1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi nghề PT2

3 791 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi nghề PT2
Trường học Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Đề thi nghề phổ thông
Năm xuất bản Năm học không rõ
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN WORD Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản... Không dùng phím Enter để điều khiểnxuống dòng Trong soạn thảo van bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng..

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐĂK LĂK ĐỀ THI NGHỀ PHỔ THÔNG

Thời gian: 60’ (Kể cả phát đề)

A PHẦN WORD

Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản

Trang 2

1 Không dùng phím Enter để điều khiển

xuống dòng

Trong soạn thảo van bản trên máy tính hãy để

cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống

dòng Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn

văn bản hoàn chỉnh.Chú ý rằng nếu điều này

hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy

chủ Với máy chử chúng ta phải luôn chủ động

việc xuống dòng của văn bản

2 Sử dụng dấu cách

Giữa các từ chỉ dùng một dấu cách để phân

cách Không sử dụng dấu cách đầu dòng cho

việc căn chỉnh lề

3 Dấu ngắt câu

Các dấu ngắt câu như dấu chấm(.), dấu phẩy(,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy(;), dấu chấm than(!), dấu chấm hỏi(?), phải được gỏ sát vào

từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau nó vẫn còn nội dung

4 Dấu mở ngoặc và dấu nháy

Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là kí tự đầu từ, do đó kí tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của dấu này Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là kí tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của kí tự cuối cùng của từ bên trái

Quy tắc gõ văn bản

Trang 3

B PHẦN EXCEL

Tạo bảng sau:

1

BẢNG LIỆT KÊ

2

3

HÀNG MÃ LOẠI

TÊN HÀNG

SỐ LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

4 B41

5 B42

6 A25

7 B55

8 B77

9 A49

10 A50

11 A65

Yêu cầu: Sử dụng hàm đã học để vào dữ liệu cho cột mã loại, tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền biết rằng:

1 Mã loại: là 1 kí tự bên trái của mã hàng

2 Tên hàng: Nếu mã loại A thì tên hàng là BÀN GỖ

Nếu mã loại là B thì tên hàng là BÀN NHỰA

3 Số lượng: Là 2 kí tự bên phải của mã hàng

4 Đơn giá: Nếu mã loại là A thì đơn giá 1000000

Nếu mã loại là B thì đơn giá 500000

5 Thành tiền: Bằng số lượng nhân đơn giá

6 Sắp xếp cột thành tiền tăng dần

Ngày đăng: 17/08/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG LIỆT KÊ - Đề thi nghề PT2
BẢNG LIỆT KÊ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w