệ dòng điện cực đại có kiểm tra điện áp
3
Trang 5K K K
I K
Trang 6I K
I
=
Trang 7o Rơ le làm việc với thời gian không đổi khi dòng điện vượt quá
giá trị khởi động thì gọi là đặt tính độc lập
o Rơ le làm việc với thời gian xác định nào đó khi dòng điện vượt
quá giá trị khởi động thì gọi là đặc tính thời gian phụ thuộc, gồm có:
Đặc tính thời gian có độ dốc chuẩn
Đặc tình thời gian rất dốc
Đặc tình thời gian rất dốc
o Rơ le có đặc tính phụ thuộc khởi động khi dòng điện vượt quá
giá trị dòng khởi động, thời gian tác động phụ thuộc vào dòng điện qua rơ le Dòng điện qua rơ le càng lớn thì thời gian tác động giảm
7
Trang 10o Đặc tính thời gian có độ dốc chuẩn: Loại này làm việc theo đặc
tính thời gian phụ thuộc khi dòng điện NM nhỏ và đặc tính thời
gian độc lập khi dòng điện NM lớn (Nói cách khác, khi dòng
điện NM nhỏ hơn khoảng 10 đến 20 lần dòng điện định mức thì đặc tính là đặc tính thời gian phụ thuộc Khi dòng điện NM lớn hớn khoảng trên thì đặc tính là đặc tính là đường thẳng)
Thường dùng bảo vệ rộng rãi lưới phân phối
10
Trang 11o Đặc tính thời gian rất dốc: Loại này có độ dốc dốc hơn độ dốc
chuẩn Được dùng thay thế đặc tính có độ dốc chuẩn khi độ dốc chuẩn không đảm bảo tính chọn lọc
11
Trang 12o Đặc tính thời gian cực dốc: Loại này có độ dốc lớn nhất, thích
hợp dùng để bảo vệ máy phát, máy biến áp động lực, máy biến
áp nối đất… nhằm chống quá nhiệt
12
Trang 13o Nguyên tắc: bảo vệ phía trước có thời gian tác động bằng thời
gian tác động của bảo vệ kề sau nó cộng với khoảng thời gian
o Thời gian tác động và trở về của rơ le
o Thời gian tác động cắt của máy cắt
o Sai số thời gian của rơ le định thời gian
o Thời gian dự trữ
Trang 14o Cách chọn đặc tính phụ thuộc:
Chọn đặc tính của BV B Vẽ đặc tính ra
Xác định dòng NM lớn nhất ngay sát BV B (N2) IN2max
Ứng với đặc tính BV B suy ra thời gian tác động của BV B (t B1 ) Vậy
t B1 là thời gian tác động của BV B khi NM tại N2.
Để đảm bảo tính chọn lọc thì thời gian BV A khi có NM tại N2 phải
Lưu ý vẽ các đặc tính phải cùng cấp điện áp
Trang 16o Vùng bảo vệ quá dòng cực đại: khi dòng điện qua rơ le lớn hơn
dòng điện khởi động
16
Trang 17o Sơ đồ sao đủ (dùng mạng NĐTT)
o Sơ đồ sao thiếu (dùng mạng KNĐTT)
o Sơ đồ số tám (chỉ chống chạm pha, không dùng để bảo vệ MBA
đấu sao – tam giác vì rơ le không tác động khi có NM 2 pha B-C
ở phía thứ cấp
17
Trang 18o Ví dụ
18
Trang 20o Để phân biệt giữa NM và quá tải đồng thời nâng cao độ nhạy
của BVDĐ CĐ, người ta dùng sơ đồ BV dòng điện cực đại có kiểm tra áp
o Khi NM thì dòng điện tăng và điện áp giảm xuống nên cả rơ
le dòng điện và rơ le điện áp đều khởi động ( BV chỉ tác động khi cả rơ le dòng điện và rơ le điện áp thỏa mãn)
o Dòng khởi động của BV được tính:
o Trong biểu thức không có Kmm vì sau khi cắt NM, ngoài các
động cơ tự khởi động nhưng không làm điện áp giảm nhiều nên các rơ le không tác động được
o Rõ ràng khi không có Kmm thì độ nhạy sẽ tăng Vì dòng khởi
động nhỏ
Trang 21o Yêu cầu của rơ le giảm áp:
Rơ le giảm áp không được tác động đối với điện áp làm việc tối thiểu
Rơ le giảm áp phải trở vể trạng thái bình thường sau khi loại bỏ NM
o Điện áp khởi động được chọn sao cho rơ le không khởi động
khi điện áp min và rơ le trở về ngay sau khi cắt NM
21
min
sd lv kdR
tv at BU
K U U
K K n
=
min
lv kd
tv at
U U
Trang 22max
1.5 1.8
kd nhU
N
U K
kd
I K
I
=
Trang 23o Tương tự như 5.2.1.3
Trang 24o Vùng bảo vệ quá dòng cực đại: khi dòng điện qua rơ le lớn hơn
dòng điện khởi động
24
Trang 25o Sơ đồ sao đủ (dùng mạng NĐTT)
o Sơ đồ sao thiếu (dùng mạng KNĐTT)
o Sơ đồ số tám (chỉ chống chạm pha, không dùng để bảo vệ MBA
đấu sao – tam giác vì rơ le không tác động khi có NM 2 pha B-C
ở phía thứ cấp
o Thêm BU
25
Trang 265.3.1 Bảo vệ cắt nhanh tức thời (cấp I, không có tính độ nhạy)
5.3.2 Bảo vệ cắt nhanh có trì hoãn (cấp II)
Trang 275.3.1.1 Dòng khởi động
5.3.1.2 Thời gian tác động
5.3.1.3 Vùng bảo vệ
Trang 28o Khi có 1 nguồn cung cấp: Dòng điện khởi động BV cắt nhanh
bằng hệ số an toàn nhân với dòng điện ngắn mạch lớn nhất cuối vùng bảo vệ
Trang 29o Khi có 2 nguồn cung cấp: Dòng điện khởi động BV cắt nhanh
2 phía phải giống nhau và bằng hệ số an toàn nhân với dòng điện ngắn mạch lớn nhất cuối vùng bảo vệ nào lớn nhất
Trang 30o Khi có 2 nguồn cung cấp: trường hợp tồn tại vùng không bảo
Trang 31o Bằng zero
Trang 35o Bằng Δt
Trang 37o Ví dụ
37
Trang 38o Cấp I : cắt nhanh tức thời
o Cấp II : cắt nhanh có trì hoãn
o Cấp III : bảo vệ dòng cực đại
38