Học mọi nơi mọi lúc , hãy bắt Học đầu học từ vựng theo những pháp chủ đề nhất định liên quan tới cuộc sống hằng ngày VÌ bạn sẽ phải thường xuyên sử dụng tới chúng . Bạn hãy thử bắt đầu bằng những chủ đề về thời tiết hay những biểu Lâm hiện trạng thái , biểu lộ cảm 1 với xúc của con người
Trang 1SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN thông dụng A
Trang 2SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN thông dụng
SỔ TAY TỪ VỰNG
TIẾNG HÀN
thông dụng
Bản quyền © thuộc Công ty cổ phần sách MCBooks.
Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks
và nhóm tác giả The Changmi - Trang Nhung (chủ biên).
Bất cứ sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần
sách MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt
Nam, luật bản quyền quốc tế và công ước Berne về bản quyền
sở hữu trí tuệ
Phát triển cùng phương châm “Knowledge Sharing – Chia sẻ tri
thức” MCBooks luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong
nước với ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc
đáo, những cuốn sách học ngoại ngữ hay và chất lượng đến với độc giả
Việt Nam.
Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với
chúng tôi qua:
Email: lienhebanquyen@mcbooks.vn
Điện thoại: (04).3792.1466
(Bấm máy lẻ 103 gặp Phòng Kế Hoạch)
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Góp ý về nội dung sách: thechangmi@mcbooks.vn
Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn
Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn
Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn
A
Trang 3SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN thông dụng
A
The Changmi
Chủ biên:Trang Nhung
Hiệu đín h: Trang Thơm
Thùy Dươn g
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 4SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG - A
I
LỜI DẪN
Từ vựng hay vốn từ, kho từ vựng của một người là tập hợp các từ trong một ngôn ngữ mà người đó quen thuộc (biết tới) Vốn từ vựng thường xuyên tăng lên theo tuổi tác, và là công cụ cơ bản và hữu dụng trong giao tiếp và thu nhận kiến thức
Việc học từ vựng là một trong những bước đầu tiên của việc học ngôn ngữ thứ hai, tuy nhiên một người sẽ không bao giờ đạt tới bước cuối cùng trong việc nắm vững từ vựng Dù trong tiếng mẹ
đẻ hay ngôn ngữ thứ hai đi chăng nữa, thì sự nắm bắt một vốn từ mới là một quá trình liên tục Nhiều phương pháp có thể trợ giúp cho việc nắm bắt vốn từ vựng mới
Mặc dù quá trình ghi nhớ có thể bị xem là chán ngấy và buồn
tẻ, việc kết nối một từ trong tiếng mẹ đẻ với từ tương ứng trong ngôn ngữ thứ hai trước khi nó được ghi nhớ được xem là một trong những phương pháp tốt nhất trong việc nắm vững từ vựng Đến tuổi trưởng thành, học sinh thường đã thu thập được một số phương pháp ghi nhớ
Một vài từ có thể không được liên kết dễ dàng thông qua sự kết hợp hay các phương pháp khác Khi một từ trong ngôn ngữ thứ hai tương tự với một từ trong tiếng mẹ đẻ một cách trực quan hay
về phương diện âm vị học, một người thường cho rằng chúng cũng chia sẻ nghĩa tương tự Mặc dù trường hợp này thường gặp, nhưng nó không phải luôn luôn đúng Khi đối mặt với từ cùng gốc sai, quá trình ghi nhớ và lặp lại là những chìa khóa để làm chủ Nếu một người học ngôn ngữ thứ hai chỉ dựa vào các phép kết nối từ để học từ vựng mới, người đó sẽ có một khoảng thời gian rất vất vả để có thể làm chủ các từ gốc sai Khi một lượng lớn từ vựng phải được tiếp thụ trong một khoảng thời gian giới hạn, khi người học cần nhớ lại thông tin một cách nhanh chóng, khi các từ đại diện cho các khái niệm trừu tượng hoặc khó biểu diễn hình ảnh tinh thần, hoặc khi phân biệt giữa các từ gốc sai, quá trình ghi nhớ cơ học (tự động, máy móc, không có sự tham gia của nhận thức) là phương pháp được sử dụng
Một phương pháp hữu ích để xây dựng từ vựng trong ngôn ngữ
Trang 5ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ
- A ㄱ
II
thứ hai là phương pháp từ khóa Khi có thêm thời gian hoặc khi một người muốn nhấn mạnh một số ít từ khóa, người đó có thể tạo ra các thiết bị giúp dễ nhớ hoặc các kết hợp từ Mặc dù những chiến lược này có xu hướng chiếm nhiều thời gian thực hiện và hồi tưởng hơn, chúng tạo ra các liên kết mới và không thông thường có thể tăng khả năng lưu giữ
Nhằm giúp các bạn yêu thích môn tiếng Hàn nắm bắt lượng từ vựng phong phú và hữu ích nên chúng tôi đã dày công biên soạn
và sưu tầm bộ: SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG gồm 3 cuốn: A- B- C
Mỗi cuốn tăng theo một cấp độ riêng phù hợp với người học, sách được sưu tầm và bổ sung bởi các nguồn thông tin tin cậy qua các trang mạng tra cứu từ điển nổi tiếng của Hàn Quốc và Việt Nam; ngoài ra còn được tham khảo từ các loại từ điển giấy thịnh hành ở VN
Chúng tôi hi vọng bộ Sổ tay từ vựng tiếng Hàn thông dụng này
sẽ giúp các bạn độc giả ngày càng hoàn thiện hơn về vốn từ vựng của mình để có thể giao tiếp tốt nhất trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày với người Hàn Quốc
Trong quá trình biên tập không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được những lời đóng góp ý kiến quý báu từ phía độc giả để có thể hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sắp tới Mọi ý kiến đóng góp xin quý độc giả hãy gửi về hòm thư: Thechangmi@mcbooks.vn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Nhóm tác giả
Trang 6SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG - A
III
Có rất nhiều phương pháp học
tiếng Hàn Tùy theo cách học
và điều kiện của mỗi người
mà sẽ có những phương pháp
riêng phù hợp và hiệu quả
Thứ 1: Học bảng chữ cái,
cách viết và phát âm
Đầu tiên bạn hãy bắt đầu với
các nguyên âm và phụ âm
(đơn, kép) bằng cách đọc và
viết nhiều lần tới khi thuộc,
tiếp theo luyện cách phát âm
từng chữ cái sao cho chuẩn
xác nhất (đặc biệt chú ý
những từ có patchim là “ㄹ”
và các từ có patchim kép)
Phát âm không đúng là một
trong những điểm yếu lớn
nhất của số đông người mới
học tiếng Hàn Học phát âm
là một phần cực kỳ quan
trọng vì có nói đúng thì mới
nghe tốt và truyền đạt ý tưởng
của mình đến người nghe
chính xác nhất Đặc biệt đối
với những người mới bắt đầu
học tiếng Hàn, phát âm chuẩn
là ưu tiên hàng đầu để tránh
những lỗi sai rất khó sửa về
sau này Trước khi nói hay, ta
cần học cách nói đúng trước
đã
Thứ 2: Học từ vựng
Học mọi nơi mọi lúc, hãy bắt đầu học từ vựng theo những chủ đề nhất định liên quan tới cuộc sống hằng ngày vì bạn sẽ phải thường xuyên sử dụng tới chúng Bạn hãy thử bắt đầu bằng những chủ đề
về thời tiết hay những biểu hiện trạng thái, biểu lộ cảm xúc của con người Hãy đặt cho mình mục tiêu mỗi ngày học vài từ tùy theo khả năng của mình và nhớ là ôn tập thường xuyên theo định kì (3 ngày, 1 tuần hay một tháng)
Cố gắng ôn lại từ vựng đã học
ít nhất là 3 lần mới có thể nhớ tốt được chúng Bạn cũng cần luôn mang theo một cuốn
sổ nhỏ ghi chép từ vựng mới bên mình để tranh thủ học khi rảnh rỗi
Để ý cách trình bày và viết các
từ trong tiếng Hàn Đây cũng
là một điểm rất quan trọng trong quá trình học tiếng Hàn
Để viết tốt được tiếng Hàn cần phải có thời gian Trước hết, bạn phải học tốt từ mới và ngữ pháp Khi đã có một vốn
từ và ngữ pháp vững thì khả năng viết của bạn sẽ được cải thiện rất nhiều Cố gắng kết hợp vừa học từ mới (vừa đọc)
Phương pháp học tiếng Hàn
Trang 7ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ
- A ㄱ
IV vừa viết Vì điều này sẽ tạo cho
bạn thói quen trình bày đẹp,
rõ ràng
Để nhớ được từ vựng thì
không có cách nào hiệu quả
bằng cách sử dụng chúng
Một cách học thông minh
là bạn hãy cố gắng “chen”
những từ vừa mới học vào khi
tập nói hay khi tập viết email,
hoặc trong những bài viết
tham gia thảo luận trên diễn
đàn Cách viết font chữ mới có
thể lúc đầu bạn còn rất lúng
túng và thiếu tự nhiên nhưng
chính những lúc như vậy bạn
sẽ nhớ từ được nhiều nhất và
theo thời gian, bạn sẽ sử dụng
được ngày càng nhiều từ vựng
hay một cách thành thạo
Hoặc trong cuộc sống hằng
ngày (đi làm, đi chợ, đi chơi )
khi bắt gặp những biển quáng
cáo, địa chỉ trên đường bạn
hãy nhìn và đọc theo Ghi ngay
vào sổ những từ chưa biết để
sau đó tra từ điển Như vậy
bạn vừa tạo cho mình cơ hội
nắm bắt thông tin dịch vụ bên
Hàn, vừa tạo ấn tượng cho bản
thân ghi nhớ từ mới rất hiệu
quả Cốt lõi vấn đề ở đây chính
là bạn đang tự giúp mình tạo
ra những tình huống để có thể
sử dụng ngay những từ mới
học Bạn cũng có thể cắt giấy
ra thành những miếng nhỏ
sau đó viết những từ mà mình
đã học vào đó rồi dán ở những
chỗ mình hay nhìn thấy như gương, tivi, tủ lạnh
Thứ 3: Học ngữ pháp và mẫu câu
Các bạn hãy học thuộc và ghi nhớ những dạng câu giao tiếp lịch sự, hậu tố từ bổ xung Sau đó nắm vững cấu trúc câu (khẳng định, nghi vấn ), cách chia động từ trong câu
Để nhớ vững hơn nên tạo cơ hội thực tập thêm bằng cách
sử dụng vốn từ vựng đã học tập đặt câu theo các mẫu câu
cơ bản Hãy tập đặt câu dần dần từ câu đơn tới câu ghép
Và hơn thế nữa hãy vận dụng những gì mình đang học qua ngôn ngữ nói hằng ngày với bạn bè và những người xung quanh Nói là kỹ năng quan trọng và thú vị nhất của bất cứ một ngôn ngữ nào Chúng ta luôn có cảm giác tiến bộ to lớn
và rõ rệt nhất khi có thể giao tiếp lưu loát trực tiếp bằng ngôn ngữ nói
Thứ 4: Luyện kĩ năng nghe
Để nghe tốt một bài khóa trong sách tiếng Hàn ta thường phải trải qua các bước sau Trước khi nghe, bạn hãy suy nghĩ về đề tài đó để giúp bạn hình dung và phán đoán được những gì sắp nghe, nghe
ý chính trước tiên để trả lời câu hỏi tổng quát, nghe những từ
Trang 8SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG - A
V
chính rồi đoán, không nhất
thiết phải nghe ra từng từ,
từng từ một, sau đó nghe lại
nhiều lần để biết được càng
nhiều chi tiết càng tốt để có
thể hoàn tất các câu hỏi trong
bài Tuyệt đối không xem trước
nội dung bài khóa trước khi
nghe Chỉ khi nghe xong rồi
bạn mới vừa nghe vừa đọc bài
để kiểm tra lại và học thêm từ
mới cũng như tăng cường các
cách diễn đạt hay có trong bài
Bạn cũng nên đọc theo băng
nhiều lần sau khi nghe xong
để luyện phát âm và nhớ bài
tốt hơn
Nguyên tắc chung cho việc
rèn luyện kỹ năng nghe hiệu quả là nghe càng nhiều càng tốt Tranh thủ mọi tài liệu và cơ hội nghe có thể (nghe băng, nghe nhạc, nghe radio, xem
TV, xem phim Hàn không có thuyết minh tiếng Việt …) Nên mua nhiều sách luyện nghe tiếng Hàn để bạn có thể
tự học thêm ở nhà Ngoài ra, còn có một công cụ vô cùng hữu hiệu để rèn luyện mọi
kỹ năng cho người học tiếng Hàn, đó chính là Internet Bạn
có thể đọc báo, nghe tin tức, tìm tài liệu online bằng tiếng Hàn
Trang 9ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ
- A
9
ㄱ
ㄱ
가 [dt] Giả định, giả sử
가 [tpt] Tạm thời, tạm
-가 [tpt] Nhà, người, con
người (làm gì đó)
-가 [tpt] Anh, huynh
가가호호 dt] Nhà nhà, mọi
nhà, tất cả mọi nhà
가감 [dt] Sự cộng và trừ,
tăng và giảm, điều chỉnh
tăng giảm
가건물[dt] Tòa nhà tạm,
nhà tạm bợ
가계 [dt] Gia đình, dòng
dõi, gia hệ
가계정 [dt] Cột, danh mục
tạm thời (tài chính)
가곡 [dt] Ca khúc
가공의치 [dt] Răng giả
가구 [dt] ① Nhân khẩu,
thành viên trong gia đình
② Hộ gia đình, nhà, gia
đình, căn hộ
가구[dt] Gia cụ, đồ dùng
trong nhà, vật dụng trong nhà, đồ gia dụng
가기 [dt] Ngày cúng tổ tiên, thờ tổ tiên Ngày giỗ của tổ tiên
가까이 [pht] Gần, sát, sát tới (thời gian, khoảng cách), gần tới, khoảng, độ khoảng gần
가까이하다 [đt] Tiến tới, tiếp cận, tiếp xúc với
가깝다 [tt] ① Gần (khoảng cách) ② Gần gũi (quan hệ tình cảm)
가나오나 [pht] Bất cứ lúc nào, lúc nào cũng, khi nào cũng, đi đâu cũng
가난 [dt] Sự nghèo, sự nghèo khó, thiếu thốn
가난[dt] Gia nạn, cái nạn của gia đình, khó khăn của gia đình
가냘프다 [tt] Mỏng, nhẹ nhàng, êm nhẹ
가느다랗다 [tt] Mỏng, mảnh mai, nhỏ yếu
가느스름하다 [tt] Mỏng, mảnh mai, nhỏ yếu
가늠 [dt] Sự ngắm, chĩa, nheo mắt
가능 [dt] Khả năng, có thể
가능성 [dt] Khả năng, tính khả năng
Trang 10SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN THƠNG DỤNG - A
10
가단성 [dt] Có thể kéo, có
tính mềm
가당 [dt] Cho đường vào,
thêm đường vào
가당찮다[tt] Không chính
đáng, không hợp lý, vô lý
가대 [dt] Cái đệm, cái lót,
cái nền, cái dùng để kê
가동 [dt] Vận hành, sử
dụng, cho máy chạy, hoạt
động
가두 [dt] Con đường, đường
xá
가두 [dt] Cái đầu giả
가드 [dt] Sự bảo vệ, việc
canh gác, người canh gác
가득 [dt] Đầy, kín hết chỗ
가득 [dt] Giành được, có
được
가등 [dt] Đèn đường, đèn
phố
가뜩 [pht] Đầy, tràn đầy,
cho đầy
가뜩에 [pht] Lại nữa, thêm
vào nữa
가라말 [dt] Ngựa ô, ngựa
đen
가라사대 [pht] Dạy rằng,
nói rằng, cho rằng (dùng
trong văn viết)
가라앉다 [đt] Chìm, chìm
xuống
가락지 [dt] Cái nhẫn đôi, nhẫn làm bằng hai vòng
가랑머리 [dt] Bím tóc bện 2 bên, tóc bím hai vai
가랑비 [dt] Mưa phùn
가래 [dt] Đờm
가래침 [dt] Đờm, nước bọt có đờm
가래톳 [dt] Bệnh bạch hầu
가려쓰다 [đt] Lựa mà dùng, chọn lựa mà dùng
가려움 [dt] Cơn ngứa, chỗ ngứa
가련하다 [tt] Đáng thương, tội nghiệp
가령 [pht] Nếu, giả sử (là), nếu là
가례 [dt] Gia lễ, lễ giáo trong gia đình
가례 [dt] Thói quen trong gia đình, tập tục trong gia đình
가로막다 [đt] Chặn ngang, chắn ngang
가로새다 [đt] Trốn ngang, bỏ ngang, bỏ giữa chừng
가로서다 [đt] Đứng hàng ngang
가루 [dt] Bột, bằng bột
가르다 [đt] Phân chia, tách
ra, loại ra, phân loại
Trang 11ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ ㄱ
- A
11
ㄱ
가르마 [dt] Tóc rẽ ngôi ở
giữa
가리가리 [pht] Từng miếng,
từng mảnh
가리다 [đt] Lựa chọn, lọc
ra, phân biệt
가리다 [đt] ① Chọn lựa ② Che
đậy, giấu diếm
가리틀다 [đt] ① Yêu cầu
② Cản trở, phá đám, gây
trở ngại
가린스럽다 [đt] Keo kiệt,
bủn xỉn
가린주머니 [dt] Cái thằng
kẹt xỉn, thằng bủn xỉn, kẻ
bủn xỉn
-가마리[tpt] Chỉ người,
người hay làm gì đó, đứng
phía sau danh từ
가막조개 [dt] Con sò
가만 [dt] Im lặng, không
động đậy
가망 [dt] Triển vọng, hy
vọng,
khả năng
가매장 [dt] Sự mai táng
tạm, chôn tạm
가맹 [dt] Sát nhập, gia
nhập, tham gia vào
가묘[dt] Phần mộ gia đình,
nơi thờ cúng trong gia đình,
bàn thờ
가무리다 [đt] Ăn trộm, lén lấy đi
가무스름하다 [tt] Hơi đen, đen đen
가물다 [tt] ① Hạn hán, khô cạn ② Thiếu vắng, ít, không có
가물들다 [tt] Trở nên, khô cạn, vào mùa hạn
가물치 [dt] Con cá quả, con cá tràu
가뭇하다 [tt] Đen kịt, đen thui, hoàn toàn không thấy
gì, hoàn toàn không
가발[dt] Bộ tóc giả
가방 [dt] Túi xách, ba lô, cặp táp, túi
가볍다 [tt] Nhẹ (trọng lượng
가[dt] Gia bảo
가보[dt] Gia phả
가분가분 [pht] Nhẹ nhàng, thoải mái
가불 [dt] Tiền ứng trước, việc ứng trước
가붓가붓 [pht] Nhẹ nhàng, thoải mái
가사 [dt] Lời bài hát, ca từ
가사 [dt] ①Từ ngữ đẹp, giai từ.② Việc nhà, việc nội trợ
가산[dt] Tính thêm vào
가석하다 [tt] Đáng tiếc, tiếc
Trang 12SỔ TAY TỪ VỰNG TIẾNG HÀN THƠNG DỤNG - A
12
가설 [dt] Sự xây dựng trên
cao, sự lắp đặt trên cao,
mắc
가설 [dt] Sự xây dựng tạm,
sự lắp đặt tạm thời
가세 [dt] Thuế nặng, thuế
cao
가세 [dt] Đánh thuế cao lên,
tăng thuế
가세 [dt] Gia thế, uy thế gia
đình
가수 [dt] Ca sĩ
가스 [dt] Ga, chất ga (nhiên
liệu, hơi ga, khí ga v.v )
가스러지다 [đt] Khó dạy
bảo, khó quản lý
가시 [dt] Cái gai
가시 [dt] Con giòi, con bọ
가시 [dt] Thơ ca
가시세다 [đt] Bướng bỉnh,
cứng đầu
가심 [dt] Rửa, làm cho sạch,
khử mùi
가십 [dt]Chuyện tầm phào,
tin đồn nhảm, tin tào lao
가언 [dt] Giả thuyết, giả ngôn
가업 [dt] Nghề nghiệp của
gia đình, nghề truyền thống
của gia đình
가없다 [tt] Vô tận, không có
bờ
가옥 [dt] ① Nhà ở, nhà xây tạm ② Ngọc giả
가용 [dt] Chi phí sinh hoạt trong gia đình
가용물 [dt] Chất có thể nung chảy
가운데 [dt] ①Ở giữa, nằm
ở giữa ② Đang lúc, ở giữa chừng
가웃 [dt] Một nửa (rưỡi) (1/2)
가위 [dt] Cái kéo
가이드 [dt] Hướng dẫn viên
가인 [dt] Người nhà, gia tộc, người trong gia đình, gia nhân
가일 [dt] Ngày tốt, ngày lành
가장 [dt], pht] Nhất, hơn nhất
가장 [dt] ① Chủ gia đình, chủ hộ ② Chồng
가장 [dt] Trang trí trong nhà
가재 [dt] Gia tài, gia sản
가전제품 [dt] Thiết bị gia dụng bằng điện trong gia đình
가절 [dt] ① Ngày lễ, ngày tết ② Lúc đẹp nhất, cao điểm
가제본 [dt] Chế bản tạm thời, chế bản sơ sài