1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

30 197 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nửa vòng đo thuận: bàn độ đứng ở vị trí bên trái ống kính, ngắm chuẩn tiêu A, đọc số trên bàn độ ngang ký hiệu aT.. βT = bT – aT - Nửa vòng đo đảo: kết thúc nửa vòng đo thuận ống kính

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

KHOA XÂY DỰNG

BỘ MÔN THI CÔNG

*********************************************

THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

Nguyễn Minh Hiếu Huỳnh Tuấn Kiệt Trần Trọng Nhân

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH Ký:

Bài thực hành số 1: LÀM QUEN VỚI MÁY KINH VĨ

Trang 2

Mục Lục

CHƯƠNG I: 4

LÀM QUEN VỚI MÁY KINH VĨ 4

CHƯƠNG II: 4

PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC 4

2.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 4

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: 4

2.3 DỤNG CỤ: 4

2.4 NỘI DUNG THỰC TẬP: 4

2.4.1 Đo góc bằng: 4

2.4.2 Đo góc đứng 6

CHƯƠNG 3 10

PHƯƠNG PHÁP ĐO DÀI 10

3.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 10

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 10

3.3 DỤNG CỤ 10

3.4 NỘI DUNG THỰC TẬP 10

3.4.1 Phương pháp đo khi tia ngắm ngang 10

3.4.2 Đo dài khi tia ngắm nghiêng 11

3.4.3 Kết quả đo 12

CHƯƠNG 4 14

PHƯƠNG PHÁP ĐO CAO 14

4.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 14

4.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 14

4.3 DỤNG CỤ 14

4.4 NỘI DUNG THỰC TẬP 14

4.4.1 Đo cao hình học từ reuớc (từ một phía) 14

4.4.2 Đo cao hình học từ giữa 15

4.4.3 Đo cao lượng giác 17

CHƯƠNG 5: 19

ĐO VẼ BÌNH ĐỒ 19

5.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 19

5.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 19

Trang 3

5.3 DỤNG CỤ 19

5.4 NỘI DUNG THỰC TẬP 19

5.4.1 Thành lập lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao đo vẽ 19

5.4.2 Đo điểm chi tiết vẽ bình đồ tỷ lệ 1/200 23

5.4.3 Vẽ bình đồ tỷ lệ 1/200 26

5.4.4 Kiểm tra 28

CHƯƠNG 6: 28

BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH 28

6.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 28

6.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 28

6.3 DỤNG CỤ 28

6.4 NỘI DUNG THỰC TẬP 28

6.4.1 Bố trí góc bằng 28

6.4.2 Bố trí đoạn thẳng 29

6.4.3 Bố trí độ cao 30

Trang 4

CHƯƠNG I:

LÀM QUEN VỚI MÁY KINH VĨ

CHƯƠNG II:

PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC 2.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Giúp sinh viên sử dụng máy kinh vĩ để đo góc bằng và góc đứng

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP:

Trang 5

Một vòng đo góc bằng theo phương pháp đo đơn gồm nửa vòng đo thuận và nửa vòng đo đảo

- Nửa vòng đo thuận: bàn độ đứng ở vị trí bên trái ống kính, ngắm chuẩn tiêu A, đọc số trên bàn độ ngang ký hiệu aT Quay máy ngắm thuận chiều kim đồng hồ, ngắm chuẩn tiêu B, đọc số trên bàn độ ngang ký hiệu là bT Kết thúc nửa vòng đo thuận, giá trị góc nửa vòng đo thuận

βT = bT – aT

- Nửa vòng đo đảo: kết thúc nửa vòng đo thuận ống kính ngắm hường OB, thực hiện đảo ống kính ngược (bàn độ đứng ở vị trí bên phải ống kính) và quay máy ngắm chuẩn tiêu B, đọc số trên bàn độ ngang ký hiệu bP Quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm chuẩn tiêu A, đọc số trên bàn độ ngang ký hiệu aP Kết thúc nửa vòng đo đảo và hoàn thành một vòng đo Góc nửa vòng đo đảo

Khi đo góc bằng một trạm đo với nhiều lần đo thì hướng đầu tiên ngắm về vị trí A(bàn độ đứng nằm bên trái ống kính) phải đặt số đọc ban đầu có trị số tính theo công thức:

Trang 6

Ví dụ: Giá trị hướng đầu của vòng đo thứ ba trong ba trong trạm đo có năm vòng

ĐỘ ĐỨNG

SỐ ĐỌC TRÊN BÀN ĐỘ NGANG

GIÁ TRỊ GÓC NỬA VÒNG ĐO

GIÁ TRỊ GÓC TRUNG BÌNH

Giả sử cần đo góc đứng nào đó ta thực hiện như sau:

Nửa vòng đo thuận kính (bàn độ đứng nằm bên trái ống kính): mở khóa 1 và 7 quay máy và ống kính ngắm về điểm cần đo góc đứng Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZT

VT = 900 - ZT = 900– 100021’= -10021’ Nửa vòng đo đảo kính (bàn độ đứng nằm bên phải ống kính): mở khóa 1 và 7 đảo kính 1800 rồi quay máy ngắm về điểm cần đo Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZP

VP = ZP - 2700 = 259038’ - 2700 = - 10022’

Góc đứng trung bình:

0 ’

) ( ( 10 21 10 22 10

Trang 7

ĐỘ ĐỨNG

SỐ ĐỌC TRÊN BÀN ĐỘ NGANG

GIÁ TRỊ GÓC NỬA VÒNG ĐO

GIÁ TRỊ GÓC TRUNG BÌNH

Giả sử cần đo góc đứng nào đó ta thực hiện nhƣ sau:

Nửa vòng đo thuận kính (bàn độ đứng nằm bên trái ống kính): mở khóa 1 và 7 quay máy và ống kính ngắm về điểm cần đo góc đứng Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZT

VT = 900 - ZT = 900– 97013’= -7013’ Nửa vòng đo đảo kính (bàn độ đứng nằm bên phải ống kính): mở khóa 1 và 7 đảo kính 1800 rồi quay máy ngắm về điểm cần đo Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZP

VP = ZP - 2700 = 262046’ - 2700 = - 7014’

Trang 8

Người đo: HUỲNH TUẤN KIỆT Dụng cụ đo: kinh vĩ

Người ghi: TÔ THỊ ANH ĐÀO Ngày đo: 18 / 04 / 2018

2.4.2 Đo góc đứng

Giả sử cần đo góc đứng nào đó ta thực hiện như sau:

Nửa vòng đo thuận kính (bàn độ đứng nằm bên trái ống kính): mở khóa 1 và 7

quay máy và ống kính ngắm về điểm cần đo góc đứng Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZT

ĐỘ ĐỨNG

SỐ ĐỌC TRÊN BÀN ĐỘ NGANG

GIÁ TRỊ GÓC NỬA VÒNG ĐO

GIÁ TRỊ GÓC

1 VÒNG

ĐO

GIÁ TRỊ GÓC TRUNG BÌNH

Trang 9

Nửa vòng đo đảo kính (bàn độ đứng nằm bên phải ống kính): mở khóa 1 và 7 đảo kính 1800 rồi quay máy ngắm về điểm cần đo Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZP

Người đo: TÔ THỊ ANH ĐÀO Dụng cụ đo: kinh vĩ

Người ghi: NGUYỄN MINH HIẾU Ngày đo: 18 / 04 / 2018

2.4.2 Đo góc đứng

Giả sử cần đo góc đứng nào đó ta thực hiện như sau:

Nửa vòng đo thuận kính (bàn độ đứng nằm bên trái ống kính): mở khóa 1 và 7

quay máy và ống kính ngắm về điểm cần đo góc đứng Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZT

VT = 900 - ZT Nửa vòng đo đảo kính (bàn độ đứng nằm bên phải ống kính): mở khóa 1 và 7 đảo kính 1800 rồi quay máy ngắm về điểm cần đo Đọc số đọc ở bàn độ đứng ZP

ĐỘ ĐỨNG

SỐ ĐỌC TRÊN BÀN ĐỘ NGANG

GIÁ TRỊ GÓC NỬA VÒNG ĐO

GIÁ TRỊ GÓC

1 VÒNG

ĐO

GIÁ TRỊ GÓC TRUNG BÌNH

Trang 10

+ Xác định độ dài các đoạn thẳng bằng máy kinh vĩ

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP

Trang 11

Giả sử cần đo độ dài giữa 2 điểm A và B bằng máy ta tiến hành như sau:

- Đặt máy kinh vĩ tại A định tâm cân bằng máy và cân bằng ống kính cho nằm ngang (giá trị ở bàn độ đứng bằng 900)

- Dựng mia đứng tại B sao cho mặt trước của mia sát với điiểm B và vuông góc với hướng BA

- Người ngắm máy quay máy ngắm mia B và điều chỉnh cho thấy rõ mặt mia rồi đọc số đọc tương ứng với ba chỉ ngang trên (T), giữa (G), dưới (D), rồi ghi vào số (chú ý trước khi đọc số đọc phải xem lại bọt nước của ống kính có còn nằm ngay giữa hay không)

- Kiểm tra theo công thức: |(T – G) – (G – D)| ≤ 2mm

- Độ dài AB: DAB = k.n = k.(T – D), k = 100

T, G, D đơn vị là mm => D (mm), sau đó đổi ra m

3.4.2 Đo dài khi tia ngắm nghiêng

- Đặt máy kinh vĩ tại A định tâm cân bằng máy

- Dựng mia thẳng đứng tại B (mặt mia sát vào điểm B)

- Quay ống kính ngắm mia (ngắm bất kỳ trên mặt mia sao cho các chỉ ngang cắt trên mia tại vị trí dễ dàng đọc được giá trị mia), được: T, G, D

- Kiểm tra: |(T – G) – (G – D)| ≤ 2mm

- Mở gương lấy ánh sáng, nhìn vào kính lúp đọc giá trị góc trên bàn độ đứng Z

- Tính toán:

+ Góc đứng: V = 900 – Z

Trang 12

+ Chiều dài: DAB = K.n.cos2V Trong đó: K = 100 ; n = (T – D)

SỐ ĐỌC TRÊN MIA GÓC

ĐỨNG

V = 90 0 - Z

KHOẢNG CÁCH (m)

KHOẢNG CÁCH

TB (m) TRÊN GIỮA DƯỚI

Trang 13

SỔ ĐO DÀI Người đo: HUỲNH TUẤN KIỆT Dụng cụ đo: kinh vĩ

Người ghi: TÔ THỊ ANH ĐÀO Ngày đo: 18 / 04 / 2018

KHOẢNG CÁCH

TB (m) TRÊN GIỮA DƯỚI

TRẠM

ĐO

ĐIỂM NGẮM

SỐ ĐỌC TRÊN MIA GÓC

ĐỨNG

V = 90 0 - Z

KHOẢNG CÁCH (m)

KHOẢNG CÁCH

TB (m) TRÊN GIỮA DƯỚI

KHOẢNG CÁCH

TB (m) TRÊN GIỮA DƯỚI

18,7

Trang 14

4.4.1 Đo cao hình học từ reuớc (từ một phía)

Giả sử biết độ cao mốc A là HA, tìm độ cao cảu điểm B là HB tiến hành nhƣ sau:

Trang 15

- Quay ống kính ngắm mia tại B, đọc trị số trên mia theo 3 chỉ: trên (T), giữa (G), dưới (D) Kiểm tra số đọc: |(T – G) – (G – D)| ≤ 2mm Nếu số đọc thỏa điều kiện ghi vào

sổ đo

- Độ chênh cao giữa mốc A và điểm B là: hAB = i – b

Trong đó: b – giá trị số đọc chỉ giữa của mia dựng tại B

hAB > 0 – điểm B ở vị trí cao hơn A

hAB < 0 – điểm B ở vị trí thấp hơn A

hAB = 0 – điểm B ở vị trí cao bằng A

- Tính độ cao điểm B là:

HB = HA + hAB

4.4.2 Đo cao hình học từ giữa

Giả sử độ cao mốc A là HA, tìm cao độ HB của điểm B như sau:

- Dựng mia thẳng đứng tại A và B

- Đặt máy ở giữa cách đều 2 điểm A và B (máy không nhất thiết phải nằm trên đường thẳng AB) Cân bằng máy

+ Gọi S1, S2 là khoảng cách từ máy đến A, từ máy đến B

Trong đo cao kỹ thuật: |S1 - S2| ≤ 5m và S1, S2 ≤ 100m

+ S1, S2 xác định bằng bước chân hoặc đo dài bằng chỉ lượng cự

- Cân bằng máy (cân bằng ống kính nếu dùng máy kinh vĩ)

- Quay ống kính ngắm mia tại A, đọc trị số trên mia theo 3 chỉ: T, G, D Kiểm tra

số đọc: |(T – G) – (G – D)| ≤ 2mm Nếu số đọc thỏa điều kiện ghi vào sổ đo

Trang 16

- Độ chênh cao giữa điểm A và B là:

hAB = a – b Trong đó: a – giá trị số đọc chỉ giữa cảu mia dựng tại A

b – giá trị số đọc chỉ giữa của mia dựng tại B

hAB > 0 – điểm B ở vị trí cao hơn A

Trang 17

n: số trạm đặt máy

4.4.3 Đo cao lượng giác

Phương pháp đo cao lượng giác được áp dụng khi địa hình mặt đất có độ dốc > 5 –

80 Muốn xác định độ chênh cao giưuã A và B ta làm như sau:

- Đặt máy tại A định tâm cân bằng máy, đo chiều cao máy i

- Quay ống kính ngắm mia tại B, đọc trị số trên mia theo 3 chỉ: : T, G, D Kiểm tra

số đọc: |(T – G) – (G – D)| ≤ 2mm Nếu số đọc thỏa điều kiện ghi vào sổ đo

- Mở gương lấy ánh sáng nhìn vào kính hiển vi đọc giá trị trên cửa sổ bàn độ đứng

Z

=> V = 900 – Z

- Độ chênh cao giữa điểm A và B là: hAB = i + K.n.sin2V – b

- Độ cao điểm B: HB = HA + hAB

Trang 18

SỔ ĐO CAO

Người đo: Trần Trọng Nhân Dụng cụ đo: Máy kinh vĩ Người ghi: Tô Thị Anh Đào Ngày đo:18/04/2018 Chiều cao máy: i = 1415mm

Trạm

đo Hướng ngắm

Số đọc trên mia Độ dài đường

đo (mm)

Chênh cao h(mm)

Độ cao H(mm) Trên(T) Giữa(G) Dưới(D)

A B 1530 1390 1275 25500 25 1025

A B 1812 1700 1586 22596 17,37 1017,4

SỔ ĐO CAO

Người đo: HUỲNH TUẤN KIỆT Dụng cụ đo: kinh vĩ

Người ghi: TÔ THỊ ANH ĐÀO Ngày đo: 18 / 04 / 2018

Chiều cao máy: 1502 mm

TRẠM

ĐO

HƯỚNG NGẮM

SỐ ĐỌC TRÊN MIA ĐỘ DÀI

ĐƯỜNG

ĐO (m)

CHÊNH CAO h (m)

ĐỘ CAO H (m) TRÊN GIỮA DƯỚI

O A 1502 1420 1291 25,8 82 1,153

B 1930 1801 1671 25,89 77,65 0,153

SỔ ĐO CAO

Người đo: TÔ THỊ ANH ĐÀO Dụng cụ đo: kinh vĩ

Người ghi: HUỲNH TUẤN KIỆT Ngày đo: 18 / 04 / 2018

Chiều cao máy: 1380 mm

TRẠM

ĐO

HƯỚNG NGẮM

SỐ ĐỌC TRÊN MIA ĐỘ DÀI

ĐƯỜNG

ĐO (m)

CHÊNH CAO h (m)

ĐỘ CAO

H (m) TRÊN GIỮA DƯỚI

Trang 19

SỔ ĐO CAO

Người đo: Nguyễn Minh Hiếu Dụng cụ đo: máy kinh vĩ Người ghi: Tô Thị Anh Đào Ngày đo:18/4/2018 Chiều cao máy: i=1487 (mm)

Trạm

đo

Hướng ngắm

Số độc trên mia Độ dài

đường

đo (m)

Chênh cao h (m)

Độ cao

H (m) Trên (T) Giữa (G) Dưới (D)

A B 1582 1468 1355 22,7 1,9 1,019

A B 1975 1863 1749 11,2 0,018 1,018

CHƯƠNG 5:

ĐO VẼ BÌNH ĐỒ 5.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

5.4.1 Thành lập lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao đo vẽ

Khảo sát khu vữ đo, vẽ sơ đồ khu vực đo và chọn lưới Khi chọn lưới phải thỏa các điều kiện sau:

- Lưới đường chuyền khép kín tối thiểu 4 điểm khống chế, chiều dài cạnh từ 20m đến 200m

Trang 20

- Các điểm của lưới khống chế phải bao quát khu đo, có tầm nhìn thông thoáng và thuận tiện cho việc đo vẽ chi tiết

- Tại 1 điểm của lưới khống chế phải nhìn thấy hai điểm kế tiếp

- Các cạnh của lưới khống chế phải tương dối bằng nhau

- Sau khi chọn điểm xong, đánh dấu đỉnh đường chuyền bằng cọc gỗ có tin là đinh sắt (trường hợp đỉnh đường chuyền trên nền đất), sơn đỏ hơạc bằng bút xóa

a) Đo đạc các yếu tố đường chuyền

- Thành lập sổ đo cạnh theo mẫu chương 3

 Đo cao các đỉnh đường chuyền:

- Đo độ chênh cao các đỉnh đường chuyền bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa Độ chính xác yêu cầu: fh ≤ ±100√ (mm)

- Thành lập sổ đo cao theo mẫu

KHOẢNG CÁCH TRUNG BÌNH (m) TRÊN GIỮA DƯỚI

Trang 21

ĐỘ CHÊNH CAO TB htb(m) TRÊN GIỮA DƯỚI

- Kết quả tính toán sẽ được trình bày thao bảng

Trang 22

ĐỘ DÀI CẠNH

D (m)

SỐ GIA TỌA ĐỘ TRƯỚC BÌNH SAI (m)

SỐ GIA TỌA ĐỘ SAU BÌNH SAI (m)

TỌA ĐỘ BÌNH SAI (m)

SỐ HIỆU CHỈNH Vh (m)

TRỊ BÌNH SAI h' (m)

Trang 23

5.4.2 Đo điểm chi tiết vẽ bình đồ tỷ lệ 1/200

Sau khi đã xong lưới khống chế tọa độ và độ cao, nhóm đo cần tiến hành đo đạc

chi tiết Mục đích của việc đo là lần lượt ghi nhận các điểm địa hình và địa vật xung

quanh các điểm khống chế ở dạng số Các số liệu đo này sau đố được thể hiện lại lên giấy gọi là bình đồ Sau đây là thao tác tại một trạm đo:

- Định tâm cân bằng máy tại điểm khống chế gọi là trạm đo

- Ngắm hướng chuẩn, đặt bàn độ ngang 00000’00’’

- Đo chiều cao máy và ghi vào sổ đo

- Để ghi nhận điểm chi tiết vào sổ đo, trước hết cần dựng mia thẳng đứng tại điểm

chi tiết Quay máy ngắm vào mia, đọc số trên mua theo 3 chỉ (T, G, D), đọc góc bằng và

góc đứng chỉ đọc đến ± 1’ Ghi tất cả các số liệu vào sổ đo

- Lần lượt lặp lại thao tác trên các điểm chi tiết xung quanh điểm đặt máy Trước

khi dời sang điểm khống chế khác, phải kiểm tra lại hướng ngắm chuẩn ban đầu xem có

trùng với giá trị 00000’00’’ Độ chênh lệch cho phép 1,5’

SỔ ĐO CHI TIẾT

Ngày 20 tháng 04 năm 2018 Trạm máy K1

Kết thúc đo: 11h30 Chiều cao máy i: 1292

Người đo: Trần Trọng Nhân Cao độ điểm đặt máy: 2m

Người ghi: Tô Thị Anh Đào

Trang 25

SỔ ĐO CHI TIẾT

Ngày 20 tháng 04 năm 2018 Trạm máy K4

Kết thúc đo: 17h30 Chiều cao máy i: 1470

Người đo: Nguyễn Minh Hiếu

Người ghi: Tô Thị Anh Đào

Trang 26

SỔ ĐO CHI TIẾT

Ngày 20 tháng 04 năm 2018 Trạm máy K2

Kết thúc đo: 11h30 Chiều cao máy i: 1482

Người đo: Huỳnh Tuấn Kiệt

Người ghi: Tô Thị Anh Đào

5.4.3 Vẽ bình đồ tỷ lệ 1/200

Sau khi xử lý số liệu xong, sinh viên tiến hành vẽ bình đồ Việc vẽ bình đồ được

thực hiện theo các bước sau;

- Chuẩn bị giấy vẽ: giấy ít co giản, khổ giấy tùy theo diện tích kho đo

- Kẻ lưới ô vuông tọa độ: có thể dùng phương pháp kẻ lưới ô vuông theo thước

Trang 27

+ Trên giấy vẽ, kẻ hai đường chéo nối bốn góc giấy Từ giao điểm O ra bốn hướng

đo bốn đoạn bằng nhau được bốn điểm A, B, C, D Nối 4 điểm lại ta được một hình chữ nhật

+ Mở compa một đoạn 1 dm và dùng compa đnahs dấu các điểm trên các cạnh

AB, BC, CD và DA Sau đó nói các điểm đánh dấu lại với nhau ta được lưới ô vuông

- Sau khi lập xing lưới ô vuông, căn cứ theo tọa độ cực đại, cực tiểu của các điểm khống chế tính toán và ghi các trị số X và Y của lưới theo trục X và Y (hệ tọa độ phẳng UTM)

- Triển tất cả các điểm khống chế lên bản vẽ bằng phương pháp tọa độ vuông góc

- Triển các điểm chi tiết theo phương pháp tọa độ cực bằng thước thẳng và thước

đo độ (góc lấy theo góc bằng đo ngoài thực địa, chiều dài lấy theo chiều dài thực chia cho

tỷ lệ bản đồ)

- Đối với khu đo tương đối bằng phẳng, ta dùng phương pháp ghi điểm độ cao để biểu diễn dáng đất

- Các địa vật đặt trưng như cột điện, cây cỏ… phải vẽ theo

+ Lực nét khung ngoài là 1,5mm, khung trong và lưới ô vuông là 0,5mm + Chiều dài và chiều rộng của giao lưới ô vuông là 1 cm

+ Lực nét của các ký hiệu là 0,1mm

Trang 29

- Đặt máy kinh vĩ tại A, ngắm chuẩn về B đặt giá trị bàn độ ngang 000’00’’, quay ống kính theo chiều kim đồng hồ đến khi số đọc bằng βTK, đóng cọc được điểm C1

Đảo kính thao tác tương tự được điểm C2 Xác định điểm C’ nằm giữa C1 và C2 được góc BAC’ = βTK

Thường máy kinh vĩ có sai số trung phương đo góc mβ > mβ TK (sai số trung phương góc thiết kế)

Để bố trí góc với độ chính xác cần thiết thì góc bố trí được ở lần đầu được xem là gần đúng và tiến hành đo lại n lần góc đo

Từ C’ hạ đường vuông góc với AC’ một đoạn d = CC’ đánh dấu được điểm C Góc BAC là góc cần bố trí

6.4.2 Bố trí đoạn thẳng

Ngày đăng: 30/11/2018, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w