1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

12 trừ đi một số 128

7 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 452,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Ổn định lớp: Hát bài “Lớp chúng mình” 2. Kiểm tra bài cũ GV: Tiết trước lớp mình học bài gì các em?. GV: Để kiểm tra xem lớp mình về nhà có làm bài hay không cô sẽ kiểm tra bài cũ các em. GV ghi bài tập lên bảng: Đặt tính rồi tính 103=? 116=? Sau khi HS làm xong cho HS giơ bảng con, đọc phép tính, treo 2 bảng phụ và HS ở lớp nhận xét. GV nhận xét 3. Dạy bài mới Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã học bài luyện tập và nắm bài rất tốt. Trong tiết toán hôm nay, chúng ta sẽ học bài 12 trừ đi một số: 128. GV: Cô mời 4 tổ trưởng nhắc lại, hôm nay chúng ta sẽ học bài gì? GV ghi tên bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thức hiện phép trừ dạng 12 8 GV cầm 1 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời và hỏi: Có tất cả bao nhiêu que tính? GV nêu vấn đề: Có 12 que tính, lấy đi 8 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? GV: Để biết cô còn lại máy qua tính, các em lấy qua tính ra đặt lên bàn và tính. GV: Các em hãy thảo luận nhóm đôi cho cô biết các em làm cách nào để có kết quả là 4?

Trang 1

Tuần 11: Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2018

TOÁN:( 52) 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Kiến thức: Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 12-8 ( nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập )

và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Kĩ năng: Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm, tính viết ) và giải bài

toán.(Kiến thức cũ có liên quan: Khái niệm ban đầu về phép trừ; số tròn chục trừ đi một số; 11 trừ đi một số: 11-5, 31-5, 51-5; cách đặt tính dọc.)

- Thái độ: Tự tin, cẩn thận, vui vẻ trong hoạt động nhóm, học cá nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Slides trình chiếu cách đặt que tính như SGK, que tính, bảng phụ

- HS: que tính, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1’

5’

1’

1 Ổn định lớp: Hát bài “Lớp chúng

mình”

2 Kiểm tra bài cũ

- GV: Tiết trước lớp mình học bài gì các

em?.

- GV: Để kiểm tra xem lớp mình về nhà

có làm bài hay không cô sẽ kiểm tra bài

cũ các em.

- GV ghi bài tập lên bảng: Đặt tính rồi

tính

10-3=? 11-6=?

- Sau khi HS làm xong cho HS giơ bảng

con, đọc phép tính, treo 2 bảng phụ và

HS ở lớp nhận xét

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã

- HS hát bài “Lớp chúng mình”

-1 HS: Thưa cô tiết trước lớp mình học bài luyện tập

- 2 HS làm bảng phụ

- Cả lớp làm vào bảng con

- HS giơ bảng kiểm tra kết quả

- HS nhận xét

10 3 11 6

Trang 2

- GV: Cô mời 4 tổ trưởng nhắc lại, hôm

nay chúng ta sẽ học bài gì?

- GV ghi tên bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thức

hiện phép trừ dạng 12 - 8

- GV cầm 1 bó 1 chục que tính và 2 que

tính rời và hỏi: Có tất cả bao nhiêu que

tính?

- GV nêu vấn đề: Có 12 que tính, lấy đi

8 que tính Hỏi còn lại mấy que tính?

- GV: Để biết cô còn lại máy qua tính,

các em lấy qua tính ra đặt lên bàn và

tính

- GV: Các em hãy thảo luận nhóm đôi

cho cô biết các em làm cách nào để có

kết quả là 4?

GV dự đoán câu trả lời của HS:

Em A: 12-8=12-1-1-1-1-1-1-1-1=4

Em B: 12-8=12-1-5-2=4

Em C: 12-8=12-4-4 =4

Em D: 12-8=12-2-2-2-2=4

Em E: 12-8=12-2-6=4

- GV: Các em thấy cách làm nào tiện

hơn?

- GV: Cô thấy cách bạn E là hợp lí nhất

đấy các em.

- GV chiếu slides:

+ Đầu tiên chúng ta sẽ bớt 2 que tính,

còn lại bó 1 chục que

+ Tiếp theo, tháo bó 1 chục que tính,

lấy tiếp 6 que tính nữa (vì 2 + 6 = 8)

Vậy còn lại 4 que tính

- 4 HS nhắc lại tên bài học

- HS ghi tên bài vào vở

- HS trả lời: Thưa cô, có tất cả 12 que tính

- 2 HS lặp lại

- HS thao tác trên que tính

- 3HS trả lời: Thưa cô, có 12 que tính lấy đi 8 que tính còn lại 4 que tính

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời trước lớp

- 2 HS trả lời

- Cả lớp quan sát

Trang 3

- GV mời 2 HS nhắc lại cách thực hiện

trên que tính

- GV nêu bài toán: Có 12 que tính, lấy 8

que tính, còn lại 4 que tính”

- GV nêu phép tính 12 – 8 = 4

- GV hướng dẫn cách đặt tính:

+ Trước hết viết số 12, sau đó viết số 8

thẳng cột với số 2, viết dấu trừ vào giữa

số 12 và 8 Dùng thước gạch ngang dưới

số 8 rồi tính

+ 12 - 8 = 4, viết số 4 thẳng cột số 2 và

8

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tự lập

bảng trừ dạng 12 trừ đi một số: 12-8

- GV: Bạn nào có thể nhắc lại cho cô

biết cách thực hiện phép tính 12 trừ đi

một số?

- GV: Trong phép tính 12 – 8, ta nói 8

là số đứng sau Vậy khi thực hiện phép

tính dạng 12 trừ đi một số, ta tách số

sau để có 12 trừ đi 2 còn 10, rồi 10 trừ

- 2 HS thực hiện các thao tác trên que tính như cô hướng dẫn

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS nhắc lại

- HS quan sát

- HS lặp lại cách đặt tính 12 - 8

- HS nhắc lại

12 8 4

Trang 4

số).

- Cho HS tự hoàn thành bảng trừ

- GV cho cả lớp đọc bảng trừ, gọi một số

em đọc

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng

bằng cách che lần lượt thành phần phép

trừ:

12-3=9 12-3= 12- 3=

12-4=8 12-4= 12- = 8

12-5=7 12-5= 12- = 7

12-6=6 12-6= 12- 6=

12-7=5 12-7= 12- = 5

12-8=4 12-8= 12- = 4

12-9=3 12-9= 12- 9=

Ghi nhớ: Khi thực hiện phép trừ dạng

12 trừ đi một số, ta tách số đứng sau để

có 12 – 2 bằng 10, rồi trừ tiếp tục số

que còn lại

- GV yêu cầu HS nhắc lại

Hoạt động 3: Thực hành

- GV: Các em đã thành lập bảng trừ 12

trừ đi một số , bây giờ các em hãy vận

dụng kiến thức vừa học để làm bài tập

sau trong vở bài tập.

Bài tập 1: Tính nhẩm ( làm phiếu bài

tập)

HS tính nhẩm các phép tính theo cột

a) 9 + 3 = 8 + 4 =

7 + 5 = 6 + 6 =

3 + 9 = 4 + 8 =

5 + 7 = 12 - 6 =

b) 12 - 9 = 12 - 8 =

12 - 7 =

12 - 3 = 12 - 4 =

- HS thành lập bảng 12 trừ đi một số

- HS học thuộc bảng trừ

- HS lắng nghe

- 35 HS nhắc lại

Trang 5

12 - 5 =

c) 12 - 2 - 7 =

12 - 2 - 5 =

12 - 2 - 6 =

12 - 9 =

12 - 7 =

12 - 8 =

- Yêu cầu HS nhận xét các số hạng trong

2 phép cộng Vì sao kết quả 8+ 4 và 4

+ 8 bằng nhau?

- GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số hạng

trong một tổng thì tổng không thay đổi

(Vì đều bằng 12)

- Yêu cầu HS nhận xét hiệu 12 – 8 và

12 – 4 (12 – 8 =4 và 12 – 4 = 8) và nhận

xét phép cộng và trừ của cột tính này

- GV nhắc lại: Khi lấy tổngtrừ đi số

hạng này, ta được số hạng kia.

- GV đặt câu hỏi để HS nhận biết 12-2-7

cũng bằng 12-9 (vì đều bằng 3)

- GV: Vì sao 12 – 2 – 7 có kết quả bằng

12 – 9 ?

8+4=12 vì 8+2+2=10+2=12 4+8=12 vì 4+8=8+4=12

- 2 HS: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

- HS: Khi biết 8+4=12 và 4+8=12 thì lấy tổng (12) trừ đi số hạng này (8 hoặc 4) sẽ được số hạng kia (4 hoặc 8)

- Cả lớp nhắc lại

- HS nhận biết: 2-7 cũng bằng

12-9 (vì đều bằng 3)

- HS: Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7 a) 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12

7 + 5 = 12 6 + 6 = 12

3 + 9 = 12 4 + 8 = 12

5 + 7 = 12 12 - 6 = 6 b) 12 - 9 = 3 12 - 8 = 4

12 - 7 = 5

Trang 6

3’

Bài tập 2: Tính

- GV: Cho 2 HS đọc bài tập 2

- Lưu ý: Yêu cầu HS ghi kết quả phép

tính dưới dấu gạch ngang

- Yêu cầu HS tự làm bài tập trong vở

- HS làm xong lên bảng ghi kết quả của

phép tính

- 2 HS nêu cách ghi kết quả phép tính 12

– 5, 12 – 6 …

- GV nhận xét, chốt bài tập

Bài tập 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết

số bị trừ và số trừ lần lượt là

a/ 12 và 7 b/ 12 và 3 c/ 12 và 9

c) 12 - 2 - 7 = 3

12 - 2 - 5 = 5

12 - 2 - 6 = 4

12 - 9 = 3 12 - 7 = 5 12 - 8 = 4

- HS làm bài

- 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 thẳng cột với

2 và 5

- 12 trừ 6 bằng 6, viết 6 thẳng cột với

2 và 6

- HS đọc bài toán

Trang 7

3’

- HSlàm bảng con

- GV nhắc lại tên gọi các thành phần và

kết quả ghi trong phép trừ (số bị trừ, số

trừ, hiệu) Gọi HS nhắc lại

- HS tự và đặt tính (như bài học) rồi tự

làm và sửa bài

Bài tập 4: Có 12 quyển vở, trong đó có

6 quyển vở bìa đỏ, còn lại là vở bìa

xanh Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh?

- Yêu cầu 1 HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết những gì? Bài toán

hỏi gì?

(Hướng dẫn HS gạch dưới dữ liệu, cụm

từ quan trọng của bài toán)

- GV tóm tắt bài toán lên bảng

- GV: Bạn nào có thể nhìn vào tóm tắt

và đọc lại bài toán cho cô? Muốn biết

có mấy quyển vở bì xanh, ta làm như thế

nào?

- GV mời 1 bạn viết bài giải vào bảng

phụ, các bạn khác làm vào vở

- HS nhận xét bài trên bảng phụ, GV

nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi : Ai nhanh hơn (GV chiếu các

phép tính và đáp áp, HS ghép đôi các

phép tính và đáp án phù hợp )

- GV yêu cầu HS đọc bảng các công

thức 12 trừ đi một số

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn dò: HS về học thuốc bảng

- 2 HS nhắc lại

- HS làm bài

- HS đọc đề bài

- Có 12 quyển vở, trong đó có

6 quyển vở bì đỏ, còn lại là vở bì xanh Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh

- HS quan sát

- HS: Muốn biết có mấy quyển vở bì xanh lấy tổng số quyển vở trừ đi số quyển vở bìa đỏ (thực hiện phép tính 12-6).

- HS viết tóm tắt và trình bày bài giải

Bài giải

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển vở

Ngày đăng: 05/12/2018, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w